Phần mở đầu Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do nghiên cứu; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng; phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và thực nghiệm Trình bày các lý thuyết về phong cách lãnh đạo, sự khác biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo, kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài, đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày về phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định tính, cách kiểm định thang đo, kiểm định mô hình hồi quy, mô tả bảng câu hỏi khảo sát, đối tượng và cách thức lấy mẫu. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Trình bày đặc điểm mẫu thu thập, kết quả kiểm định thang đo và mô hình hồi quy.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày lại ngắn gọn kết quả nghiên cứu, đề xuất một số gợi ý về phong cách lãnh đạo cho nhà quản lý, nêu lên những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM Chương 2 trình bày các khái niệm, lý thuyết về phong cách lãnh đạo, sự khác biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo. Tác giả cũng trình bày kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài, đồng thời đưa ra mô hình và giả thuyết nghiên cứu.1 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2.1 Sự khác biệt giữa quản trị và lãnh đạo: “Quản trị” và “lãnh đạo” là hai thuật ngữ xuất hiện thường xuyên trong nhiều tài liệu và thậm chí chúng được sử dụng thay thế cho nhau. Tuy nhiên hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau và sự phân biệt rõ ràng giữa chúng cũng là dấu hỏi cho nhiều nhà nghiên cứu.
Trong thực tế, khó có thể phân biệt một nhà quản trị và một nhà lãnh đạo vì đôi khi họ thực hiện cả hai chức năng quản trị và lãnh đạo cùng một lúc. Sau đây là một số khái niệm và quan điểm phân biệt giữa quản trị và lãnh đạo. Khái niệm quản trị Có rất nhiều định nghĩa khác nhau khi nói về quản trị. Theo Phan Thị Minh Châu và cộng sự (2010) “Quản trị là một phương thức hoạt động hướng tới mục tiêu được hoàn thành với hiệu quả cao, bằng và thông qua người khác.
Phương thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát”. Theo Hà Văn Hội (2007) “Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức". Khái niệm lãnh đạo Nói về lãnh đạo cũng có nhiều quan điểm rất phong phú. Lãnh đạo là một quá trình trong đó một hoặc nhiều cá nhân thành công trong việc cố gắng điều chỉnh và chi phối những người khác.
Lãnh đạo có thể được xem như những người có quyền và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghĩa vụ đối với những người khác (Smircich & Morgan,1982). Nguyễn Hữu Lam (2012) định nghĩa “Lãnh đạo là một quá trình phức tạp trong đó có một người ảnh hưởng tới những người khác để hoàn thành sứ mạng, nhiệm vụ, hoặc mục tiêu và dẫn dắt tổ chức theo cách thức làm cho nó đoàn kết và vững chắc hơn”. Sự giống nhau giữa quản trị và lãnh đạo Theo những định nghĩa nêu trên cho ta thấy những điểm tương đồng giữa hai khái niệm này là: Đều nhằm đạt đến mục đích cuối cùng, duy trì và phát triển tổ chức. Đạt đến mục tiêu thông qua người khác.
Đều cần phải có những người đi theo. Đều là nhân tố cần cho sự thành công của tổ chức. Sự khác nhau giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo Sau đây ta tìm hiểu những sự khác nhau giữa tính cách, công việc của một nhà quản lý và một nhà lãnh đạo. Quan điểm của Zaleznik (2004) Nhà quản trị được xem là một người vận hành thụ động có nhiều người xung quanh và có xu hướng duy trì các hoạt động đang diễn ra, trong khi đó nhà lãnh đạo dường như là một người đơn độc, dự đoán và hành động trước.
Là người có trực giác, mạnh mẽ, quyết đoán, bị hút vào những tình huống rủi ro cao và những phần thưởng cho sự thành công là vô cùng to lớn. Tính cách Nhà quản trị chỉ chú trọng đến việc làm đúng và kiểm soát. Nhà lãnh đạo đòi hỏi tiến hành một cách hiệu quả và trách nhiệm. Quan điểm về mục tiêu Đối với nhà quản trị, mục tiêu quản lý phát sinh mang tính cần thiết hơn là sự mong muốn.
Nhà lãnh đạo nhận ra và hướng về mục tiêu đó, định hướng kinh doanh. Quan điểm về công việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Nhà quản trị xem công việc như là một quá trình tương tác giữa con người và ý tưởng, nhằm đưa ra các chiến lược và quyết định. Họ phối hợp và cân bằng các quan điểm đối lập nhau. Nhà lãnh đạo phát triển những hướng đi mang tính lâu dài và mở ra những chọn lựa mới, mạo hiểm.
Quan hệ với các đồng nghiệp khác Nhà quản lý dung hoà những ý kiến bất đồng, tìm kiếm sự thoả hiệp và thiết lập sự cân bằng. Nhà quản lý có thể thiếu sự thấu cảm, khả năng suy nghĩ và những cảm nhận khác nhau. Nhà lãnh đạo thu hút những ý kiến đồng nhất và khác nhau. Nhà lãnh đạo là người thiết lập, phá vỡ hay thúc đẩy mối quan hệ giữa người này và người khác.
