mở đầu sẽ giới thiệu tổng quan về đề tài với những nội dung nhƣ: lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu; giới thiệu khái quát về phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Phần cuối của chƣơng sẽ trình bày kết cấu của luận văn.1 Lý do chọn đề tài Với tình hình môi trƣờng kinh doanh hiện nay ngày càng gay gắt và mang xu thế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp may mặc xuất khẩu đã, đang và sẽ đối mặt với rất nhiều áp lực từ bên ngoài và cả bên trong. Để có thể tồn tại, hoạt động ổn định và phát triển, mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện chính mình, nâng cao các năng lực và khắc phục những yếu điểm, từ đó mới có thể vƣợt qua những áp lực từ bên ngoài. Điều này có thể thực hiện đƣợc nếu doanh nghiệp đó có khả năng học tập và phát huy những kiến thức đó.
Một tổ chức học tập đƣợc định nghĩa nhƣ là một nơi mà các nhân viên vƣợt trội trong việc tạo ra, đạt đƣợc, và chuyển giao tri thức mới (Garvin và cộng sự, 2008). Marsick &Watkins (2003) kết luận rằng các tổ chức học tập đặc biệt quan trọng trong khung cảnh ngày nay ngƣời lao động có thể thƣờng thay đổi việc làm hoặc che giấu những gì họ biết bởi vì họ tin rằng chia sẻ kiến thức có thể bất lợi cho thành công của chính họ. Ngành may xuất khẩu là một ngành quan trọng tại Tp.HCM nói riêng và cả nƣớc nói chung vì quy tụ số lƣợng lớn ngƣời lao động và có bề dày hoạt động. Kim ngạch xuất khẩu của ngành cũng lớn với các đơn hàng ổn định và thƣờng xuyên từ các thị trƣờng Mỹ, Châu Âu, Nhật.
Tuy nhiên có một thực tế là nhân lực trong các doanh nghiệp may xuất khẩu không ổn định và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này cũng không cao. Vì thế, nghiên cứu mong muốn thực hiện đề tài nghiên cứu về ảnh hƣởng của các hình thức tổ chức học tập đến sự găn kết và hiệu quả tổ chức trong các doanh nghiệp may xuất khẩu tại Tp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Tổng quan ngành dệt may xuất khẩu tại TPHCM Hiện nay, Tp.HCM có hàng trăm doanh nghiệp dệt may và chiếm tỷ trọng khoảng 40% đến 45% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của cả nƣớc. Cũng nhƣ các doanh nghiệp dệt may cả nƣớc, trong những tháng đầu năm 2013, doanh nghiệp dệt may thành phố từng bƣớc ổn định lại thị trƣờng xuất khẩu.
Số liệu từ Bộ Công thƣơng cho thấy, sáu tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu dệt may của cả nƣớc đạt hơn 8 tỷ USD. Và theo các doanh nghiệp dệt may, đơn hàng hiện khá dồi dào nên nhiều khả năng ngành dệt may trong nƣớc, trong đó có thành phố, sẽ đạt kim ngạch xuất khẩu 20 tỷ USD trong năm nay, vƣợt mục tiêu 19,5 tỷ USD đã đề ra. Không những thế, trong những năm tới, kim ngạch xuất khẩu dệt may sẽ còn tăng lên hơn nữa ở các thị trƣờng quan trọng nhƣ Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản. vì những thị trƣờng trên đang và sẽ có thêm nhiều cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp dệt may thành phố.
Bên cạnh đó, bản thân hàng dệt may thành phố vẫn còn có nhiều lợi thế cạnh tranh là có điều kiện thuận lợi về giá nhân công, nhiều thƣơng hiệu đã đạt đƣợc tiêu chí khắt khe của các thị trƣờng khó tính, nhiều chủng loại nguyên - phụ liệu đã đƣợc sản xuất trong nƣớc, nhiều doanh nghiệp có năng lực sản xuất có thể đáp ứng các đơn hàng lớn. Ngành dệt may thành phố cũng đã tổ chức sản xuất đƣợc theo phƣơng thức ODM (nghiên cứu, thiết kế, sản xuất nguyên - phụ liệu, may thành phẩm, bán sản phẩm). Để đón nhận các đơn hàng từ các thị trƣờng lớn trên, ngành dệt may phải tăng cƣờng đầu tƣ vào các mảng đang yếu nhƣ nhuộm, vải. Hiện doanh nghiệp nhuộm, vải đang gặp khó khăn về vốn, công nghệ, nhất là địa bàn hoạt động, do nhiều địa phƣơng ngại việc bị ô nhiễm môi trƣờng.
Nguồn nhân lực có tay nghề cũng sẽ là bài toán khó cho DN trong việc tăng thị phần ở các thị trƣờng vì khi đơn hàng tăng thì nhu cầu lao động có tay nghề cũng sẽ tăng theo. Chi phí sản xuất luôn tăng trong thời gian gần đây sẽ là trở ngại không nhỏ cho DN. (Báo Nhân Dân, 2013) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại TPHCM Nhìn chung, các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Tp.HCM có những đặc điểm gần giống với các doanh nghiệp may xuất khẩu trên toàn Việt Nam. Các đặc điểm này đã đƣợc nêu trong Chiến lƣợc Xuất khẩu ngành Dệt may giai đoạn 2006 – 2010 vào tháng 1 năm 2006.
