BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------------- CAO THỊ THÚY HẰNG ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN: Luận văn thạc sĩ Kinh tế TRƢỜNG HỢP NGÀNH KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------------- CAO THỊ THÚY HẰNG ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐẾN CHIA SẺ TRI THỨC CỦA NHÂN VIÊN: TRƢỜNG HỢP NGÀNH KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC Luận văn thạc sĩ Kinh tế Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. BÙI THỊ THANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Cao Thị Thúy Hằng, thực hiện nghiên cứu luận văn thạc sĩ “Ảnh hƣởng của văn hóa tổ chức đến chia sẻ tri thức của nhân viên: Trƣờng hợp ngành Kiểm toán nhà nƣớc”.
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của bài luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Bùi Thị Thanh. Các số liệu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng8 năm 2018 Tác giả luận văn Luận văn thạc sĩ Kinh tế Cao Thị Thúy Hằng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 6 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 2.
Văn hóa và văn hóa tổ chức. Chia sẻ tri thức. Mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và chia sẻ tri thức. Các nghiên cứu trước.
Đề xuất mô hình nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.
Thiết kế nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng. Chọn mẫu nghiên cứu.
Thiết kế bảng hỏi khảo sát. Thu thập số liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích EFA các yếu tố của thang đo văn hóa tổ chức.
Phân tích EFA các yếu tố của thang đo chia sẻ tri thức. Kết quả phân tích tƣơng quan và hồi quy tuyến tính. Phân tích hệ số tương quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Kiểm định các giả thuyết. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Kiểm định lý thuyết về phân phối chuẩn. Kiểm định chia sẻ tri thức với các biến định tính.
Kiểm định chia sẻ tri thức giữa các nhóm nhân viên có độ tuổi khác nhau .71 Luận văn thạc sĩ Kinh tế 4. Kiểm định chia sẻ tri thức giữa các nhóm nhân viên có trình độ học vấn khác nhau. Kiểm định chia sẻ tri thức giữa các nhóm nhân viên có thâm niên công tác khác nhau. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Đề xuất hàm ý quản trị. Về yếu tố niềm tin. Về yếu tố sự tương tác. Về yếu tố lãnh đạo.
Về yếu tố hệ thống khen thưởng. Về yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông. Hạn chế nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải EFA Exploratory Factor Analysis HT Hệ thống KMO Kaiser-Meyer-Olkin KTNN Kiểm toán nhà nƣớc SPSS Statistical Package for the Social Sciences TMCP Thƣơng mại cổ phần VHTC Văn hóa tổ chức Luận văn thạc sĩ Kinh tế DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Văn hóa có ảnh hƣởng đến hoạt động trong mọi khía cạnh của 6 tổ chức Hình 2.
Văn hóa hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực 7 có một đặc điểm/giới hạn riêng Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Al-Alawi A. I và cộng sự (2007) 15 Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Islam và cộng sự (2011) 18 Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Jahani và cộng sự (2011) 19 Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2014) 21 Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất 28 Hình 3. Quy trình nghiên cứu 29 Luận văn thạc sĩ Kinh tế Hình 4.1: Mức độ đồng ý đối với yếu tố niềm tin của nhân viên KTNN 57 Hình 4.2: Mức độ đồng ý đối với yếu tố sự tƣơng tác của nhân viên KTNN 59 Hình 4.3: Mức độ đồng ý đối với yếu tố lãnh đạo của nhân viên KTNN 61 Hình 4.4: Mức độ đồng ý đối với yếu tố khen thƣởng của nhân viên KTNN 63 Hình 4.5: Mức độ đồng ý đối với yếu tố công nghệ thông tin của nhân viên 66 Kiểm toán nhà nƣớc Hình 4.6: Mức độ đồng ý đối với yếu tố cấu trúc tổ chức của nhân viên 68 Kiểm toán nhà nƣớc Hình 4.7: Biểu đồ tần số phần dƣ chuẩn hóa Histogram 69 Hình 4.8: Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa Normal P-P Plot 70 Hình 4.9: Biểu đồ phân tán Scatter Plot 70 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tổng hợp các yếu tố văn hóa tổ chức từ các nghiên cứu trƣớc 22 Bảng 3.1: Thang đo “Niềm tin” 32 Bảng 3.2: Thang đo “Sự tƣơng tác” 33 Bảng 3.3: Thang đo “Lãnh đạo” 34 Bảng 3.4: Thang đo “Hệ thống khen thƣởng” 34 Bảng 3.5: Thang đo “Công nghệ thông tin và truyền thông” 35 Bảng 3.6: Thang đo “Cấu trúc tổ chức” 36 Bảng 3.7: Thang đo “Chia sẻ tri thức” 37 Bảng 3.8: Thang đo likert 5 mức độ 38 Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 44 Luận văn thạc sĩ Kinh tế Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha của các thang đo 46 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập 48 Bảng 4.4: Kết quả Ma trận xoay các nhân tố biến độc lập 48 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc 49 Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA thang đo chia sẻ tri thức 50 Bảng 4.7: Kết quả phân tích EFA các nhân tố 50 Bảng 4.8: Kết quả phân tích hệ số tƣơng quan Pearson giữa các biến 51 Bảng 4.9: Các nhân tố đƣợc đƣa vào phân tích hồi quy tuyến tính 52 Bảng 4.10: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 53 Bảng 4.11: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (ANOVA) 54 Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 54 Bảng 4.13: Các đội nhóm trong hoạt động kiểm toán của KTNN 60 Bảng 4.14: Kế hoạch đào tạo năm 2018 của Kiểm toán nhà nƣớc 62 Bảng 4.15: Xếp loại thi đua – khen thƣởng theo thành tích tập thể, cá nhân 64 Bảng 4.16: Hiệu quả hoạt động kiểm toán dƣới sự hỗ trợ của công nghệ thông 67 tin và truyền thông Bảng 4.17: Kết quả Test of Homogeneity of Variances theo độ tuổi 71 Bảng 4.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi 71 Bảng 4.19: Kết quả Test of Homogeneity of Variances theo trình độ học vấn 72 Bảng 4.20: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn 72 Bảng 4.21: Kết quả Test of Homogeneity of Variances theo năm công tác 72 Bảng 4.22: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo số năm công tác 73 Luận văn thạc sĩ Kinh tế Bảng 4.23: Kết quả Test of Homogeneity of Variances theo thâm niên KTNN 73 Bảng 4.24: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo thâm niên trong KTNN 74 Bảng 5.1: Thống kê mô tả các giá trị thang đo 77 1 CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa đã và đang diễn ra nhanh chóng, cùng với nó là sự bùng nổ về công nghệ tri thức của nhân loại thời đại mới. Tri thức nhân loại ngày càng phát triển với tốc độ chóng mặt, sự cạnh tranh diễn ra không ngừng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tƣ hay các tổ chức công. Chúng ta không thể phát triển theo hƣớng “phát minh lại cái bánh xe đạp”, tất cả mọi tổ chức cần phải học hỏi và chia sẻ để có thể sử dụng và phát huy những tri thức mà nhân loại đã phát minh.
Bên cạnh các yếu tố nhƣ định hƣớng thị trƣờng, định hƣớng học hỏi, định hƣớng phát triển hay các yếu tố xuất phát tự bản thân mỗi cá nhân thì yếu tố văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng tác động đến việc chia sẻ tri thức trong tổ chức. Để khẳng định vai trò của VHTC đối với việc chia sẻ tri thức trong tổ chức đó, Luận văn thạc sĩ Kinh tế nhiều nghiên cứu trên thế giới đã đƣợc thực hiện: Nghiên cứu “Văn hóa tổ chức và chia sẻ tri thức: Những nhân tố thành công chủ yếu” của Alawi và cộng sự (2007) đã đƣa ra các yếu tố về VHTC ảnh hƣởng đến chia sẻ tri thức; nghiên cứu “Văn hóa tổ chức và chia sẻ tri thức: Bằng chứng thực tế từ các tổ chức dịch vụ” của Islam và cộng sự (2011) về các khía cạnh của văn hóa có tác động đến chia sẻ tri thức; nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2014) về thực tiễn “Tại sao văn hóa tổ chức thúc đẩy chia sẻ tri thức?” đã tổng hợp và phân tích các yếu tố thuộc VHTC ảnh hƣởng đến chia sẻ tri thức. Ngày nay, văn hóa tổ chức - chia sẻ tri thức là cụm từ nổi cộm và nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của các tổ chức, cá nhân trong cả lĩnh vực công và lĩnh vực tƣ. Đặc biệt đối với KTNN Việt Nam là cơ quan chuyên môn do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập với cả cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tƣ pháp của nhà nƣớc, có chức năng “Đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công” đƣợc quy định tại Luật KTNN số 81/2015/QH13 do Quốc hội ban hành.
Với chức năng và trọng trách đƣợc giao, 2 KTNN phải là một tổ chức hoạt động gồm những Kiểm toán viên có đầy đủ năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn để đảm bảo các hoạt động của tổ chức đƣợc hoàn thành với chất lƣợng công việc cao.