Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tâm lý học với đề tài "Ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức của học sinh một số trường trung học phổ thông Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Nữ Bích Tuyền dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Thu Mai tại Khoa Tâm lý - Giáo dục, hoàn thành năm 2012 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Trong đời sống tâm lý con người, việc lựa chọn một hình mẫu thần tượng là hiện tượng phổ biến, có vai trò thúc đẩy cá nhân tổ chức hoạt động và hướng bản thân đến những phẩm chất tốt đẹp. Đạo đức giữ vai trò nền tảng định hướng và điều chỉnh hành vi của con người theo các chuẩn mực xã hội. Để hình thành hành vi đạo đức vững chắc, cá nhân cần có một định hướng giá trị đạo đức rõ ràng làm điểm tựa cho niềm tin và cách đánh giá.

Lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông (THPT) là giai đoạn có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tình cảm và sự tự ý thức, với mong muốn hoàn thiện nhân cách nhưng cấu trúc nhân cách lại chưa thực sự ổn định. Các em dễ chịu tác động từ môi trường xã hội và các phương tiện truyền thông. Tại Việt Nam thời điểm 2011–2012, các sự kiện âm nhạc lớn (như nhóm nhạc Super Junior đến Việt Nam năm 2011, đại nhạc hội SoundFest 2012) cùng những hiện tượng quá khích của giới trẻ và các vụ việc tiêu cực liên quan đến lối sống của một số nhân vật giải trí đã làm dấy lên mối lo ngại sâu sắc về "văn hóa thần tượng". Sự hâm mộ lệch lạc có thể ảnh hưởng tiêu cực đến học tập, quan hệ gia đình và sự phát triển nhân cách lâu dài. Vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống về tác động của thần tượng đối với định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp giúp học sinh xây dựng hình mẫu thần tượng mang ý nghĩa giá trị đạo đức lành mạnh.

Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về thần tượng, giá trị đạo đức và định hướng giá trị đạo đức.
  2. Khảo sát thực trạng mức độ ảnh hưởng giữa thần tượng và định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT trên ba mặt: nhận thức, thái độ và hành vi.
  3. Phân tích nguyên nhân và hệ quả phát sinh từ mối quan hệ ảnh hưởng này.
  4. Đề xuất một số giải pháp sư phạm và tâm lý nhằm định hướng học sinh xây dựng thần tượng có ý nghĩa giá trị đạo đức.

Giả thuyết khoa học

  • Giả thuyết 1: Có sự ảnh hưởng giữa thần tượng và định hướng giá trị đạo đức của học sinh một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết 2: Mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức của học sinh có thể ở mức cao, thể hiện rõ qua các mặt nhận thức, thái độ và hành vi.
  • Giả thuyết 3: Mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức thể hiện qua ba mặt nhận thức – thái độ – hành vi không có sự tương đồng đồng đều.

Khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT.
  • Phạm vi và giới hạn đề tài: Khảo sát được tiến hành tại 4 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; tại mỗi trường, tác giả chọn ngẫu nhiên 01 lớp thuộc mỗi khối 10, 11 và 12 để thu thập dữ liệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tâm lý học và đạo đức học để định vị các khái niệm nền tảng:

