Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các biến số kinh tế vĩ mô, đặc biệt là tỷ giá hối đoái, đóng vai trò quyết định đến sự cân bằng của cán cân thanh toán, cán cân thương mại cũng như hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu. Biến động tỷ giá của các đồng ngoại tệ thanh toán chủ chốt như Đô la Mỹ (USD) hay Euro (EUR) có thể tạo ra tác động hai mặt: mang lại nguồn lợi nhuận ngoài dự kiến hoặc đẩy doanh nghiệp vào tình trạng thua lỗ nếu không được lượng hóa và kiểm soát rủi ro kịp thời.

Tại Việt Nam, đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thiết bị in ấn và vật tư ngành ảnh, việc quản lý rủi ro tỷ giá còn tồn tại nhiều bất cập. Nhu cầu nhập khẩu thiết bị in ấn từ thị trường quốc tế là rất lớn, song các doanh nghiệp phần lớn chỉ ứng phó mang tính tình thế, bị động trước các biến động của tỷ giá hối đoái. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN, tác giả Nguyễn Quang Phú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá cụ thể mức độ tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  2. Thứ hai, phân tích thực trạng các ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Thứ ba, đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với doanh nghiệp, hiệp hội và các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hạn chế tác động tiêu cực của rủi ro tỷ giá.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 (có liên hệ dự báo cho năm 2015).
  • Phạm vi không gian: Thị trường ngoại hối tại Việt Nam và thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận kinh tế học tiền tệ và thương mại quốc tế từ các nguồn tài liệu học thuật chính thống (như Giáo trình Tài chính quốc tế - Học viện Tài chính, 2012; tài liệu của Lê Quốc Lý, 2013; cùng các quy định trong Pháp lệnh Ngoại hối của Việt Nam). Tác giả tiếp cận tỷ giá theo phương thức niêm yết đồng ngoại tệ tính theo đồng nội tệ ($E$) nhằm phù hợp với thực tiễn điều hành tại Việt Nam.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát các nội dung cốt lõi:

  • Khái niệm và chế độ tỷ giá: Phân tích ba hệ thống tỷ giá gồm tỷ giá cố định, tỷ giá thả nổi hoàn toàn và tỷ giá thả nổi có quản lý; phân loại tỷ giá chính thức và song song (chợ đen), tỷ giá danh nghĩa ($E_n$) và tỷ giá thực tế ($E_r = \frac{E_n \times P_f}{P_d}$), tỷ giá song phương và hiệu lực.
  • Các nhân tố tác động đến tỷ giá: Cán cân thanh toán quốc tế, chênh lệch lãi suất, ngang giá sức mua (PPP), và các công cụ can thiệp của Nhà nước (quỹ dự trữ ngoại hối, nghiệp vụ thị trường mở, kiểm soát tín dụng ngoại tệ và các biện pháp hành chính kết hối).
  • Cơ chế tác động của tỷ giá đến xuất khẩu: Tác động đến chi phí và nguồn nguyên liệu đầu vào theo điều kiện giao hàng (CIF/FOB); tác động đến doanh thu và lợi nhuận khi quy đổi ngoại tệ về đồng nội tệ; tác động đến khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường quốc tế.

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ các phòng ban của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo chi tiết doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2012 – 2014 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp); dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tạp chí khoa học (Tạp chí Tài chính), thời báo kinh tế (VnEconomy) và các nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2010 để xử lý số liệu; áp dụng phương pháp so sánh (chỉ tiêu gốc và tốc độ tăng trưởng liên hoàn), phương pháp biểu đồ/đồ thị trực quan hóa mối quan hệ giữa tỷ giá với doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và phương pháp phân tích - tổng hợp để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về tỷ giá và hoạt động ngoại thương. Tác giả làm rõ bản chất của tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác. Chương này hệ thống hóa các hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu theo hiệp định và xuất khẩu ngoài hiệp định.

