PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ ÁN Nhân tố nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi, quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Sự ổn định trong đội ngũ nhân viên giúp doanh nghiệp tối ưu hóa thời gian và chi phí, giảm thiểu sai sót, đồng thời củng cố niềm tin và tinh thần đoàn kết nội bộ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động. Để đạt được sự ổn định này, việc tạo động lực làm việc cho người lao động là yếu tố then chốt.
Chính vì thế, tạo động lực cho người lao động trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị nhân sự, giúp kích thích sự hăng hái, tăng năng suất lao động. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự chi phối mạnh mẽ từ hiệu quả lao động của từng cá nhân trong tổ chức. Hiệu quả lao động cá nhân được xác định bởi hai yếu tố cơ bản: năng lực làm việc và động lực lao động. Năng lực làm việc là tổng hòa của học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, và kinh nghiệm tích lũy qua các trải nghiệm thực tiễn.
Trong khi đó, động lực lao động bắt nguồn từ cả những yếu tố nội tại của cá nhân, như mục tiêu cá nhân, giá trị sống, và đam mê nghề nghiệp, lẫn các yếu tố ngoại cảnh nảy sinh trong môi trường làm việc, như chế độ đãi ngộ, mối quan hệ lao động, và văn hóa doanh nghiệp. Khi người lao động có động lực mạnh mẽ, họ thường làm việc với tinh thần hăng say, nhiệt huyết, và cam kết cao đối với nhiệm vụ được giao. Điều này không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần trực tiếp vào việc đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tạo động lực làm việc trở thành một nhiệm vụ cốt lõi trong quản trị nhân sự, đồng thời là yếu tố quyết định thành công hoặc thất bại của tổ chức.
Đây không chỉ là một công cụ quản lý mà còn là chiến lược mang tính dài hạn, tác động đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để khai thác tối đa tiềm năng và sự sáng tạo của lực lượng lao động, đồng thời nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động, việc xây dựng và triển khai các biện pháp tạo động lực làm việc là vô cùng cần thiết. Điều này đòi hỏi các nhà quản trị nhân sự phải không ngừng đổi mới tư duy và đưa ra các chính sách hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động. Những chính sách này cần được thiết kế dựa trên sự thấu hiểu nhu cầu của nhân viên, đồng thời cân đối với khả năng tài chính và nguồn lực của tổ chức.
Khi lợi ích của người lao động được đáp ứng hợp lý, 2 họ không chỉ làm việc hiệu quả hơn mà còn gia tăng sự gắn bó và trung thành với doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công lâu dài. Công ty TNHH Tuyết Nga được thành lập từ năm 1995 luôn cố gắng lắng nghe, coi nhân lực là trung tâm, đưa ra những chính sách đãi ngộ cho NLĐ và cố gắng lắng nghe kịp thời những thắc mắc. Xác định được nhân lực có vai trò quyết định đến thành công hay thất bại của mình, công ty luôn chú trọng cho mỗi hoạt động trong quá trình quản trị nhân lực, một trong số đó là tạo động lực cho người lao động làm việc tại công ty. Tuy nhiên, việc thực hiện các chế độ đãi ngộ hiện nay mới chỉ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội mà chưa có các chế độ riêng của Công ty nhằm thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hay tạo sự gắn bó của người lao động đối với công ty.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp vẫn còn hạn chế trong việc tạo động lực đó là : việc chính sách lương thưởng chưa phù hợp, cơ hội thăng tiến của nhân viên chưa rõ ràng, môi trường làm việc chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu của NLĐ, giữa nhân viên và quản lý chưa thực sự gắn kết. Ngành kinh doanh của công ty TNHH Tuyết Nga đang có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhân lực có chuyên môn cao trong ngành còn khan hiếm, các đối thủ đang đưa ra những chính sách phúc lợi tốt hơn hơn để thu hút nhân sự khiến Tuyết Nga có nguy cơ bị đánh mất nhân sự vào tay đối thủ cạnh tranh, các công ty giữa các vấn đề và nguy cơ trên, nhận thấy tầm quan trọng của việc thúc đẩy động lực làm việc trong công ty, học viên đưa ra và quyết định nghiên cứu đề án “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn Tuyết Nga” làm đề án tốt nghiệp thạc sĩ. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu của đề án Mục tiêu của đề án là đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty TNHH Tuyết Nga 1.
