Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, công tác bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy đóng vai trò huyết mạch trong việc giữ vững trật tự an toàn xã hội. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và đánh giá trong giáo dục của tác giả Dương Hải Lâm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, giải quyết bài toán then chốt: Đo lường mức độ tác động của thái độ nghề nghiệp đối với kết quả học tập các môn chuyên ngành của sinh viên sĩ quan. Nghiên cứu được triển khai tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy trong giai đoạn năm học 2010 – 2012 với phạm vi khách thể là 300 sinh viên chính quy các khóa D23, D24 và D25. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa mối quan hệ tương quan giữa các chiều kích thái độ và điểm số học phần chuyên môn, từ đó thiết lập căn cứ thực chứng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp giải pháp can thiệp sư phạm giúp cải thiện tỷ lệ sinh viên đạt loại khá giỏi (vốn chiếm khoảng 42% trong khảo sát ban đầu), hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại một cơ sở giáo dục có quy mô 337 cán bộ, giảng viên với 83,69% đạt trình độ đại học và sau đại học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng cấu trúc thái độ ba thành phần thống nhất của M. Rosenberg và M. Smith làm trục phân tích chủ đạo, khẳng định thái độ nghề nghiệp là một chỉnh thể bao gồm nhận thức, tình cảm và hành vi có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp thuyết tâm lý học thái độ của V. Miasixev về hệ thống quan hệ chủ quan có ý thức của cá nhân, lý thuyết tâm thế của D. Uznatze và thuyết động lực nghề nghiệp của Chester Barnard và Simson. Bốn khái niệm nền tảng được chuẩn hóa và thao tác hóa gồm: Thái độ (thuộc tính tâm lý toàn vẹn tạo trạng thái sẵn sàng hành động), Thái độ nghề nghiệp (sự đánh giá chủ quan và rung cảm đối với công việc chuyên môn), Hoạt động học tập (phương thức chiếm lĩnh tri thức có tổ chức theo quy chuẩn nhà trường), và Kết quả học tập (mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được lượng hóa qua thang điểm học phần). Mô hình nghiên cứu xác định thái độ nghề nghiệp đóng vai trò là biến độc lập tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là kết quả học tập 19 học phần chuyên ngành PCCC, đặt trong bối cảnh quản lý nội trú 100% của môi trường lực lượng vũ trang.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng nhằm tối ưu hóa độ giá trị của dữ liệu. Cỡ mẫu định lượng chính thức gồm 300 sinh viên được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên không theo tỷ lệ (chia đều 3 tầng theo khóa D23, D24, D25) kết hợp ngẫu nhiên hệ thống (100 sinh viên mỗi khóa). Sau các khâu làm sạch và xử lý tinh, 272 phiếu khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê. Phiếu hỏi được thiết kế chuẩn hóa qua bước thử nghiệm trên 60 sinh viên (56 phiếu hợp lệ) và tham vấn ý kiến từ 9 chuyên gia quản lý, giảng viên cùng cán bộ thực tế tại Sở Cảnh sát PCCC TP Hà Nội. Cỡ mẫu định tính bổ trợ gồm 9 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc (3 sinh viên mỗi khóa). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và QUEST thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định phân tích phương sai ANOVA một chiều và hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến là để xác định chính xác trọng số ảnh hưởng riêng biệt của từng nhân tố nhận thức, tình cảm và hành vi lên kết quả học tập trong tiến trình thực hiện từ năm 2010 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 272 sinh viên chứng minh thái độ nghề nghiệp có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ với kết quả học tập các môn chuyên ngành (mức ý nghĩa p < 0,05). Về mặt nhận thức, sinh viên khóa cuối (D23) có chỉ số đánh giá đúng đắn về vị trí xã hội của nghề cao hơn sinh viên năm thứ ba (D25) khoảng 12%, song mức độ tình cảm gắn bó với nghề lại có sự phân hóa đáng kể theo thâm niên đào tạo. Về phân bố học lực chuyên ngành, tỷ lệ sinh viên đạt loại Khá chiếm chủ đạo với 42%, loại Xuất sắc đạt khoảng 0,5%, trong khi nhóm Trung bình và Trung bình khá chiếm tỷ lệ tích lũy khoảng 9,9%. Phương trình hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả ba thành phần thái độ đều giải thích có ý nghĩa cho biến thiên điểm số học tập, trong đó mặt hành vi khi học nghề (tính chuyên cần, nỗ lực tự học và rèn luyện thao tác nghiệp vụ) có trọng số chuẩn hóa Beta đóng góp lớn nhất, tiếp đến là nhận thức nghề nghiệp. Kiểm định ANOVA xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả học tập giữa các nhóm sinh viên có động cơ vào ngành xuất phát từ sự yêu thích thực sự so với các nhóm động cơ khác.