  • Thần tượng: Kế thừa định nghĩa của tác giả Nguyễn Thị Phú Quý (2007) và phát triển bổ sung: "Thần tượng là người được người khác tôn vinh, ngưỡng mộ và yêu mến vì một hay nhiều đặc điểm nổi trội nào đó, phù hợp với đặc điểm tâm lý của người hâm mộ". Thần tượng được phân tích trên hai bình diện chính là phẩm chất (ý chí quyết đoán, dũng cảm, bản lĩnh, nhân ái, khiêm tốn) và năng lực (chuyên môn, sáng tạo, giải quyết vấn đề, đóng góp xã hội).
  • Giá trị và Chuẩn giá trị: Dựa trên quan điểm của Triết học Mác - Lênin, Từ điển Bách khoa toàn thư Xô Viết, J. Fichter, V. P. Tugarinov, J. Makiguchi, Trần Văn Giàu, Phạm Minh Hạc và Trần Trọng Thủy. Tác giả định nghĩa: "Giá trị là những cái cần, có ích, có ý nghĩa cho chủ thể, chứa đựng yếu tố tâm lý của chủ thể trong mối quan hệ với khách thể, thể hiện sự lựa chọn và đánh giá của chủ thể".
  • Đạo đức và Giá trị đạo đức: Vận dụng định nghĩa theo góc độ tâm lý học của tác giả Lê Văn Hồng: "Hệ thống những chuẩn mực được con người tự giác đề ra và tự giác tuân theo trong quá trình quan hệ với người khác và với xã hội được gọi là đạo đức". Giá trị đạo đức được phân loại theo các mối quan hệ: với bản thân (tự trọng, can đảm, trung thực, tự lực, khiêm tốn, kiên trì, lạc quan...), với người khác (tin tưởng, tôn trọng, ân cần, chân thành, đồng cảm, khoan dung, biết ơn...), với Tổ quốc (lòng yêu nước, hòa bình, bình đẳng dân tộc) và trong hoạt động học tập (hiếu học, sáng tạo, mục đích, kế hoạch, tự lập).
  • Định hướng giá trị: Là sự lựa chọn, ý thức và đánh giá cao các giá trị nhằm điều chỉnh hành vi và lối sống của cá nhân. Khóa luận tiếp thu mô hình 7 giai đoạn của quá trình định hướng giá trị theo L. Raths, M. Harmin và S. Simon (1966):
Quá trình Giai đoạn cụ thể Nội dung thực hiện
Nhận thức (Lựa chọn) 1. Tự do lựa chọn
2. Lựa chọn từ các khả năng khác nhau
3. Lựa chọn sau khi dự đoán kết quả
Quá trình tư duy, suy nghĩ độc lập, cân nhắc hậu quả và khả năng của từng phương án lựa chọn.
Cảm xúc (Cân nhắc) 4. Tâm niệm, vui mừng với lựa chọn
5. Sẵn sàng khẳng định công khai
Cảm xúc tích cực gắn liền với sự lựa chọn, công khai bảo vệ giá trị đã tiếp nhận.
Hành động (Định hướng) 6. Hành động cùng với sự lựa chọn
7. Lặp lại hành động theo mẫu
Hiện thực hóa giá trị thành việc làm cụ thể và lặp lại nhất quán trong đời sống.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xây dựng trên 3 nguyên tắc phương pháp luận:

  1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Tiếp cận hiện tượng tâm lý thông qua mối quan hệ tương hỗ giữa ba thành tố nhận thức – thái độ – hành vi.
  2. Quan điểm lịch sử: Phân tích sự hình thành và biến đổi của hiện tượng thần tượng và chuẩn giá trị đạo đức trong bối cảnh xã hội cụ thể.
  3. Quan điểm thực tiễn: Bám sát thực tế tâm lý lứa tuổi học sinh THPT để xây dựng đề xuất mang tính khả thi.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa tài liệu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát câu hỏi đóng (kết hợp câu hỏi mở) để đo lường nhận thức, thái độ, hành vi đối với thần tượng và định hướng giá trị đạo đức.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp học sinh nhằm làm rõ nguyên nhân của các biểu hiện tâm lý.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu, tính điểm trung bình (ĐTB), tần số, tỷ lệ phần trăm, kiểm định so sánh nhóm và phân tích tương quan đơn, tương quan bội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thần tượng và định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu quốc tế và Việt Nam về hai mảng đề tài thần tượng và định hướng giá trị.

  • Về mặt quốc tế, tác giả phân tích các nghiên cứu của John Maltby và David Giles (khảo sát 191 học sinh tại Anh từ 11–16 tuổi về hành vi bắt chước thần tượng và sự độc lập tình cảm), Francisco Gil-White (Đại học Pennsylvania, chỉ ra khoảng 8% trẻ có xu hướng cuồng tin thần tượng), các công trình tại Đại học DeVry và Đại học Illinois (khảo sát trên 600 người về nguy cơ rối loạn lo âu, trầm cảm do mê muội thần tượng) cùng cảnh báo của nhà tâm lý học James Houran.
  • Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Đỗ Hồng Ngọc (2007), Nguyễn Thị Phú Quý (2007), các diễn đàn trên báo Tuổi Trẻ, VTV6 ("Thần tượng của tôi"), ý kiến của các chuyên gia La Linh Nga, Phạm Phúc Thịnh, Võ Thị Minh Huệ, Giang Trung Sơn.
  • Về lý luận giá trị và đạo đức, chương này tổng kết các công trình nghiên cứu cấp nhà nước (đề tài KX-07-04 của Lê Đức Phúc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Quang Uẩn; đề tài KX-10 của Thái Duy Tuyên), các công trình của GS. Phạm Minh Hạc, GS. Trần Trọng Thủy, GS. Trần Văn Giàu. Tác giả xây dựng bảng tiêu chí phân loại các giá trị đạo đức cốt lõi và làm rõ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT trong mối liên hệ với việc tiếp nhận hình mẫu thần tượng.

