CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu 1.1 Lý do chọn đề tài 1.1 Xuất ph át từ cơ sở th ực tiên Trong những thập niên gần đây, việc giao lưu và hội nhập giữa các nền kinh tế trên toàn cầu phát triển vô cùng nhanh chóng và mạnh mẽ. Hòa vào dòng chảy kinh tế và phát triển giao thương toàn cầu, hoạt động logistics không ngừng thể hiện vị thế quan trọng của mình trong việc két nối giao thương, thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế cũng như nội địa tiến nhanh về phía trước. Dịch vụ logistics không chỉ đơn thuần chỉ là vận chuyển bằng đường bộ, đường hàng không, đường sắt, dịch vụ khai báo hải quan,. cho các doanh nghiệp, mà còn bao gồm toàn bộ chuỗi liên kết các dịch vụ kho bãi, phân phối, giao từ những container lớn đến từng kiện hàng nhỏ tận tay người tiêu dùng cuối cùng.
Vai trò quan trọng của logistics trong sự phát triển kinh tế là điều không thể phủ nhận, đặc biệt là trong nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão ở Việt Nam. Với vị trí địa lý thuận lợi, môi trường kinh doanh mở và xu hướng hội nhập quốc tế, Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho hoạt động logistics. Vai trò chính của ngành logistics là quản lý, điều phối, tối ưu hóa các hoạt động lưu trữ, vận chuyển hàng hóa và các hoạt động phụ trợ nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như sự liên kết mạch lạc trong chuỗi cung ứng. Với vai trò hỗ trợ thương mại, ngành logistics giúp kết nối Việt Nam với thị trường quốc tế thông qua công tác quản lý, điều phối vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ liên quan đi qua các cảng biển, sân bay, đường bộ, đường sắt.
Điều này đóng góp vào quá trình thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế cũng như đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Logistics còn đóng vai trò hỗ trợ phát triển công nghiệp bằng việc cung cấp dịch vụ lưu kho, đóng gói, vận chuyển và quản lý hàng hóa của các ngành công nghiệp khác nhau. Hệ thống logistics hiệu quả giúp tăng cường hiệu suất sản xuất, giảm chi phí vận chuyển và đảm bảo cung ứng linh hoạt nguyên liệu cũng như sản phẩm, góp phần đẩy mạnh sự phát triển đa ngành, nâng cao năng lực 1 cạnh tranh của các ngành sản xuất công nghiệp cũng như nông nghiệp tại Việt Nam. Năm 2023, Ngân hàng Thế giới đã công bố Việt Nam xếp thứ hạng 43 trong danh sách chỉ số hiệu quả logistics (LPI - Logistics Performance Index).
Thị trường logistics Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm khoảng 14% -16%; giúp góp phần quan trọng đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2022 của Việt Nam lên 730,2 tỷ USD, tưong đưong tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2021 (Lưu Hưong, 2023). Bên cạnh đó, logistics còn đóng vai trò cực kỳ quan trọng là đem đến cho thị trường lao động đa dạng nhóm công việc, từ lao động phổ thông đến lao động chuyên môn cao. Nhờ vậy, người lao động có thể cải thiện thu nhập và mức sống của mình. Từ đó, vấn đề an sinh xã hội cũng được giải quyết tốt hơn.
Theo số liệu của Cục Xuất Nhập khẩu, tính đến năm 2021, Việt Nam có hơn 43.000 công ty logistics, trong đó có hơn 5.000 công ty hoạt động trong lĩnh vực logistics quốc té. Theo Quyết định 200/QĐ/Thủ tướng, mục tiêu phát triển ngành logistics đến năm 2025 là 15% - 20%, đóng góp khoảng 8% - 10% vào GDP (Nguyễn Thu Hương, 2022). Nền kinh tế chỉ có thể phát triển đồng bộ và mạnh mẽ nếu chuỗi dịch vụ logistics hoạt động liên tục, thông suốt, không ngừng cải thiện và tối ưu hóa. Điều này chỉ được thực hiện khi và chỉ khi nguồn nhân lực trong ngành logistics liên tục nâng cao năng lực và toàn tâm cống hiến cho tổ chức của họ nói riêng và cho ngành logistics nói chung.
Để có cái nhìn thực tế, tác giả đã thực hiện thu thập thông tin thứ cấp từ các chuyên gia tại 9 công ty tiêu biểu liên quan đến KPI của nhân viên qua các năm. Trong số các công ty được khảo sát có các công ty giữ vị trí đầu ngành với số lượng nhân viên lớn, cũng như đạt các danh hiệu uy tín như: VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, công ty có nơi làm việc tốt nhất Châu Á do tạp chí HR Asia bình chọn. KPI là viết tắt của cụm từ Key Performance Indicator, trong tiếng Việt được dịch là chỉ số đo lường kết quả làm việc. Các KPI phổ biến có thể bao gồm doanh thu, lợi nhuận, chất lượng sản phẩm, đánh giá khách hàng, hiệu suất làm việc của nhân viên, 2 thời gian hoàn thành công việc và nhiều chỉ số khác tùy thuộc vào ngành nghề và mục tiêu cụ thể của tổ chức.
