Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp không chỉ hướng tới mục tiêu tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn chú trọng thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) nhằm định vị thương hiệu và bảo đảm phát triển bền vững. Trách nhiệm xã hội không dừng lại ở các hoạt động tài trợ cộng đồng hay bảo vệ môi trường bên ngoài, mà trực tiếp bao hàm việc kiến tạo môi trường làm việc công bằng, bảo đảm chế độ đãi ngộ và quyền lợi cho người lao động. Sự gắn kết của nhân viên giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy năng suất, giảm thiểu tỷ lệ biến động nhân sự và củng cố văn hóa tổ chức.
Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là một trong những đơn vị dẫn đầu ngành bưu chính, chuyển phát nhanh và logistics tại Việt Nam. Tại Công ty Viettel Post Quảng Trị, các chính sách trách nhiệm xã hội đã được triển khai qua các chế độ phúc lợi, cải thiện môi trường làm việc và hỗ trợ phát triển chuyên môn. Mặc dù vậy, thực tiễn vận hành cho thấy sự gắn kết của đội ngũ nhân viên vẫn còn đối mặt với nhiều bất cập, thể hiện qua tình trạng luân chuyển nhân sự, mức độ thỏa mãn trong công việc chưa đồng đều và khó khăn trong duy trì cam kết gắn bó dài hạn. Khóa luận được thực hiện nhằm lượng hóa tác động của các khía cạnh CSR đến mức độ gắn kết của người lao động tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ gắn kết của nhân viên thông qua việc thực hiện các chính sách CSR, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và sự gắn kết của nhân viên.
- Đánh giá thực trạng thực hiện CSR tại Công ty Viettel Post Quảng Trị.
- Phân tích ảnh hưởng của CSR đến sự gắn kết của nhân viên tại Viettel Post Quảng Trị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại công ty thông qua việc thực hiện CSR.
Câu hỏi nghiên cứu
- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Công ty Viettel Post Quảng Trị đang được thực hiện như thế nào?
- Các yếu tố thuộc CSR (trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện) ảnh hưởng ra sao đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty?
- Cần có những giải pháp gì để nâng cao sự gắn kết của nhân viên thông qua việc thực hiện hiệu quả hơn các chính sách CSR tại công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ công nhân viên đang làm việc thực tế tại Công ty Viettel Post Quảng Trị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách CSR của đơn vị và tác động của các chính sách này tới mức độ gắn kết của nhân sự.
- Phạm vi không gian: Công ty Viettel Post Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng lý thuyết nền tảng từ mô hình kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991, 1999) kết hợp với các lý thuyết hành vi tổ chức về sự gắn kết nhân viên của Kahn (1990) và Meyer & Allen (1991). Carroll cấu trúc CSR thành bốn thành phần chính: trách nhiệm kinh tế (nền tảng tạo lợi nhuận và việc làm), trách nhiệm pháp lý (tuân thủ hệ thống luật pháp và quy định quản lý), trách nhiệm đạo đức (thực thi các chuẩn mực công bằng, minh bạch vượt trên khuôn khổ pháp lý bắt buộc) và trách nhiệm thiện nguyện/nhân văn (đóng góp tự nguyện cho cộng đồng). Về sự gắn kết, nghiên cứu tiếp cận theo hướng trạng thái tâm lý thể hiện qua nhận thức, cảm xúc và thể chất của nhân viên đối với tổ chức, biểu hiện ở sự thỏa mãn, lòng trung thành và mong muốn cống hiến lâu dài.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bốn biến độc lập đại diện cho bốn trụ cột CSR tác động lên một biến phụ thuộc là "Sự gắn kết của nhân viên với doanh nghiệp":
- Giả thuyết H1: Việc thực hiện trách nhiệm kinh tế của tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty.
- Giả thuyết H2: Việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty.
- Giả thuyết H3: Việc thực hiện trách nhiệm đạo đức của tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty.