Chương 2: Ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức của học sinh một số trường THPT, TPHCM

Chương 2 trình bày kết quả thực nghiệm và xử lý số liệu thông qua hệ thống 37 bảng thống kê chi tiết, tập trung vào 3 nội dung trọng tâm:

  1. Thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi đối với thần tượng của học sinh:

    • Xác định danh mục đối tượng được học sinh THPT chọn làm thần tượng (Bảng 3).
    • Đánh giá mức độ cần thiết của các giá trị đạo đức ở thần tượng theo 5 mối quan hệ: với bản thân (Bảng 4), với gia đình (Bảng 5), với bạn bè (Bảng 6), trong học tập - nghề nghiệp (Bảng 7) và với xã hội (Bảng 8).
    • So sánh sự khác biệt về nhận thức, thái độ tích cực, hành vi đối với thần tượng theo các biến số nhân khẩu học: giới tính, khối lớp, trường học (Bảng 9 đến Bảng 13).
    • Phân tích tương quan nội tại giữa nhận thức – thái độ – hành vi đối với thần tượng (Bảng 14).
  2. Thực trạng định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT:

    • Thống kê thứ bậc và điểm trung bình mức độ cần thiết của các giá trị đạo đức đối với bản thân học sinh, trong quan hệ gia đình, học tập – nghề nghiệp và xã hội (Bảng 15 đến Bảng 19).
    • So sánh định hướng giá trị đạo đức theo giới tính, khối lớp và loại hình trường (Bảng 20 đến Bảng 24).
    • Phân tích mối tương quan giữa nhận thức, thái độ và hành vi trong cấu trúc định hướng giá trị đạo đức của học sinh (Bảng 25).
  3. Mức độ ảnh hưởng và tương quan giữa thần tượng và định hướng giá trị đạo đức:

    • Phân tích tương quan đơn và tương quan bội giữa nhận thức về thần tượng với nhận thức giá trị đạo đức tổng thể cũng như trong từng mối quan hệ cụ thể (Bảng 26 đến Bảng 29).
    • Phân tích tương quan đơn và tương quan bội giữa thái độ đối với thần tượng với thái độ định hướng giá trị đạo đức (Bảng 30 đến Bảng 33).
    • Phân tích tương quan đơn và tương quan bội giữa hành vi đối với thần tượng và hành vi biểu hiện giá trị đạo đức trong 5 mối quan hệ thực tế (Bảng 34 đến Bảng 37).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Mối quan hệ tương quan thực nghiệm: Dữ liệu nghiên cứu từ 37 bảng thống kê khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa việc tiếp nhận thần tượng và quá trình định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT. Mức độ ảnh hưởng thể hiện đa chiều qua cả ba bình diện nhận thức, thái độ và hành vi.
  • Sự phân hóa theo biến số xã hội: Kết quả so sánh cho thấy nhận thức và thái độ đối với thần tượng cũng như định hướng giá trị đạo đức có sự khác biệt rõ rệt theo các yếu tố: giới tính, khối lớp (lớp 10, 11, 12) và môi trường giáo dục (loại hình trường).
  • Tính phi đối xứng giữa nhận thức và hành vi: Kết quả kiểm định các giả thuyết chỉ ra rằng mức độ tác động của thần tượng lên nhận thức không hoàn toàn đồng nhất với mức độ chuyển hóa thành hành vi thực tế; học sinh có thể nhận thức đúng về các giá trị chuẩn mực nhưng hành vi bắt chước thần tượng đôi khi vẫn chịu ảnh hưởng bởi cảm xúc bột phát.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận góp phần làm rõ và mở rộng khái niệm thần tượng dưới lăng kính tâm lý học nhân cách, bổ sung luận cứ khoa học về cơ chế tác động của hình tượng xã hội đến cấu trúc định hướng giá trị đạo đức ở lứa tuổi thanh thiếu niên.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đó (vốn chủ yếu dừng lại ở việc mô tả định tính hiện tượng hoặc ghi nhận thực trạng chọn thần tượng đơn thuần), đề tài đã lượng hóa thành công mối tương quan giữa thần tượng và hệ thống giá trị đạo đức thông qua các công cụ thống kê tương quan bội và so sánh đa biến.