Hiện nay, trong hầu hết các công ty logistics đều sử dụng KPI để đo lường, theo dõi và đánh giá các chỉ số quan trọng liên quan kết quả làm việc của nhân viên để đảm bảo các hoạt động đang được thực hiện hiệu quả và đóng góp vào sự thành công chung của tổ chức.1 Tỷ lệ đạt KPI trung bình qua các năm Tỷ lệ đạt KPI trang bình qua các năm Quy mô (giá tri tương đối) nhân viên 2021 2022 Ql/2023 Chuyên gia 01 > 10.000 90% 85% 80% Chuyên gia 06 >500 85% 80% 75% Chuyên gia 07 >350 85% 80% 75% Chuyên gia 08 >260 85% 80% 75% Chuyên gia 09 > 100 80% 75% 70% Nguồn: Kết quả thu thập từ khảo sát của tác giả Theo kết quả khảo sát ở bảng 1.1, tỷ lệ đạt KPI ước tính qua các năm nghiên cứu có xu hướng giảm dần. Các chuyên gia chia sẻ nguyên nhân chính ảnh hưởng đến KPI là do: môi trường làm việc, đồng nghiệp, lưong, thưởng, chế độ đãi ngộ, thời gian làm việc, phong cách lãnh đạo, quãng đường di chuyển từ nhà đến địa điểm làm việc,. Theo các chuyên gia, trong những năm gần đây, phong cách lãnh đạo là một trong những nhân tố có tác động lớn đến KPI tại các công ty logistics. Để đo lường mức độ đồng ý của các chuyên gia đến tác động này, tác giả đã sử dụng thang đo Likert theo 5 mức độ: (1) hoàn toàn không đồng ý, (2) không đồng ý, (3) trung lập, 3 (4) đồng ý, (5) hoàn toàn đồng ý.2 là kết quả thu thập từ các chuyên gia, trong 5 nhóm nguyên nhân chính ảnh hưởng đến KPI thì phong cách lãnh đạo có tác động lớn thứ 2 với trọng số trung bình là 4, chỉ sau nhóm lưong, thưởng, chế độ đãi ngộ với trọng số 4,22.
Điều này thể hiện vai trò quan trọng cũng như mức độ cần thiết của nghiên cứu.2 Mức độ đồng ý của chuyên gia liên quan đến KPI Môi Lương, trường Thời Phong thưởng, làm việc, gian làm cách Khác chế độ đồng việc lãnh đạo đãi ngộ nghiệp Chuyên gia 01 4 5 2 3 1 Chuyên gia 02 3 5 2 4 1 Chuyên gia 03 2 4 3 5 1 Chuyên gia 04 5 4 2 3 1 Chuyên gia 05 3 4 1 5 2 Chuyên gia 06 3 5 2 4 1 Chuyên gia 07 5 3 2 4 1 Chuyên gia 08 5 3 2 4 1 Chuyên gia 09 3 5 1 4 2 Trọng số trung bình 3,67 4,22 1,89 4,00 1,22 Nguồn: Kết quả thu thập từ khảo sát của tác giả 1.2 Xuất phát từ cơ sở lỷ thuyết Ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên cũng được nhiều nghiên cứu ngoài nước và trong nước quan tâm, điển hình là: Các nghiên cứu ngoài nước được chọn tham khảo là: Rifa và Cộng sự (2019) đề cập rằng phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến kết quả làm việc của nhân viên. Widayanti và Putranto (2015) cũng đã từng khẳng định: Một trong những yếu tố có thể thúc đẩy nhân viên và nâng cao kết quả làm việc của nhân viên là phong 4 cách lãnh đạo của người quản lý (Lashley, 2021). Trong nghiên cứu về phong cách lãnh đạo phục vụ của Kuruppuge và Gregar (2017) cho rằng kết quả làm việc của nhân viên sẽ được cải thiện khi họ được quan tâm và có quyền tham gia vào hoạt động ra quyết định. Nghiên cứu khác của Overstreet và Cộng sự (2013) cũng đã cho rằng phong cách lãnh đạo chuyển đổi có mối quan hệ cùng chiều và tích cực đến két quả mong muốn của tổ chức.
Trong nước cũng có các nghiên cứu tiêu biểu như của Võ Huỳnh Như (2021) đề cập đến tác động tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển đổi lên kết quả làm việc của nhân viên tại ngân hàng thương mại. Nghiên cứu khác của Vũ Việt Hằng và Phan Thị Trà My (2021) về ảnh hưởng tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển đổi lên kết quả làm việc thông qua sự tự tin và sáng tạo của nhân viên kinh doanh là một trong số ít nghiên cứu liên quan đến ngành logistics. Bên cạnh đó, Nguyễn Văn Phương và Cộng sự (2020) thực hiện nghiên cứu và trình bày tác động tích cực của phong cách lãnh đạo toàn diện đến sự phù hợp giữa con người với công việc, phúc lợi của nhân viên cũng như hành vi đổi mới và kết quả làm việc của nhân viên, hay nghiên cứu từ Huỳnh Cẩm Tú (2023) đề cập đến ảnh hưởng tích cực của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến két quả làm việc của nhân viên trong các công ty xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò trung gian của động lực làm việc và sự hài lòng trong công việc. Từ quá trình lược khảo các nghiên cứu trong nước và cả ngoài nước về tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên, tác giả nhận thấy phần lớn các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều lĩnh vực.
Tuy nhiên sự tác động đó vẫn chưa được kiểm định phổ biến ở các nước đang phát triển như Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực logistics. Đây là một điều đáng tiếc vì lĩnh vực này giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và góp phần không nhỏ vào GDP cả nước. Căn cứ vào tầm quan trọng và tính cấp thiết cả về khía cạnh thực tiễn lẫn khía cạnh lý thuyết, tác giả đã thực hiện nghiên cứu này nhằm tổng hợp các phong cách lãnh đạo tiêu biểu trong các công ty logistics ở Việt Nam, thực hiện đo lường mức độ ảnh 5 hưởng của từng phong cách lãnh đạo đến kết quả làm việc của nhân viên.