- Giả thuyết H4: Việc thực hiện trách nhiệm thiện nguyện của tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên tại công ty.
Hệ thống biến quan sát được xây dựng dựa trên thang đo kế thừa từ nghiên cứu của Lee, Y. và cộng sự (2012), Carroll (1979), Maignan & Ferrell (2001), Montgomery & Stone (2009), Ostlund (1977), Lichtenstein và cộng sự (2004), cùng thang đo gắn kết của Meyer & Allen (1991). Thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng để lượng hóa dữ liệu. Hệ thống biến quan sát gồm:
- Trách nhiệm kinh tế (4 biến): KT1 (tối đa hóa lợi nhuận), KT2 (nâng cao năng suất làm việc), KT3 (xây dựng chiến lược dài hạn), KT4 (nâng cao chất lượng sản phẩm).
- Trách nhiệm pháp lý (4 biến): PL1 (tuân thủ luật pháp và phổ biến cho nhân viên), PL2 (công khai, minh bạch về tuyển dụng), PL3 (công bằng trong thi đua, khen thưởng và cơ hội thăng tiến), PL4 (đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng).
- Trách nhiệm đạo đức (4 biến): DD1 (chuẩn mực đạo đức kinh doanh), DD2 (cung cấp thông tin trung thực), DD3 (huấn luyện tiêu chuẩn nghề nghiệp), DD4 (bảo vệ nhân viên báo cáo hành vi sai trái).
- Trách nhiệm thiện nguyện (4 biến): TN1 (hỗ trợ giải quyết vấn đề xã hội địa phương), TN2 (trích kinh phí làm từ thiện), TN3 (ý thức trách nhiệm với cộng đồng), TN4 (nỗ lực đóng góp cho xã hội ngoài lợi nhuận).
- Sự gắn kết với tổ chức (6 biến): GK1 (gắn bó thân thiết như gia đình), GK2 (ý thức thuộc về tổ chức), GK3 (quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp), GK4 (khó khăn nếu rời tổ chức), GK5 (khó tìm môi trường khác tốt hơn), GK6 (công việc đảm bảo ổn định và bền vững).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ, tài liệu nhân sự và website; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu quản lý và nhân viên để xác định các khía cạnh nhận thức; tiến hành khảo sát thử nghiệm 10 nhân viên nhằm điều chỉnh văn phong và bố cục bảng câu hỏi.
- Phương pháp định lượng: Thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu thực tế là $n = 120$ nhân viên. Kích thước này thỏa mãn yêu cầu tối thiểu về phân tích nhân tố khám phá ($N_{min} = 22 \times 5 = 110$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và phân tích hồi quy tuyến tính ($N_{min} = 8 \times 4 + 50 = 82$ theo Nguyễn Đình Thọ, 2014).
- Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả tần số (Frequencies), kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận $> 0,7$), phân tích nhân tố khám phá (EFA biến độc lập và biến phụ thuộc), kiểm định tương quan Pearson, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết theo mô hình:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \varepsilon$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về trách nhiệm xã hội và sự gắn kết của nhân viên
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận về CSR và sự gắn kết người lao động. Khái niệm CSR được truy xuất từ nghiên cứu khởi xướng của H. Bowen (1953), định nghĩa của Sethi (1975), tiếp cận của Liên minh Châu Âu, Vitaliano (2010) và Nguyễn Thị Kim Chi (2015). Nội dung nhấn mạnh CSR không chỉ là nghĩa vụ nộp thuế mà là sự dung hòa lợi ích của nhiều bên liên quan. Bốn thành phần cốt lõi của CSR theo Carroll (kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện) được phân tích chi tiết về vai trò đối với việc củng cố hình ảnh thương hiệu và thu hút nhân tài.
