HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN BÁ UẨN ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9 62 01 15 Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Bá Uẩn i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Ban Quản lý đào tạo; các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Văn Song đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND tỉnh Điện Biên, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh Điện Biên; Lãnh đạo UBND Thành phố Điện Biên Phủ, Huyện Điện Biên và Huyện Mường Nhé; Lãnh đạo UBND các xã và các hộ nông dân tại các địa bàn nghiên cứu đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu, tham gia các cuộc điều tra, phỏng vấn và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, đông viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án cũng như sự ủng hộ, động viên của gia đình trong suốt thời gian qua. Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng nhất đến các tổ chức và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Bá Uẩn ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận án.
ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng điều tra.
Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân.
Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân. Các khái niệm cơ bản liên quan đến nghiên cứu. Những tác động liên quan đến phát triển du lịch. Nội dung nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế của hộ nông dân.
Tổng quan nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân. Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân. Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp nhóm (clustering method) và nhóm sinh kế (clustering livelihoods).
Khoảng trống trong nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân. Bài học kinh nghiệm từ cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu ảnh hưởng phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân tỉnh Điện Biên. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên của tỉnh Điện Biên. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên. Khung phân tích và cách tiếp cận. Khung phân tích của luận án.
Cách tiếp cận của luận án. Phương pháp nghiên cứu của luận án. Chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích cơ bản. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tình hình phát triển du lịch tỉnh Điện Biên và sự tham gia của các hộ nông dân trong kinh doanh dịch vụ du lịch.
Cơ sở phát triển du lịch tỉnh Điện Biên. Kết quả hoạt động du lịch của tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2019. Chính sách phát triển du lịch tỉnh Điện Biên. Sự tham gia của hộ nông dân trong kinh doanh dịch vụ du lịch.
Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế hộ nông dân tỉnh Điện Biên. Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới nguồn vốn sinh kế. Đánh giá ảnh hưởng của phát triển du lịch tới nguồn vốn sinh kế qua chỉ số ảnh hưởng sinh kế (LEI). Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới kết quả sinh kế của các hộ dân tỉnh Điện Biên.
Phân tích ảnh hưởng của phát triển du lịch tới sinh kế theo từng nhóm hộ nông dân. Đánh giá chung về ảnh hưởng của phát triển du lịch đến sinh kế hộ nông dân tỉnh Điện. Giải pháp tăng cường ảnh hưởng tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của phát triển du lịch đến sinh kế của hộ nông dân tại tỉnh Điện Biên. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách.
Nhóm giải pháp về nguồn vốn sinh kế. Nhóm giải pháp đối với từng nhóm hộ. Kết luận và kiến nghị. Đối với chính phủ.
Đối với chính quyền các cấp .143 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án .144 Tài liệu tham khảo .156 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CRD Trung tâm phát triển nông thôn miền Trung Việt Nam DFID Bộ phát triển quốc tế Anh DL Du lịch DVDL Dịch vụ du lịch FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc ILO Tổ chức lao động quốc tế IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới LCI Chỉ số sinh kế LEI Chỉ số ảnh hưởng sinh kế Oxfam Ủy ban cứ trợ nạn đói của Oxford SXKD Sản xuất kinh doanh UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc WEF Diễn đàn kinh tế thế giới vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Cơ cấu kinh tế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2019. Nguồn, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phân bổ mẫu điều tra.
Các yếu tố chính và yếu tố hợp thành của chỉ số LEI. Phân cấp mức độ ảnh hưởng sinh kế LEI. Tiềm năng du lịch dựa vào tự nhiên của tỉnh Điện Biên. Tiềm năng du lịch dựa vào lịch sử của tỉnh Điện Biên.
Số ngày khách lưu trú giai đoạn 2015 - 2019. Doanh thu du lịch, khách sạn, nhà hàng phân theo thành phần kinh tế (2015 - 2019). Đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ gia đình. Các hoạt động sinh kế dựa vào du lịch của hộ dân tỉnh Điện Biên.
Hiện trạng nguồn nhân lực của các hộ nông dân. Trình độ học vấn của lao động trong hộ nông dân. Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới vốn con người. Thống kê các khóa tập huấn du lịch từ năm 2014 – 2019 tỉnh Điện Biên.
Đánh giá mối quan hệ giữa hộ gia đình với hàng xóm. Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới mối quan hệ của các hộ dân. Phân bổ diện tích đất của các hộ dân. Thực trạng nguồn vốn vật chất của các hộ dân.
Thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ gia đình. Mức vay vốn trung bình của các hộ dân. Thực trạng tiết kiệm của các hộ gia đình. Xác định các yếu tố chính và yếu tố hợp thành của chỉ số LEI tại tỉnh Điện Biên.
Giá trị chuẩn hóa các yếu tố hợp thành của vốn tự nhiên. Giá trị chuẩn hóa các yếu tố hợp thành của vốn con người. Giá trị chuẩn hóa các yếu tố hợp thành của vốn vật chất. Giá trị chuẩn hóa các yếu tố hợp thành của vốn xã hội.
Giá trị chuẩn hóa các yếu tố hợp thành của vốn tài chính. Kết quả tính toán chỉ số LEI dựa trên 5 yếu tố chính. Thực trạng thu nhập từ du lịch của các hộ gia đình. Sự thay đổi thu nhập của các hộ gia đình do phát triển du lịch.
Phát triển du lịch và tính ổn định của sinh kế hộ dân. Mô tả các biến trong mô hình. Kiểm định sự bằng nhau của trị trung bình theo nhóm hộ. Giá trị Eigenvalues.
Kiểm định Wilk’s Lambda. Bảng hệ số hàm khác biệt dạng chuẩn tắc. Bảng ma trận cấu trúc .121 vii DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2. Khung sinh kế bền vững.
Bản đồ tỉnh Điện Biên. Khung phân tích của luận án. Số lượng khách đến Điện Biên (2015 – 2019). Tỷ lệ hộ có cung cấp các sản phẩm, dịch vụ du lịch tỉnh Điện Biên.
Tỷ lệ hộ cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch theo địa bàn. Tỷ lệ hộ tham gia thường xuyên trong hoạt động của hội nhóm. Tỷ lệ hộ tham gia hội nhóm phân theo loại hộ. Tỷ lệ lao động trực tiếp trong du lịch phân theo giới tính.
Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới quỹ đất của hộ dân. Thực trạng sử dụng nguồn nước của các hộ dân. Ảnh hưởng của phát triển du lịch tới môi trường. Thực trạng tiếp cận vốn vay của hộ dân.
Mục đích sử dụng tiền tiết kiệm của hộ dân. Sơ đồ biểu diễn các giá trị vốn tự nhiên, vốn con người, vốn vật chất, vốn xã hội và vốn tài chính của LEI.