Thảo luận kết quả

Kết quả trên phản ánh đúng tính chất đặc thù của quy trình đào tạo sĩ quan công an, nơi thời lượng thực hành chiếm hơn 20% tổng số tiết và sinh viên phải hoàn thành 2 đợt thực tập nghiệp vụ (đợt 1 kéo dài 3 tháng sau năm thứ hai, đợt 2 kéo dài 6 tháng ở năm thứ năm). Hoạt động thực tế giúp nhận thức nghề nghiệp của học viên chuyển dần từ cảm tính sang chiều sâu khoa học. So sánh với nghiên cứu của Phí Thị Nguyệt Thanh (2009) trên sinh viên điều dưỡng (nơi tỷ lệ thỏa mãn nghề giảm mạnh từ 83% xuống 32% qua các năm học) và nghiên cứu của Thân Trung Dũng (2009) về học viên hậu cần quân sự, sinh viên Đại học PCCC duy trì được tính ổn định thái độ cao hơn nhờ môi trường quản lý điều lệnh nghiêm ngặt. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ phân tán hồi quy thể hiện đường xu hướng đồng biến giữa điểm thái độ và điểm học phần, kết hợp cùng bảng ma trận tương quan Pearson thể hiện mối liên hệ đa biến chặt chẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo:

Thứ nhất, đổi mới phương pháp giảng dạy thực hành gắn liền với các tình huống chiến đấu thực tế. Giảng viên các khoa chuyên ngành cần tăng cường các bài tập mô phỏng xử lý đám cháy phức tạp nhằm kích thích tính tích cực hành vi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt kết quả chuyên ngành loại khá giỏi từ mức 42% lên trên 65% trong giai đoạn 2012 – 2015.