Về phía sự gắn kết, chương phân tích các lý thuyết từ Kahn (1990), Baumruk (2004), Storey và cộng sự (2016), Đào Thị Minh Ngọc (2023) và Nguyễn Thị Ngọc Châu (2018), qua đó xác lập khái niệm gắn kết nhân viên là trạng thái tâm lý tích cực, thể hiện qua cam kết, sự thỏa mãn và mức độ sẵn sàng cống hiến. Chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (tại Tiền Giang; Trần Thị Nhinh, 2022; Cần Thơ; Phạm Thị Hoàng Dung, 2024) và quốc tế (Glavas & Kelley, 2014; Kim et al., 2010; Chaudhary, 2019; Farrukh et al., 2020; Lee et al., 2012, 2013; Mirza & Redzuan, 2012; You et al., 2013). Trên nền tảng đó, tác giả hoàn thiện mô hình 4 giả thuyết nghiên cứu và xây dựng bảng thang đo chi tiết gồm 16 biến độc lập và 6 biến phụ thuộc.
Chương 2: Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát, kết quả vận hành thực tế và các phát hiện từ xử lý dữ liệu định lượng. Viettel Post Quảng Trị trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (thành lập ngày 01/7/1997, cổ phần hóa năm 2009). Cơ cấu tổ chức gồm Trưởng bưu cục, các Phó trưởng bưu cục (phụ trách Vận hành & Khai thác, Kinh doanh & Chăm sóc khách hàng) và 4 bộ phận chuyên môn: Vận hành, Khai thác, Giao nhận (bưu tá), Chăm sóc khách hàng & Kinh doanh.
Tình hình kinh doanh giai đoạn 2021–2023 ghi nhận sự biến động rõ nét:
| Năm |
Tổng doanh thu (triệu đồng) |
Tăng trưởng doanh thu (+/- %) |
Tổng chi phí (triệu đồng) |
Chi trả nhân công (triệu đồng) |
| 2021 |
7.637 |
- |
6.703 |
1.872 |
| 2022 |
10.519 |
+37,2% |
9.647 |
- |
| 2023 |
8.818 |
-16,2% |
7.929 |
- |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Viettel Post Quảng Trị, 2023)
Nguyên nhân sụt giảm doanh thu năm 2023 bắt nguồn từ áp lực lạm phát và suy thoái kinh tế khiến người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu. Tình hình nhân sự tại đơn vị giai đoạn 2022–2024 có sự tăng trưởng quy mô liên tục từ 143 người (2022) lên 148 người (2023) và đạt 157 người (2024), tăng tổng cộng 9,8%:
| Tiêu chí |
Năm 2022 (SL / %) |
Năm 2023 (SL / %) |
Năm 2024 (SL / %) |
So sánh 2024/2023 (+/- %) |
| Giới tính |
|
|
|
|
| - Nam |
44 (30,8%) |
47 (31,8%) |
56 (35,7%) |
+19,1% |
| - Nữ |
99 (69,2%) |
101 (68,2%) |
101 (64,3%) |
0% |
| Trình độ học vấn |
|
|
|
|
| - Đại học |
43 (30,1%) |
47 (31,8%) |
50 (31,8%) |
+6,4% |
| - Cao đẳng |
50 (35,0%) |
53 (35,8%) |
44 (28,0%) |
-17,0% |
| - Trung cấp |
21 (14,7%) |
27 (18,2%) |
25 (15,9%) |
-7,4% |
| - Phổ thông |
28 (19,6%) |
21 (14,2%) |
38 (24,2%) |
+81,0% |
| Hình thức lao động |
|
|
|
|
| - Chính thức |
94 (65,7%) |
95 (64,2%) |
105 (66,9%) |
+2,7% |
| - Hợp đồng ngắn hạn |
28 (19,6%) |
30 (20,3%) |
34 (21,6%) |
+1,3% |
| - Hợp đồng thời vụ |
21 (14,7%) |
23 (15,5%) |
18 (11,5%) |
-4,0% |
(Nguồn: Báo cáo nhân sự Bưu cục Viettel Post Quảng Trị 2022–2024)
Về thực trạng CSR tại đơn vị:
- Kinh tế: Đầu tư máy móc hiện đại hóa vận hành, sắp xếp lao động khoa học, kiện toàn bổ nhiệm cán bộ quản lý (01 Kế toán trưởng, 02 cán bộ phụ trách phòng, 01 Quyền Giám đốc, 01 Phó phòng và Phó trạm Y tế).