Khả năng tự nhận thức Nhà quản lý xem mình là người bảo vệ, điều chỉnh trật tự công việc và những gì đạt được, duy trì và cũng cố những thể chế đang tồn tại, giữ vai trò cân đối giữa nhiệm vụ và trách nhiệm. Nhà lãnh đạo có khuynh hướng theo tính cách đổi mới, không phụ thuộc môi trường xung quanh (Zaleznik, 2004). Quan điểm của Warren Bennis (1989 theo bản dịch của Vũ Thái Hà và cộng sự, 2007) “Tôi có khuynh hướng cho rằng sự khác nhau giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý cũng giống như sự khác nhau giữa những người làm chủ hoàn cảnh và những người nhượng bộ hoàn cảnh. Cũng có những điểm khác biệt khác nữa, khá nhiều và quan trọng”.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sự khác biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo Nhà quản lý Nhà lãnh đạo 1.Trông nom cai quản.Đổi mới cách tân.Là một bản sao.Là bản gốc.Tập trung vào hệ thống và cơ cấu.Tập trung vào con người.Dựa vào quyền kiểm soát.Khơi cảm hứng, tin tưởng.Tầm nhìn ngắn hạn.Nhìn xa trông rộng.Đặt câu hỏi làm thế nào và khi nào? 7.Nhà lãnh đạo hỏi cái gì và tại sao? 8.Luôn chú ý đến điểm cốt yếu của vấn 8.Tầm nhìn của nhà lãnh đạo nằm ở chân đề.Bắt chước.Chấp nhận hiện trạng của hoàn cảnh.Thách thức điều đó.Một người chỉ huy tốt nói chung.Là con người của chính bản thân ông ấy.Làm việc theo cách đúng đắn 12.Biết làm những việc đúng. Nguồn: Warren Bennis (1989) theo bản dịch của Vũ Thái Hà và cộng sự (2007) 2.2 Phong cách lãnh đạo Định nghĩa: “Phong cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức của đối tượng” (Nguyễn Hữu Lam, 2011). Nói về phong cách lãnh đạo, trên thế giới có nhiều quan điểm với những cách tiếp cận khác nhau về phẩm chất, hành vi, tình huống lãnh đạo,. Trong bài nghiên cứu này, tác giả giới thiệu một số phong cách lãnh đạo tiếp cận ở góc độ hành vi.
Nghiên cứu của Kurt Lewin (1939) Năm 1939, nhà tâm lý học Kurt Lewin cùng các cộng sự của ông đã tiến hành một nghiên cứu và tìm ra 3 phong cách lãnh đạo khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Phong cách độc đoán: Nhà lãnh đạo độc tài kỳ vọng rõ ràng những gì cần làm, làm khi nào và cách thức thực hiện. Giữa nhà lãnh đạo độc tài và cấp dưới có sự phân chia rõ ràng. Họ thường ra quyết định với rất ít hoặc không tham khảo ý kiến của những người khác.
Do đó các quyết định này rất ít sáng tạo. Lewin cũng cho thấy rằng một nhà lãnh đạo độc tài rất khó có thể trở thành nhà lãnh đạo dân chủ và ngược lại một nhà lãnh đạo dân chủ cũng khó trở thành một lãnh đạo độc tài. Người lạm dụng phong cách này sẽ tạo nên sự kiểm soát, hống hách và độc tài. Phong cách này thích hợp trong tình huống thời gian ra quyết định là rất ít, nhà lãnh đạo là người có hiểu biết nhiều nhất trong lĩnh vực ra quyết định.
Phong cách dân chủ: Nhà lãnh đạo dân chủ thường tham khảo ý kiến của nhiều người dù họ vẫn là người ra quyết định cuối cùng. Những người dưới quyền được chỉ dẫn và được tham gia vào quá trình đưa ra quyết định. Điều này làm họ phấn khởi, có động lực và khuyến khích sự sáng tạo. Tuy nhiên, phong cách dân chủ cũng gặp phải khó khăn trong những tình huống khi ý kiến quá nhiều mà không tìm ra được một quyết định công bằng và hợp lý.
Phong cách tự do: Nhà lãnh đạo theo phong cách tự do rất ít tham gia vào việc ra quyết định cũng như chỉ dẫn cho cấp dưới. Ông thường cho phép cấp dưới tự quyết định theo ý mình mặc dù vẫn chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng. Phong cách này dễ dẫn đến sự thiếu động lực và các vai trò không xác định rõ ràng. Phong cách này phù hợp khi những người cấp dưới có khả năng và động lực để đưa ra quyết định của chính mình.
Hoặc trong tình huống không cần sự phối hợp trung tâm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Lãnh đạo gia trưởng Nhà lãnh đạo gia trưởng hành động như một người cha đối với cấp dưới của mình. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi của nhà lãnh đạo đều giống một người cha mà nó là một hành vi đặc biệt bao gồm cả sự hạn chế và lòng nhân từ đối với cấp dưới của mình (Chadwick, 2011). Nhà lãnh đạo gia trưởng là người rất có sức hút, nghị lực, có tầm nhìn xa, truyền cảm hứng, kiên trì và thông minh.
Họ có sức hút và khả năng tạo ra sự kết nối với các thế hệ cấp dưới cũng như có được lòng trung thành từ các nhân viên này.