Chi phí nhân công rẻ: Đây là một lợi thế quan trọng nhất của ngành may mặc Việt Nam và cũng là nhân tố có tính chất quyết định cho phép xuất khẩu sản phẩm này của Việt Nam tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây. Tỉ lệ lƣơng của Việt Nam trong ngành may mặc là một trong những tỉ lệ thấp nhất trên thế giới, xấp xỉ hai phần ba tỉ lệ lƣơng của Ấn Độ và bằng một nửa của Trung Quốc. Thợ may lành nghề: thợ may Việt Nam đƣợc coi là có tay nghề, học hỏi những kỹ năng mới nhanh chóng. Điều này cho phép các nhà sản xuất của Việt Nam tuyển dụng và đào tạo công nhân một cách nhanh chóng với chi phí đào tạo thấp.
Mặt khác, công nhân lành nghề và tiếp thu nhanh đã mang lại cho ngành dệt may của Việt Nam một hình ảnh về một nhà cung cấp sản phẩm dệt may tốt, có chất lƣợng và ổn định. Hỗ trợ từ chính phủ: ngành dệt may đã nhận đƣợc sự hỗ trợ lâu dài từ chính phủ. Các khuyến khích thuế, hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận thị trƣờng đã đƣợc thực hiện để hỗ trợ cho sự phát triển của ngành và tăng kim ngạch xuất khẩu. Chính sách quan trọng nhất để hỗ trợ cho ngành là Quyết định 55-QĐ/TTg.
Điều kiện kinh tế chính trị ổn định: Việt Nam đã tạo dựng một hình ảnh tiêu biểu trên thế giới về một nền kinh tế và chính trị ổn định. Điều này đóng vai trò quan trọng trong quyết định của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngành dệt may. Chi phí sản xuất cao: Mặc dù chi phí dành cho lƣơng thấp, nhƣng chi phí sản xuất của Việt Nam lại khá cao so với Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan do năng suất lao động thấp, chi phí cho sản xuất cao (điện, internet, điện thoại và vận chuyển) và phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào. Những yếu tố trên làm cho Việt Nam không thể cạnh tranh với sản phẩm dệt may cấp thấp so với Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- Thời gian sản xuất kéo dài: khoảng cách lớn giữa Việt Nam và những thị trƣờng chính (thị trƣờng Hoa Kỳ và EU), nhập khẩu nguyên liệu, thủ tục hải quan mất nhiều thời gian là những lý do chính kéo dài quá trình sản xuất của xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam. Khi khách hàng quốc tế ngày càng yêu cầu các nhà cung cấp sản phẩm chuyển giao hàng hoá với thời gian ngắn hơn thì vấn đề này đã làm giảm đáng kể sức cạnh tranh của ngành may mặc Việt Nam. Khan hiếm nguồn lao động, đặc biệt là ở các khu vực thành thị: Các doanh nghiệp ở các khu vực công nghiệp và thành thị cảm thấy khó khăn trong việc tuyển dụng đủ công nhân may. Hơn thế, các nhà sản xuất hàng dệt may thƣờng có một tỉ lệ thay thế công nhân khá cao, đặc biệt sau dịp Tết nguyên đán.
Phát triển các nguồn nhân lực chƣa tƣơng thích: ngành dệt may thiếu nguồn lao động có kỹ năng cao nhƣ kỹ thuật viên, marketing, các quản lý và thiết kế bậc trung. Các ngành công nghiệp phụ trợ không tƣơng xứng: Các ngành sản xuất phụ kiện và vải dệt trong nƣớc đã không đáp ứng đƣợc yêu cầu của các nhà sản xuất hàng may mặc về cả số lƣợng và chất lƣợng. Ngành dệt may của Việt Nam đang nhập khẩu 70- 80% nguyên liệu và đang tăng lên về chi phí cho quá trình sản xuất, thời gian sản xuất và những rủi ro liên quan đến vận chuyển, hải quan và sự chậm trễ.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu cần tìm ra các ảnh hƣởng của những hình thức tổ chức học tập đến sự gắn kết với tổ chức và hiệu quả của tổ chức trong các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Tp. Do đó, câu hỏi nghiên cứu là: Những ảnh hƣởng của các hình thức tổ chức học tập lên sự gắn kết và hiệu quả của các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Tp.HCM là gì? Hiểu đƣợc tầm quan trọng của việc học tập trong tổ chức, nhƣng các doanh nghiệp hiện nay vẫn chƣa tìm ra đƣợc những hình thức học tập phù hợp cho tổ chức mình, cũng nhƣ là chƣa thấy đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các hình thức này lên sự gắn kết với tổ chức và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra các ảnh hƣởng của hình thức tổ chức học tập lên (a) gắn kết tổ chức và (b) hiệu quả tổ chức, (c) cũng nhƣ là các tác động của gắn kết tổ chức đến hiệu quả tổ chức, thông qua một mô hình kết hợp và đƣợc khảo sát ở các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Tp.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu tại các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung nhiều công ty may trong và ngoài nƣớc, với các quy mô lớn nhỏ khác nhau, trình độ kỹ thuật của lao động cũng đa dạng và có nguồn khách hàng xuất khẩu ổn định với giá trị cao. Đối tƣợng khảo sát sẽ là các cấp lãnh đạo, quản lý xƣởng may và nhân viên các phòng ban tại những doanh nghiệp. Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên đề tài sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện từ danh sách hơn 200 doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tại Tp.HCM, theo từng quy mô (nhỏ, vừa, lớn) chọn ra 21 doanh nghiệp để tiến hành khảo sát. Kích cỡ mẫu nghiên cứu là 259 nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp đó.4 Phƣơng pháp thực hiện - Nguồn dữ liệu Thông qua việc sử dụng đa dữ liệu từ internet, các tạp chí, bài báo và luận văn trong nƣớc và nƣớc ngoài.