- Pháp lý: Quy trình tuyển dụng minh bạch phối hợp với phòng Nhân sự; công bố công khai chế độ phúc lợi trên website và báo chí; tổ chức Đại hội cổ đông thường niên theo Luật Doanh nghiệp.
- Đạo đức: Bố trí xe đưa đón nhân viên theo các trạm làm việc, cung cấp bữa ăn trưa bảo đảm dinh dưỡng; duy trì thu nhập bình quân năm 2023 đạt 7.648 đồng/người/tháng.
- Thiện nguyện: Cứu trợ đồng bào lũ lụt, tặng áo ấm cho trẻ em A Lưới; tổ chức chương trình "Tết Sum Vầy – Ngày hội Công nhân – Phiên chợ nghĩa tình" với tổng kinh phí 110 triệu đồng (trao tặng 500 phiếu mua hàng 0 đồng trị giá 300.000 đồng/phiếu); triển khai "Chuyến xe nghĩa tình" đưa công nhân về quê đón Tết; thăm hỏi Mẹ Việt Nam anh hùng.
Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n = 120$):
| Đặc điểm |
Phân loại |
Tần số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nữ |
79 |
65,8% |
|
Nam |
41 |
34,2% |
| Độ tuổi |
Từ 21 đến 30 tuổi |
25 |
20,8% |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
50 |
41,7% |
|
Từ 41 đến 50 tuổi |
34 |
28,3% |
|
Trên 50 tuổi |
11 |
9,2% |
| Thu nhập bình quân |
Dưới 8 triệu đồng |
14 |
11,7% |
|
Từ 8 đến 12 triệu đồng |
26 |
21,7% |
|
Từ 12 đến 20 triệu đồng |
45 |
37,5% |
|
Trên 20 triệu đồng |
35 |
29,2% |
| Thâm niên công tác |
Dưới 3 năm |
16 |
13,3% |
|
Từ 3 đến 5 năm |
22 |
18,3% |
|
Từ 6 đến 10 năm |
45 |
37,5% |
|
Trên 10 năm |
37 |
30,8% |
| Hình thức lao động |
Chính thức |
82 |
68,3% |
|
Hợp đồng ngắn hạn |
30 |
25,0% |
|
Hợp đồng thời vụ |
8 |
6,7% |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy các thang đo đạt yêu cầu giá trị hội tụ và tính đơn nhất. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định cả 4 yếu tố CSR đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến sự gắn kết nhân viên. Trong đó, hai yếu tố "Trách nhiệm đạo đức" và "Trách nhiệm thiện nguyện" có hệ số ảnh hưởng mạnh nhất, chứng minh nhận thức về mặt đạo đức và các giá trị cống hiến xã hội chi phối chủ đạo mức độ gắn kết tại doanh nghiệp bưu chính.
Chương 3: Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội sự gắn kết của nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển CSR và các nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:
- Giải pháp về trách nhiệm kinh tế: Tối ưu hóa hiệu quả vận hành logistics và chất lượng dịch vụ giao nhận để phục hồi doanh thu; duy trì chính sách tiền lương linh hoạt gắn với năng suất; bảo đảm nguồn tài chính để nâng cao phúc lợi, ổn định thu nhập cho người lao động.
- Giải pháp về trách nhiệm pháp lý: Đảm bảo thực thi nghiêm ngặt luật lao động; công khai và minh bạch hóa các tiêu chí tuyển dụng, quy trình đánh giá thi đua, khen thưởng và lộ trình thăng tiến để xây dựng niềm tin pháp lý nội bộ.
- Giải pháp về trách nhiệm đạo đức: Chú trọng huấn luyện các chuẩn mực nghề nghiệp và đạo đức kinh doanh; hoàn thiện cơ chế tiếp nhận phản hồi và bảo vệ nhân viên báo cáo hành vi sai trái tại nơi làm việc; tăng cường đối thoại nội bộ và duy trì các phúc lợi thiết thực như xe đưa đón, hỗ trợ dinh dưỡng bữa ăn ca.
- Giải pháp về trách nhiệm thiện nguyện: Duy trì và mở rộng các chương trình an sinh xã hội địa phương; tổ chức cho nhân viên trực tiếp tham gia vào các chiến dịch cứu trợ thiện nguyện nhằm bồi dưỡng lòng tự hào tổ chức và tạo dựng ý nghĩa công việc.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Kết quả khảo sát 120 nhân sự chỉ ra rằng nhân viên đánh giá tích cực việc thực hiện các chính sách CSR tại Viettel Post Quảng Trị. Mức độ gắn kết của nhân viên đạt trạng thái tương đối tốt thông qua sự hài lòng và mong muốn gắn bó lâu dài.
- Mô hình hồi quy tuyến tính xác nhận toàn bộ 4 khía cạnh CSR (kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện) đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới sự gắn kết của người lao động.
- Yếu tố trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm thiện nguyện là hai nhân tố có tác động mạnh nhất. Điều này khẳng định rằng trong môi trường chuyển phát, yếu tố đối xử công bằng, văn hóa đạo đức và các hoạt động cộng đồng có sức ảnh hưởng vượt trội đối với sự gắn bó tinh thần so với các chế tài thuần túy kinh tế.
- Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự và kinh doanh giai đoạn 2021–2024: doanh thu đạt đỉnh năm 2022 (10.519 triệu đồng) trước khi giảm năm 2023 (8.818 triệu đồng); quy mô lao động đạt 157 người năm 2024 với tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (64,3%); cơ cấu mẫu khảo sát có 68,3% lao động chính thức và 66,7% nhân sự có mức thu nhập từ 12 triệu đồng/tháng trở lên.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm kiểm định mô hình kim tự tháp CSR của Carroll trong mối liên hệ với sự gắn kết nhân viên tại một doanh nghiệp bưu chính - logistics cấp tỉnh ở Việt Nam. Khẳng định vai trò dẫn dắt của các yếu tố cảm xúc, đạo đức và giá trị xã hội trong việc giữ chân nhân viên.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Viettel Post Quảng Trị hệ thống dữ liệu đánh giá thực trạng nhân sự và tác động của từng chính sách CSR. Đề xuất bốn nhóm khuyến nghị khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược quản trị nhân lực và hoạch định ngân sách an sinh xã hội phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích cỡ mẫu hạn chế ($n = 120$) trong phạm vi một bưu cục cấp tỉnh (Viettel Post Quảng Trị), do đó khả năng suy rộng kết quả cho toàn bộ hệ thống Viettel Post hoặc ngành logistics trên toàn quốc còn có những giới hạn nhất định.
- Khung phân tích tập trung chủ yếu vào 4 khía cạnh CSR theo mô hình Carroll mà chưa đưa vào các biến số trung gian hoặc điều tiết tiềm năng như phong cách lãnh đạo, mức độ hài lòng công việc, sự tin cậy tổ chức hay các yếu tố áp lực từ môi trường cạnh tranh bên ngoài.
- Dữ liệu thu thập dừng lại ở giai đoạn 2021–2024, chưa phản ánh các biến động kinh tế và chính sách nhân sự trong các giai đoạn tiếp theo.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh bưu chính khác tại khu vực miền Trung hoặc trên quy mô toàn quốc, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính đại diện thống kê.