Điểm trọng tâm của chương là phân tích cơ chế truyền dẫn của tỷ giá tới ba khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp:

  • Chi phí và nguồn nguyên liệu đầu vào: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu theo điều kiện CIF, khi tỷ giá VND/USD tăng (nội tệ giảm giá), chi phí tính bằng VND cho nguyên liệu và cước vận chuyển sẽ tăng mạnh.
  • Doanh thu và lợi nhuận: Tỷ giá tăng giúp doanh thu xuất khẩu quy đổi ra VND gia tăng, kích thích xuất khẩu nếu chi phí đầu vào không tăng tương ứng; ngược lại, tỷ giá giảm sẽ thu hẹp doanh thu tính bằng nội tệ.
  • Khả năng cạnh tranh: Tỷ giá tăng làm giảm giá tương đối của hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ trên thị trường quốc tế, tạo lợi thế cạnh tranh về giá so với các đối thủ nước ngoài.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THN

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về thị trường ngoại hối Việt Nam và thực tế kinh doanh tại Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN giai đoạn 2012 – 2014.

1. Tình hình tỷ giá vĩ mô và ngành thiết bị in ấn tại Việt Nam: Trong giai đoạn 2012 – 2014, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) điều hành tỷ giá linh hoạt nhằm kiểm soát kỳ vọng mất giá của VND, giảm biên độ dao động từ mức $\pm 3%$ xuống $\pm 1%$. Ngày 18/6/2014, NHNN nâng tỷ giá chính thức thêm 1% lên mức 21.246 VND/USD. Kim ngạch xuất khẩu thiết bị in ấn của cả nước tăng từ 0,85 tỷ USD (năm 2012) lên 1,02 tỷ USD (năm 2013) và 1,03 tỷ USD (năm 2014), tuy nhiên chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 0,4% – 0,8% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc.

Bảng: Tình hình xuất khẩu thiết bị in ấn của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Cán cân thương mại (tỷ USD) -9,5 1,4 3,2
Kim ngạch xuất khẩu cả nước (tỷ USD) 87,6 125,3 215,4
Xuất khẩu thiết bị in ấn (tỷ USD) 0,85 1,02 1,03

2. Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN: Công ty thành lập năm 2007 tại quận Cầu Giấy, Hà Nội, phân phối các sản phẩm vật tư ngành ảnh, giấy in và máy in của các thương hiệu quốc tế (Canon KP/RP, Kodak 305/605/6800, Epson Stylus Pro 9880C, DNP DS-RX1...). Thị trường xuất khẩu chính của THN tập trung tại các nước châu Phi (Cameroon, Angola, Algeria) và khu vực Đông Nam Á.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty THN giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tăng trưởng 2013/2012 (%) Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu 28.836 / 28.936 30.836 34.878 +6,60 +13,10
Trong đó: Doanh thu XK 2.724 2.930 3.244 +8,32 +10,70
Tổng chi phí 28.089 29.932 33.892 +6,56 +13,23 / 14,30
Lợi nhuận trước thuế 847 904 986 +6,73 +9,07
Thuế nộp NSNN 211 198 216 -6,16 +9,09
Lợi nhuận sau thuế 636 706 770 +11,38 +9,80
Trong đó: Lợi nhuận XK 83 88 / 89 93 +6,02 +5,68

Bảng: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty THN giai đoạn 2012 - 2014 (Đơn vị: Triệu đồng)

Thị trường Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Cameroon 909 1.000 1.150
Angola 945 975 1.100
Algeria 750 800 830
Các nước Đông Nam Á 120 155 164
Thị trường nội địa 26.212 / 26.906 27.906 31.634

3. Phân tích ảnh hưởng của tỷ giá VND/USD đến Công ty THN:

  • Ảnh hưởng đến chi phí và nguồn nguyên liệu: Toàn bộ nguồn nguyên liệu phục vụ xuất khẩu của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài (Nhật Bản chiếm 78% – 80%, Hàn Quốc chiếm 12% – 15%, các quốc gia khác chiếm 7% – 9%). Do chi phí nguyên liệu và chi phí vận chuyển đều thanh toán bằng USD, khi tỷ giá VND/USD tăng, chi phí nguyên liệu tăng từ 21.560 triệu đồng (2012) lên 25.732 triệu đồng (2014), chi phí vận chuyển tăng từ 3.029 triệu đồng (2012) lên 3.960 triệu đồng (2014).
  • Ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận: Tỷ giá tăng giúp doanh thu xuất khẩu tăng từ 2.724 triệu đồng lên 3.244 triệu đồng, lợi nhuận xuất khẩu tăng từ 83 triệu đồng lên 93 triệu đồng. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên tổng doanh thu xuất khẩu (TS LNXK/TDTXK) rất thấp, chỉ dao động từ 2,83% đến 2,90%, cho thấy hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng biến động tỷ giá.
  • Ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh: Công ty chịu sức ép từ các doanh nghiệp nội địa ít phụ thuộc ngoại tệ (Fuji Photo Film Việt Nam, Công ty CP In Tổng hợp Cần Thơ, Canon Việt Nam) và hơn 30 doanh nghiệp xuất khẩu thiết bị in ấn khác (Công ty CP XNK Ngành In SIC, PTS, Không Gian Nét Ta, Công nghệ Cực Tím...). Do nhập khẩu 100% vật tư bằng ngoại tệ, biên độ lợi nhuận của THN rất nhạy cảm trước mọi biến động tỷ giá.

4. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành công: Duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận liên tục qua các năm, khai thác ổn định tập khách hàng tại châu Phi.
  • Hạn chế: Công tác dự báo biến động tỷ giá kém hiệu quả; chưa tối ưu hóa quy mô và thời điểm nhập hàng dẫn đến tình trạng thừa/thiếu kho; hiệu quả sử dụng vốn thấp; quy mô vốn nhỏ khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước các cú sốc tỷ giá.

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THN

Trên cơ sở dự báo tỷ giá năm 2015 (NHNN định hướng điều chỉnh không quá 2%, VPBS dự báo tỷ giá tiếp tục tăng nhẹ quanh mức 21.400 – 21.500 VND/USD), tác giả đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2011 – 2015 của THN bao gồm: mở rộng thị trường sang Thái Lan, Singapore; hợp tác với các thương hiệu lớn như Mitsubishi Paper Mills (MPM), Fuji Film; điều tiết giá bán linh hoạt theo chính sách khuyến mãi.

Chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho doanh nghiệp:

  1. Kiểm soát chi phí và nguồn lực: Ký kết hợp đồng cung ứng nguyên liệu dài hạn với các đối tác nước ngoài để cố định giá; tính toán thời điểm nhập khẩu và tối ưu hóa lượng đặt hàng mỗi chuyến nhằm tiết kiệm chi phí lưu kho và cước vận chuyển quốc tế.
  2. Quản trị doanh thu và lợi nhuận: Thành lập và đào tạo đội ngũ chuyên trách dự báo biến động tỷ giá và kinh tế vĩ mô; xây dựng kịch bản định giá bán và sản lượng xuất khẩu tương ứng với từng biên độ tỷ giá; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tăng cường dịch vụ hậu mãi.
  3. Nâng cao năng lực cạnh tranh: Phân loại chi tiết danh mục đối thủ cạnh tranh trên từng thị trường mục tiêu; nâng cao chất lượng sản phẩm nhập khẩu phân phối độc quyền; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu uy tín tại các thị trường mới nổi.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Hiệp hội ngành in: Tăng cường vai trò cầu nối thông tin, cập nhật kịp thời biến động tỷ giá và chính sách ngoại thương; tổ chức đào tạo kỹ năng quản trị nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp hội viên.
  • Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá linh hoạt; nâng cao tính thanh khoản của thị trường liên ngân hàng, kiểm soát thị trường ngoại hối tự do; tạo điều kiện đa dạng hóa đồng tiền thanh toán thương mại quốc tế ngoài đồng USD.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết tác động của tỷ giá hối đoái giai đoạn 2012 – 2014 đến hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Chứng minh tính chất hai mặt của việc điều chỉnh tăng tỷ giá VND/USD đối với mô hình kinh doanh nhập nguyên liệu để xuất khẩu thành phẩm: giúp doanh thu xuất khẩu tăng từ 2.724 triệu đồng (2012) lên 3.244 triệu đồng (2014), nhưng đồng thời đẩy chi phí nguyên liệu nhập khẩu tăng từ 21.560 triệu đồng lên 25.732 triệu đồng và chi phí vận chuyển tăng từ 3.029 triệu đồng lên 3.960 triệu đồng.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn hiệu quả tài chính: tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên doanh thu xuất khẩu của công ty duy trì ở mức thấp (2,83% – 2,90%), tốc độ tăng lợi nhuận xuất khẩu chỉ đạt 4,3% – 5,0%/năm, nguyên nhân trực tiếp do doanh nghiệp chưa chủ động công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ chế tác động của tỷ giá đến các thành tố chi phí đầu vào, doanh thu quy đổi và năng lực cạnh tranh giá trong bối cảnh cụ thể của ngành thiết bị in ấn.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là một nghiên cứu trường hợp (case study) chi tiết về một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn hàng nhập khẩu nước ngoài; cung cấp hệ thống 3 nhóm giải pháp thực tế giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh, hạn chế thiệt hại do chênh lệch tỷ giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào biến động của cặp tỷ giá VND/USD, chưa đi sâu phân tích tác động chéo từ các đồng tiền của thị trường nhập khẩu nguyên liệu khác như Yên Nhật (JPY) hay Won Hàn Quốc (KRW).
    • Chưa định lượng cụ thể hiệu quả tài chính khi áp dụng các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn) mà chỉ dừng ở các giải pháp quản trị thương mại nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mô hình dự báo nhu cầu thị trường kết hợp dự báo tỷ giá nhằm tối ưu hóa lượng hàng tồn kho xuất nhập khẩu trong từng chu kỳ kinh doanh.
    • Phân tích sâu hơn tác động đa chiều của các chính sách kinh tế vĩ mô và công cụ tài chính phái sinh ngoại hối đối với các doanh nghiệp ngành in ấn khi Việt Nam mở rộng tham gia các hiệp định thương mại tự do.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh: Nguồn tư liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách thức thu thập và xử lý báo cáo tài chính nội bộ phục vụ phân tích ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu chi phí (chi phí nguyên liệu nhập khẩu, chi phí vận chuyển quốc tế CIF/FOB) và các nhóm biện pháp đàm phán hợp đồng, chọn thời điểm thanh toán ngoại tệ để giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu chính của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Công ty chuyên kinh doanh và xuất khẩu các thiết bị, vật tư ngành ảnh bao gồm giấy in ảnh (Professional Premium Glossy Inkjet, giấy in nhiệt Canon KP, RP, Kodak 305, 605, 6800, G100) và các dòng máy in chuyên dụng (Epson Stylus Pro 9880C, DNP DS-RX1).

2. Tỷ giá VND/USD tăng tác động như thế nào đến cơ cấu chi phí của Công ty THN?
Do 100% nguyên liệu của công ty được nhập khẩu từ nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc) và chi phí vận chuyển quốc tế đều thanh toán bằng USD, khi tỷ giá tăng, chi phí nguyên liệu và vận chuyển tăng theo (năm 2014, chi phí nguyên liệu chiếm 25.732 triệu đồng và chi phí vận chuyển chiếm 3.960 triệu đồng trên tổng chi phí 33.892 triệu đồng).

3. Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên tổng doanh thu xuất khẩu của công ty giai đoạn 2012 – 2014 đạt bao nhiêu?
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên tổng doanh thu xuất khẩu của THN trong giai đoạn này chỉ dao động ở mức 2,83% đến 2,90%, cho thấy hiệu quả khai thác lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu còn hạn chế.

4. Cơ cấu thị trường nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của Công ty THN giai đoạn 2012 – 2014 như thế nào?
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu của công ty chủ yếu đến từ Nhật Bản (chiếm 78% – 80%), Hàn Quốc (chiếm 12% – 15%) và các quốc gia khác (chiếm 7% – 9%).

5. Các thị trường xuất khẩu mục tiêu mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty THN là những quốc gia nào?
Thị trường xuất khẩu chủ lực của THN là các nước đang phát triển tại châu Phi, đứng đầu là Cameroon (doanh thu năm 2014 đạt 1.150 triệu đồng), tiếp theo là Angola (1.100 triệu đồng) và Algeria (830 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Phú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và phân tích cụ thể tác động hai chiều của biến động tỷ giá VND/USD tới hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu THN giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu khiến chi phí đầu vào của công ty chịu sức ép lớn khi tỷ giá gia tăng, dẫn đến tỷ suất sinh lời xuất khẩu duy trì ở mức thấp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp độ quản trị doanh nghiệp đến cấp độ hiệp hội và cơ quan quản lý vĩ mô, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc kiểm soát rủi ro tỷ giá trong hoạt động ngoại thương.