Giải pháp và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn tại TP.HCM, tác giả đề xuất nhóm giải pháp định hướng giáo dục:

  • Đối với nhà trường và giáo viên: Cần lồng ghép các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng đánh giá và lựa chọn hình mẫu lành mạnh; không cấm đoán cực đoan mà tổ chức các diễn đàn đối thoại cởi mở về văn hóa thần tượng.
  • Đối với gia đình: Cha mẹ cần lắng nghe, thấu hiểu đặc điểm tâm lý lứa tuổi, chia sẻ sở thích của con cái để kịp thời định hướng cảm xúc và điều chỉnh các biểu hiện hành vi lệch lạc.
  • Đối với công tác quản lý văn hóa - truyền thông: Định hướng các kênh thông tin đại chúng xây dựng hình ảnh người nổi tiếng chuẩn mực, giảm thiểu các nội dung kích động lối sống thực dụng, lệch chuẩn đạo đức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi 4 trường THPT tại khu vực đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, với phương thức chọn mẫu đại diện mỗi khối 01 lớp. Do đó, tính đại diện chưa bao quát được học sinh tại các khu vực ngoại thành hoặc các vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận truyền thông khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên phạm vi liên tỉnh, so sánh sự khác biệt giữa học sinh đô thị và nông thôn.
    • Đi sâu phân tích tác động của các nhóm thần tượng chuyên biệt (nghệ thuật, khoa học, thể thao, chính trị gia, người thân trong gia đình) đến từng nhóm phẩm chất đạo đức cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực chứng hữu ích dành cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Công tác xã hội và Sư phạm tham khảo về quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng, xây dựng thang đo tương quan và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên THPT: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về tâm lý học sinh THPT năm 2012, hỗ trợ thiết kế các chương trình giáo dục đạo đức - công dân và kỹ năng sống.
  • Cán bộ Đoàn - Đội: Ứng dụng xây dựng các chủ đề sinh hoạt chuyên đề về "Văn hóa thần tượng" và lối sống lành mạnh cho thanh thiếu niên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm thần tượng được tác giả định nghĩa như thế nào trong khóa luận?
Tác giả kế thừa và bổ sung định nghĩa: Thần tượng là người được người khác tôn vinh, ngưỡng mộ và yêu mến vì một hay nhiều đặc điểm nổi trội nào đó, phù hợp với đặc điểm tâm lý của người hâm mộ. Người được chọn làm thần tượng phải có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn nổi trội trong một lĩnh vực nhất định.

2. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích quá trình hình thành định hướng giá trị?
Đề tài sử dụng mô hình 7 giai đoạn của L. Raths, M. Harmin và S. Simon (1966), chia thành 3 quá trình: Nhận thức (tự do lựa chọn, lựa chọn từ các khả năng, lựa chọn sau khi dự đoán kết quả), Cảm xúc (tâm niệm/vui mừng, sẵn sàng khẳng định công khai) và Hành động (hành động cùng lựa chọn, lặp lại hành động theo mẫu).

3. Khách thể và phạm vi lấy mẫu của đề tài được tổ chức ra sao?
Khảo sát được thực hiện trên khách thể là học sinh THPT tại 4 trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tại mỗi trường, tác giả chọn ngẫu nhiên 01 lớp thuộc mỗi khối 10, 11 và 12 để phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi đóng kết hợp câu hỏi mở.

4. Mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến định hướng giá trị đạo đức được đo lường qua những khía cạnh nào?
Ảnh hưởng được đo lường và kiểm định tương quan trên 3 mặt cấu trúc tâm lý: nhận thức, thái độ và hành vi đối với thần tượng gắn liền với 5 mối quan hệ giá trị đạo đức: với bản thân, với gia đình, với bạn bè, trong học tập - nghề nghiệp và với xã hội.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Nữ Bích Tuyền đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc thiết lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc và kiểm chứng thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học hiện đại. Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ tương quan mật thiết giữa việc lựa chọn thần tượng và sự hình thành định hướng giá trị đạo đức của học sinh THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình cung cấp nhiều cứ liệu khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị cao cho công tác giáo dục nhân cách và định hướng lối sống thanh thiếu niên trong bối cảnh xã hội hiện đại.