- Tích hợp thêm các biến trung gian (như niềm tin tổ chức, động lực làm việc) và biến điều tiết (như thâm niên, giới tính, vị trí công việc) vào mô hình phương trình cấu trúc (SEM/CFA) để làm rõ cơ chế tác động nội tại giữa CSR và sự gắn kết nhân viên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực; các nhà nghiên cứu về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp; các cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh và chuỗi cung ứng.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Hệ thống thang đo 22 biến quan sát đã được hiệu chỉnh cho bối cảnh doanh nghiệp logistics Việt Nam, có thể kế thừa trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu cùng chủ đề.
- Quy trình phân tích dữ liệu SPSS từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính đa biến.
- Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự, tình hình kinh doanh và thực tế triển khai các phong trào thiện nguyện (chương trình "Tết Sum Vầy", "Chuyến xe nghĩa tình") tại một đơn vị cơ sở thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường trách nhiệm xã hội và sự gắn kết nhân viên?
Tác giả sử dụng mô hình kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991) gồm 4 trụ cột: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm thiện nguyện. Về sự gắn kết, khóa luận kế thừa khung lý thuyết từ Kahn (1990) và thang đo cam kết gắn bó của Meyer & Allen (1991), kết hợp bảng thang đo chuẩn hóa từ nghiên cứu của Lee, Y. và cộng sự (2012).
2. Kích thước mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu $n = 120$ cán bộ công nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu này đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê: vượt ngưỡng $N_{min} = 110$ cho phân tích EFA ($22 \text{ biến quan sát} \times 5$) theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và vượt ngưỡng $N_{min} = 82$ cho phân tích hồi quy đa biến theo Nguyễn Đình Thọ (2014).
3. Yếu tố nào thuộc trách nhiệm xã hội có tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của nhân viên?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy toàn bộ 4 yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê, trong đó hai yếu tố "Trách nhiệm đạo đức" và "Trách nhiệm thiện nguyện" có mức độ tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của người lao động tại Viettel Post Quảng Trị.
4. Tình hình kinh doanh và quy mô nhân sự của Viettel Post Quảng Trị biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Tổng doanh thu đạt 7.637 triệu đồng năm 2021, tăng trưởng lên 10.519 triệu đồng năm 2022 (+37,2%), nhưng giảm xuống 8.818 triệu đồng năm 2023 (-16,2%) do ảnh hưởng lạm phát. Quy mô nhân sự tăng đều từ 143 người (2022) lên 148 người (2023) và đạt 157 người (2024), trong đó nữ giới chiếm đa số (64,3% năm 2024) và lao động chính thức chiếm tỷ trọng chủ đạo (66,9%).
5. Doanh nghiệp đã triển khai những hoạt động thiện nguyện cụ thể nào được ghi nhận trong nghiên cứu?
Đơn vị đã tổ chức quyên góp áo ấm cho trẻ em nghèo A Lưới, cứu trợ vùng lũ, triển khai chương trình "Chuyến xe nghĩa tình" đưa công nhân về quê đón Tết, thăm Mẹ Việt Nam anh hùng, và tổ chức chương trình "Tết Sum Vầy – Ngày hội Công nhân – Phiên chợ nghĩa tình" với kinh phí 110 triệu đồng, phát hành 500 phiếu mua hàng 0 đồng trị giá 300.000 đồng/phiếu cho lao động khó khăn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trương Lê Thanh Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và kiểm định thành công mô hình định lượng đánh giá tác động của CSR đến sự gắn kết nhân viên tại Công ty Viettel Post Quảng Trị. Dựa trên cỡ mẫu khảo sát 120 nhân viên cùng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2024, công trình chứng minh thực nghiệm rằng cả 4 khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện đều thúc đẩy sự gắn kết tổ chức, trong đó trách nhiệm đạo đức và thiện nguyện giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các phát hiện thực chứng là căn cứ để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chế độ đãi ngộ, minh bạch quy trình quản lý và mở rộng hoạt động cộng đồng, góp phần phát triển nguồn nhân lực bền vững cho đơn vị.