Thứ hai, tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục giá trị nghề nghiệp cho 100% sinh viên ngay từ năm thứ nhất. Phòng Quản lý và giáo dục học viên phối hợp với Đoàn Thanh niên mời các tấm gương dũng cảm trong công tác cứu hộ đến giao lưu, định hướng tư tưởng vững vàng nhằm kéo giảm tỷ lệ sinh viên có thái độ học tập thụ động xuống dưới 3%.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật chuyên dụng. Ban Giám hiệu nhà trường và Phòng Hậu cần cần bảo đảm nguồn trang thiết bị hiện đại phục vụ đầy đủ cho hơn 20% thời lượng học phần thực hành, chuẩn hóa thao trường chữa cháy trước năm 2015.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập kết hợp theo dõi thái độ rèn luyện thường xuyên. Phòng Quản lý đào tạo chủ trì triển khai bộ công cụ đánh giá năng lực đa chiều, thực hiện định kỳ mỗi học kỳ nhằm tạo động lực tự học liên tục cho học viên đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học thuộc khối lực lượng vũ trang: Tham khảo mô hình quản trị đào tạo thực chứng để hoàn thiện chuẩn đầu ra cho 19 học phần chuyên ngành và hoạch định chính sách quản lý học viên quy mô hàng nghìn người học.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học giáo dục và đo lường đánh giá: Kế thừa thang đo 3 thành phần thái độ chuẩn hóa cùng quy trình phân tích EFA, Cronbach Alpha và hồi quy bội để phục vụ các đề tài nghiên cứu hành vi người học.
  3. Sinh viên, học viên các trường đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ: Nhận diện rõ tầm quan trọng của thái độ nghề nghiệp đối với điểm số chuyên ngành, từ đó tự giác rèn luyện kỹ năng thực hành và phương pháp học tập chủ động.
  4. Cơ quan tham mưu đào tạo thuộc Bộ Công an và các đơn vị sử dụng lao động PCCC địa phương: Vận dụng các phát hiện thực tế để xây dựng tiêu chí tuyển dụng, phân công nhiệm vụ và bồi dưỡng phẩm chất nghề nghiệp cho cán bộ chiến sĩ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thái độ nghề nghiệp tác động cụ thể ra sao đến kết quả học tập môn chuyên ngành? Khảo sát định lượng trên 272 sinh viên khẳng định thái độ nghề nghiệp có mối tương quan thuận chiều mạnh mẽ với kết quả học tập (p < 0,05). Sinh viên có nhận thức đúng đắn và hành vi học tập tích cực đạt tỷ lệ điểm khá giỏi khoảng 42%, cao hơn vượt trội so với nhóm có biểu hiện thờ ơ.

  2. Thành phần nào trong cấu trúc thái độ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất? Mô hình hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng nhân tố hành vi học nghề (sự nỗ lực tự học, rèn luyện kỹ năng thực hành) đóng góp trọng số chuẩn hóa cao nhất vào điểm số chuyên môn, được dẫn dắt trực tiếp từ nền tảng nhận thức sâu sắc về nghề nghiệp.

  3. Thái độ nghề nghiệp của sinh viên năm cuối có khác biệt gì so với sinh viên năm thứ ba? Sinh viên khóa cuối (D23) có nhận thức thực tế về tính chất công việc cao hơn sinh viên năm thứ ba (D25) khoảng 12% nhờ trải qua 2 đợt thực tập kéo dài 9 tháng tại các địa phương, giúp người học định hình rõ ràng phong cách làm việc chuyên nghiệp.

  4. Phương pháp chọn mẫu của đề tài có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên không theo tỷ lệ kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên 300 sinh viên thuộc 3 khóa đào tạo liên tiếp. Quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ thu về 272 mẫu sạch, bảo đảm độ tin cậy cao cho toàn bộ hệ thống dữ liệu.

  5. Thang đo và mô hình nghiên cứu có thể áp dụng cho các khối ngành khác không? Khung lý thuyết ba thành phần thống nhất và quy trình đo lường định lượng của luận văn hoàn toàn có khả năng nhân rộng, ứng dụng hiệu quả cho các trường đại học kỹ thuật, y khoa và khối trường quân sự có tính chất đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và lượng hóa thành công mối quan hệ tác động thuận chiều giữa thái độ nghề nghiệp và kết quả học tập môn chuyên ngành trên mẫu 272 sinh viên Trường Đại học PCCC.
  • Khung lý thuyết ba thành phần thống nhất (nhận thức, tình cảm, hành vi) được kiểm định đạt độ tin cậy và giá trị khoa học vượt trội thông qua phần mềm thống kê chuyên dụng.
  • Dữ liệu thực trạng phản ánh tỷ lệ sinh viên đạt kết quả khá chiếm 42%, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải triển khai các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao thành tích học tập chung.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất bao quát từ đổi mới phương pháp giảng dạy hơn 20% thời lượng thực hành, định hướng tư tưởng đến hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác đào tạo nguồn nhân lực Cảnh sát PCCC giai đoạn 2012 – 2020.

Các cơ sở đào tạo và nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng bộ công cụ đo lường này từ năm học 2013 nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng thế hệ sĩ quan tương lai vững vàng về chuyên môn, chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp.