Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố nền tảng quyết định năng lực vận hành và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đầu tư vào con người không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn kiến tạo các giá trị văn hóa và xã hội lâu dài. Cùng với công tác tuyển dụng, việc duy trì sự gắn kết và hạn chế tình trạng nghỉ việc đang là một thách thức lớn trong quản trị hiện đại. Dẫn chứng từ nghiên cứu của Belete (2018) cho thấy, ý định nghỉ việc thường biểu hiện qua sự sụt giảm năng suất, gia tăng các hành vi tiêu cực như đi muộn, vắng mặt, thiếu tính chủ động và nhiệt tình. Đồng thời, xu hướng dịch chuyển công việc liên tục trong lực lượng lao động trẻ sau khi tốt nghiệp (Đài Truyền hình Việt Nam, 2024) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng các chính sách giữ chân nhân sự dài hạn.
Nhiều công trình thực nghiệm khẳng định phong cách lãnh đạo có tác động trực tiếp và sâu sắc đến mức độ cam kết của nhân viên đối với tổ chức (Cummings & Schwab, 1973; Podsakoff và cộng sự, 1990; Mowday và cộng sự, 2013). Khi người lao động nhận được sự tin cậy, tôn trọng và nhìn thấy sự bảo đảm tương lai thông qua cam kết tổ chức, họ sẽ có xu hướng an tâm công tác và nỗ lực cống hiến vượt qua các rào cản công việc (Salanova và cộng sự, 2005).
Tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, nguồn nhân lực luôn được xác định là tài sản cốt lõi phục vụ nâng cao chất lượng dịch vụ xây lắp. Mặc dù ban lãnh đạo đã triển khai nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, thực tiễn những năm gần đây ghi nhận tình trạng biến động và nghỉ việc của người lao động diễn ra khá bất ổn. Nhằm làm rõ nguyên nhân và đề xuất hàm ý quản trị phù hợp, đề tài "Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo và nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lãnh đạo và nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động đang làm việc tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Toàn thể người lao động đang làm việc tại công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế (số 72 Phạm Văn Đồng, phường Thuận Hóa, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa được thu thập từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về phong cách lãnh đạo và sự cam kết tổ chức để xây dựng khung nghiên cứu:
- Lý thuyết lãnh đạo và phân loại phong cách: Tiếp cận quan điểm của Warren Bennis (1994) trong việc phân biệt lãnh đạo (đổi mới, con người, định hướng tầm nhìn) và quản lý (duy trì, hệ thống, kiểm soát quy trình); lý thuyết phong cách lãnh đạo của Kurt Lewin (độc đoán, dân chủ, tự do); và mô hình Lưới lãnh đạo của Robert Blake và Jean Mouton (1964) dựa trên hai trục quan tâm đến con người và quan tâm đến sản xuất.
- Lý thuyết phong cách lãnh đạo chuyển đổi: Phát triển từ khái niệm lãnh đạo hấp dẫn của Max Weber (1947), Robert House (1977), lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi của James MacGregor Burns (1978) và mô hình lãnh đạo toàn diện của Bernard Bass (1985), Bass và Avolio (1995, 1997). Phong cách lãnh đạo chuyển đổi được đo lường qua bảng câu hỏi MLQ-5X gồm 5 thành phần: (1) Hấp dẫn bằng phẩm chất, (2) Hấp dẫn bằng hành vi, (3) Truyền cảm hứng, (4) Kích thích trí tuệ, và (5) Quan tâm cá nhân.
- Lý thuyết về sự cam kết gắn bó của người lao động: Dựa trên mô hình ba thành phần của Mowday, Steers và Porter (1979), nghiên cứu của Meyer và Allen (1991, 1997), cùng thang đo cam kết gắn bó kế thừa từ công trình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005, 2006).
| Nhân tố |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Căn cứ thang đo |
| Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất |
PC |
4 (PC1 - PC4) |
Bass & Avolio (1995), Trần Kim Dung (2005) |
| Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi |
HV |
4 (HV1 - HV4) |
Bass & Avolio (1995) |
| Lãnh đạo truyền cảm hứng |
CH |
4 (CH1 - CH4) |
Bass & Avolio (1995) |
| Lãnh đạo kích thích trí tuệ |
TT |
4 (TT1 - TT4) |
Bass & Avolio (1995) |
| Lãnh đạo quan tâm cá nhân |
QT |
4 (QT1 - QT4) |
Bass & Avolio (1995) |
| Sự cam kết gắn bó với tổ chức |
CK |
5 (CK1 - CK5) |
Mowday, Porter & Steer (1979), Trần Kim Dung (2005, 2006) |
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5, giả định mối quan hệ tác động dương (+) của 5 yếu tố thành phần lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
-
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo ban giám đốc, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, kết hợp hệ thống tài liệu học thuật từ cơ sở dữ liệu số của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
-
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp toàn bộ người lao động bằng bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
-
Xác định quy mô mẫu: Tổng số lao động của công ty tại thời điểm khảo sát là $N = 84$. Dựa theo công thức xác định cỡ mẫu của Taro Yamane (1967):
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với sai số cho phép $e = \pm 0{,}05$, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là:
$$n = \frac{84}{1 + 84 \cdot (0{,}05)^2} \approx 70 \text{ lao động}$$
Để bảo đảm tính đại diện và hạn chế sai lệch do bảng hỏi không hợp lệ, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể ($N = 84$) vào các khung thời gian trước giờ làm việc, giờ nghỉ trưa và sau giờ tan ca.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thông qua phần mềm IBM SPSS Statistics phiên bản 26, bao gồm:
- Thống kê mô tả: Tổng hợp tần số, tỷ trọng cơ cấu mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học và giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha: Thang đo đạt chuẩn khi hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0{,}3$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp qua hệ số KMO ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0{,}5$ nhằm bảo đảm giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (Hair và cộng sự, 1998).
- Phân tích tương quan Pearson: Đánh giá mối liên hệ tuyến tính đơn lẻ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc nhằm nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến sơ bộ.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, kiểm tra đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại biến phân (VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
- Kiểm định giá trị trung bình (One-Sample T-Test): Đánh giá nhận định của người lao động đối với thực trạng từng yếu tố lãnh đạo và mức độ gắn bó.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các công trình kinh điển về lãnh đạo và hành vi tổ chức. Mở đầu bằng việc đối chiếu khái niệm lãnh đạo qua các thời kỳ (Hemphill & Coons, 1957; Katz & Kahn, 1978; Bass, 1990; Yukl, 2002), tác giả chỉ rõ lãnh đạo là quá trình tương tác xã hội gây ảnh hưởng tích cực nhằm định hướng tập thể hoàn thành sứ mệnh chung. Sự khác biệt căn bản giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo được tổng hợp theo quan điểm của Warren Bennis (1994):
| Tiêu chí |
Lãnh đạo |
Quản lý |
| Bản chất hoạt động |
Đổi mới, kiến tạo cái mới |
Điều hành, vận hành cái có sẵn |
| Trọng tâm quan tâm |
Tập trung vào con người và quan hệ |
Tập trung vào hệ thống và cấu trúc |
| Nền tảng điều hành |
Khơi gợi sự tin tưởng, trao quyền |
Dựa vào sự kiểm soát, quy chế |
| Tầm nhìn |
Tầm nhìn dài hạn, góc nhìn rộng |
Tầm nhìn ngắn hạn, mục tiêu trước mắt |
| Câu hỏi cốt lõi |
Đặt câu hỏi: "Cái gì" và "Tại sao" |
Đặt câu hỏi: "Như thế nào" và "Khi nào" |
| Phương châm thực thi |
Làm những việc đúng đắn |
Làm đúng các quy trình công việc |
Nội dung chương đi sâu vào bản chất của phong cách lãnh đạo chuyển đổi, phân biệt với phong cách lãnh đạo nghiệp vụ (Transactional leadership) theo học thuyết của James Burns (1978) và Bernard Bass (1985). Trong khi lãnh đạo nghiệp vụ dựa vào cơ chế trao đổi lợi ích, khen thưởng - kỷ luật và quản lý theo ngoại lệ, lãnh đạo chuyển đổi thúc đẩy động lực bậc cao của cấp dưới thông qua 5 khía cạnh cốt lõi của mô hình MLQ-5X.
Về lý thuyết cam kết gắn bó, tác giả phân tích khái niệm và các cách tiếp cận cấu trúc cam kết (Mowday và cộng sự, 1979; Allen & Meyer, 1990; Trần Kim Dung, 2006), phân tích vai trò của cam kết tổ chức đối với việc giảm tỷ lệ thuyên chuyển lao động, tăng cường năng suất và xây dựng văn hóa gắn kết. Chương 1 cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Bissane Harb và cộng sự, 2020; Lê An Khang, 2013; Nguyễn Thị Thu Cúc & Trần Quang Bác, 2023; Hoàng Thị Kim Quy và cộng sự, 2022; Nguyễn Thị Trâm Anh & Đinh Thục Nhi, 2022; Trương Phương Khanh, 2015), từ đó xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (PC, HV, CH, TT, QT) và 1 biến phụ thuộc (CK) với 25 biến quan sát cụ thể. Phần cơ sở thực tiễn phân tích các minh chứng quản trị chuyển đổi thành công từ các nhà lãnh đạo thế giới như Steve Jobs (Apple), Elon Musk (Tesla, SpaceX) và Satya Nadella (Microsoft).
Chương 2: Tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp tiền thân là Đội xây dựng thành lập tháng 5/1975, nâng cấp thành Công ty Xây dựng Bình Trị Thiên năm 1976. Sau khi chia tách tỉnh vào tháng 6/1989, Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 18/7/1989. Doanh nghiệp được thành lập lại theo Nghị định 388/HĐBT thông qua Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 16/12/1992. Hiện tại, công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3300101156 (thay đổi lần thứ 13 ngày 06/01/2025), trụ sở chính đặt tại số 72 Đường Phạm Văn Đồng, phường Thuận Hóa, TP. Huế.
- Tình hình tài chính và nhân sự: Trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động lao động giai đoạn 2022 – 2024, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận phản ánh năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tiếp.
- Phân tích thống kê thực nghiệm:
- Đánh giá đặc điểm mẫu khảo sát theo giới tính, độ tuổi, thâm niên và trình độ học vấn.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Kết quả kiểm định sơ bộ bảo đảm tính tin cậy của thang đo khi các hệ số đều vượt ngưỡng 0,6 và không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
- Phân tích EFA biến độc lập: Hệ số KMO thỏa mãn điều kiện thích hợp ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$). Ma trận xoay nhân tố trích xuất đúng 5 nhóm biến tương ứng với các khái niệm lý thuyết: PC, HV, CH, TT, QT với các trọng số Factor loading đạt yêu cầu thực tiễn.
- Phân tích EFA biến phụ thuộc: Thang đo Cam kết gắn bó (CK) đơn hướng, tải thành công các biến quan sát với phương sai trích đạt tiêu chuẩn.
- Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình: Kiểm định ma trận tương quan Pearson khẳng định các biến độc lập đều có tương quan dương có ý nghĩa với biến cam kết gắn bó. Mô hình hồi quy bội chứng minh sự phù hợp thông qua kiểm định ANOVA ($Sig. < 0{,}05$), giá trị $R^2$ hiệu chỉnh giải thích được tỷ lệ biến thiên của sự gắn bó dưới tác động của các khía cạnh phong cách lãnh đạo chuyển đổi; kiểm định phần dư cho thấy phân phối chuẩn.
- Kiểm định giá trị trung bình (One-sample T-test) phản ánh chi tiết mức độ đánh giá thực tế của nhân viên đối với từng yếu tố: Người lao động đánh giá tích cực nhất ở các biểu hiện quan tâm và truyền cảm hứng, song vẫn chỉ ra các khoảng trống cần cải thiện về kích thích trí tuệ và sự hy sinh vì lợi ích tập thể của đội ngũ lãnh đạo.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lãnh đạo và sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp can thiệp dựa trên kết quả hồi quy:
- Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, hiện đại hóa quy trình thi công, củng cố sự ổn định của lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật trong môi trường ngành xây dựng biến động.
- Hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp "Lãnh đạo quan tâm đến từng cá nhân": Tăng cường giao tiếp đa chiều, thiết lập cơ chế lắng nghe tâm tư nguyện vọng của công nhân và kỹ sư công trình; thực hiện vai trò huấn luyện viên (coaching) để hỗ trợ người lao động hoàn thiện kỹ năng chuyên môn; phân bổ công việc công bằng và quan tâm kịp thời đến đời sống gia đình nhân viên (duy trì quỹ mái ấm công đoàn, thăm hỏi ốm đau).
- Nhóm giải pháp "Lãnh đạo truyền cảm hứng": Cụ thể hóa tầm nhìn và mục tiêu chiến lược của công ty thành kế hoạch hành động dễ hiểu; truyền đạt lạc quan về định hướng phát triển và triển vọng ngành; tổ chức định kỳ các chương trình kết nối nội bộ (Teambuilding) nhằm xây dựng niềm tự hào tập thể.
- Nhóm giải pháp "Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi": Cán bộ lãnh đạo phải là tấm gương tuân thủ kỷ luật lao động và chuẩn mực đạo đức kinh doanh; đề cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý tiến độ, chất lượng thi công và an toàn lao động tại công trường; thống nhất giữa lời nói và hành động.
- Nhóm giải pháp "Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất": Nâng cao năng lực chuyên môn và bản lĩnh điều hành của nhà quản trị; thể hiện sự công tâm, đặt lợi ích tập thể và quyền lợi chính đáng của cán bộ công nhân viên lên trên lợi ích cá nhân; tạo dựng sự nể phục bằng tinh thần hy sinh và công bằng trong phân chia quyền lợi.
- Nhóm giải pháp "Lãnh đạo kích thích trí tuệ": Khuyến khích cán bộ kỹ thuật và nhân viên đóng góp ý kiến cải tiến biện pháp thi công; tạo môi trường mở cho phép thử nghiệm các phương án kỹ thuật mới, nhìn nhận sai sót kỹ thuật khách quan như cơ hội học tập thay vì áp dụng kỷ luật tiêu cực ngay từ đầu; tổ chức các cuộc họp thảo luận chuyên môn cởi mở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phong cách lãnh đạo chuyển đổi và sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức, làm rõ các tiêu chí đo lường trong bối cảnh doanh nghiệp ngành xây lắp.
- Bằng phương pháp phân tích định lượng trên mẫu khảo sát người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đã kiểm định tính hợp lệ của thang đo và xác định có 5 yếu tố cấu thành phong cách lãnh đạo chuyển đổi tác động cùng chiều đến sự cam kết gắn bó của người lao động, gồm:
- Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất
- Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi
- Lãnh đạo truyền cảm hứng
- Lãnh đạo kích thích trí tuệ
- Lãnh đạo quan tâm cá nhân
- Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ cam kết gắn bó của người lao động và mức độ biểu hiện phong cách lãnh đạo chuyển đổi tại doanh nghiệp thông qua đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm tiêu chí.
Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của mô hình lãnh đạo chuyển đổi (Bass & Avolio, 1995) đối với cam kết tổ chức trong bối cảnh doanh nghiệp xây dựng tại khu vực miền Trung Việt Nam, kế thừa các công trình trước đó của Trần Kim Dung (2005, 2006) và Lê An Khang (2013).
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị nhân lực gắn liền với thực trạng điều hành tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế, cung cấp căn cứ để ban giám đốc điều chỉnh hành vi lãnh đạo, qua đó nâng cao sự gắn kết lâu dài của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu nghiên cứu nhỏ ($N = 84$ lao động, cỡ mẫu khảo sát thực tế đáp ứng ngưỡng tối thiểu theo Yamane là $n \ge 70$), do giới hạn trong phạm vi nhân sự của một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp chọn mẫu tập trung tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ, chưa mở rộng so sánh liên doanh nghiệp, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung còn hạn chế.
- Khảo sát thực địa được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 4 – tháng 5 năm 2025), mang tính thời điểm (nghiên cứu cắt ngang), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của người lao động theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Mô hình nghiên cứu chỉ kiểm định tác động trực tiếp của 5 biến độc lập đến 1 biến phụ thuộc, chưa đưa vào các biến trung gian (như sự hài lòng công việc, niềm tin tổ chức, văn hóa doanh nghiệp) hoặc các biến kiểm soát nhân khẩu học.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các công ty xây dựng và xây lắp khác trên địa bàn khu vực miền Trung để gia tăng giá trị suy rộng của kết quả nghiên cứu.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa tổ chức, sự thỏa mãn công việc, hoặc thâm niên công tác để phân tích sâu hơn cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo đến sự gắn bó của nhân sự.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi tiếp cận phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Người làm đề tài nghiên cứu về phong cách lãnh đạo (đặc biệt là mô hình Bass & Avolio) và sự gắn kết nhân viên: Khóa luận cung cấp cấu trúc thang đo chuẩn hóa (MLQ-5X kết hợp thang đo của Mowday và Trần Kim Dung) đã được mã hóa chi tiết thành 25 biến quan sát rõ ràng.
- Ban lãnh đạo, phòng nhân sự tại các doanh nghiệp xây lắp và các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức áp dụng các hành vi lãnh đạo chuyển đổi (hành vi mẫu mực, chia sẻ tầm nhìn, lắng nghe cá nhân) để gia tăng sự tận tụy và giảm thiểu rủi ro biến động nhân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính cỡ mẫu và cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng công thức tính kích thước mẫu cho tổng thể xác định của Taro Yamane (1967): $n = N / (1 + N \cdot e^2)$. Với tổng thể nhân sự của công ty là $N = 84$ người và sai số cho phép $e = \pm 0{,}05$, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là $n = 70$ lao động. Tác giả đã tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể 84 người lao động tại công ty.
2. Thang đo phong cách lãnh đạo chuyển đổi trong nghiên cứu gồm những nhóm biến nào và kế thừa từ nguồn lý thuyết nào?
Thang đo phong cách lãnh đạo chuyển đổi kế thừa từ bảng câu hỏi đa nhân tố MLQ-5X của Bass và Avolio (1995), kết hợp nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), bao gồm 5 nhóm biến với 20 biến quan sát:
- Lãnh đạo hấp dẫn bằng phẩm chất (PC1 – PC4)
- Lãnh đạo hấp dẫn bằng hành vi (HV1 – HV4)
- Lãnh đạo truyền cảm hứng (CH1 – CH4)
- Lãnh đạo kích thích trí tuệ (TT1 – TT4)
- Lãnh đạo quan tâm cá nhân (QT1 – QT4)
3. Khái niệm cam kết gắn bó của người lao động được đo lường bằng những tiêu chí nào?
Biến phụ thuộc "Sự cam kết gắn bó với tổ chức" được xây dựng dựa trên lý thuyết của Mowday, Porter và Steer (1979) cùng các nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005, 2006), gồm 5 biến quan sát (CK1 đến CK5) đo lường các khía cạnh: nỗ lực cống hiến vì tổ chức, mong muốn làm việc lâu dài, nhận thức về tầm quan trọng của công ty, niềm tự hào khi là một phần của công ty và sự hài lòng với những gì công ty mang lại.
4. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khung thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, biến động lao động và tài chính của công ty được thu thập trong 3 năm từ 2022 đến 2024. Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát bảng hỏi trực tiếp người lao động được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2025.
5. Kết quả phân tích khẳng định phong cách lãnh đạo chuyển đổi tác động như thế nào đến cam kết gắn bó của nhân viên tại công ty?
Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết khẳng định cả 5 yếu tố của phong cách lãnh đạo chuyển đổi (hấp dẫn bằng phẩm chất, hấp dẫn bằng hành vi, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ, quan tâm cá nhân) đều có tác động dương, cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Tố Quyên đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm tác động của phong cách lãnh đạo chuyển đổi đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thừa Thiên Huế. Dựa trên dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 26 qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính, nghiên cứu khẳng định mối quan hệ cùng chiều có ý nghĩa của 5 khía cạnh lãnh đạo chuyển đổi đối với ý thức gắn kết của nhân sự. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh phương thức quản lý con người nhằm hạn chế tình trạng nghỉ việc và ổn định nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.