Nhiệm vụ của đề án Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề án hướng tới nhiệm vụ sau : Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tạo động lực làm việc của NLĐ của doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ tại Công ty TNHH Tuyết Nga. 3 Đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường tạo động lực làm việc cho người lao động tại TNHH Tuyết Nga trong thời gian tới. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là tạo động lực làm việc cho NLĐ tại Công ty TNHH Tuyết Nga. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tuyết Nga ( địa chỉ ngõ 679, đường Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội và kho xưởng tại số 8, đường Hội Nhập, khu công nghiệp Phùng, Đan Phượng, Hà Nội) Phạm vi thời gian của nghiên cứu này bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu từ năm 2021 đến năm 2024. Giải pháp đề xuất đến năm 2030. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1.
Quy trình thực hiện đề án Từ thực tiễn nghiên cứu tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Tuyết Nga trong thời gian qua, quy trình nghiên cứu nhìn chung được thực hiện theo 4 bước sau: Bước 1: Xác định đề án nghiên cứu Bước 2: Xây dựng đề cương nghiên cứu Bước 3: Thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu Bước 4 :Báo cáo kết quả nghiên cứu. Xác định đề án nghiên cứu Dựa trên những vấn đề cấp bách đã được trình bày trước đó, có thể thấy rằng việc tạo động lực làm việc cho người lao động đóng vai trò quan trọng trong quản trị nhân lực tại doanh nghiệp. Qua quan sát, tác giả nhận thấy công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thiếu sót. Vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề án: “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Tuyết Nga".
Xây dựng đề cương nghiên cứu của đề án Cơ sở lý luận và thực tiễn là nền tảng quan trọng cho bất kỳ đề án nào. Dựa trên các cơ sở này, tác giả tiến hành xây dựng đề cương nghiên cứu thông qua việc tổng hợp kiến thức từ giáo trình "Quản trị nhân lực" của Đại học Thương mại và tham khảo các trước đây. Đồng thời, tác giả cũng xem xét các quy định về cấu trúc và hình thức trình bày tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, đảm bảo tính khoa học và logic cho đề cương nghiên cứu. 4 Về nội dung thực hiện, trước hết tác giả tập trung nghiên cứu các lý thuyết cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu phù hợp để phân tích đặc điểm của Công ty TNHH Tuyết Nga, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại đây.
Từ đó, đưa ra những nhận xét khách quan và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trong công ty. Thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu Thu thập dữ liệu sử dụng các phương pháp: Dữ liệu sơ cấp là bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, khảo sát để tìm hiểu thông tin. Việc thu thập dữ liệu sơ cấp được diễn ra trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Dữ liệu thứ cấp là báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm; tài liệu, báo cáo của phòng nhân sự, kế toán; các giáo trình dữ liệu; các tài liệu liên quan trên internet.
Về xử lý, phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và phương pháp so sánh. Báo cáo kết quả nghiên cứu Sau khi thu thập tất cả dữ liệu có được, tiến hành viết báo cáo nghiên cứu, xử lý, phân tích dữ liệu cụ thể ở Phần 2 về thực trạng tạo động lực làm việc cho NLĐ tại công ty TNHH Tuyết Nga. Từ đó đưa ra những đánh giá khách quan và giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho NLĐ trong thời gian tới. Phương pháp thực hiện đề án 1.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Phát phiếu điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi để thu thập thông tin liên quan đến thực trạng tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tuyết Nga. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đánh giá: 1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý. Đối tượng điều tra: NLĐ tại Công ty TNHH Tuyết Nga vào 2 đối tượng chính là nhân viên và nhà quản lý Qua trao đổi với một số nhân viên trong đơn vị và phân tích định tính, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xây dựng nội dung Phiếu khảo sát theo các biến đo lường để thu thập những thông tin cần thiết minh chứng cho vấn đề cần nghiên cứu. Nội dung phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi đánh giá về thực trạng tạo động lực làm việc tại công ty từ chính người lao động.
5 Sử dụng 90 phiếu điều tra với các câu hỏi xây dựng sẵn, phát phiếu điều tra cho 90 người lao động của công ty TNHH Tuyết Nga ở trụ sở chính và kho xưởng tại Hà Nội, nhận đủ 90 phiếu điều tra để tổng hợp các câu trả lời và phân tích thông tin nhận được.