Ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất ngô nếp HN68 tại Thái Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất của giống ngô nếp hn68, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Trích yếu luận văn

1.5.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.5.1.1. Mục tiêu chung
1.5.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.5.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.5.2.1. Ý nghĩa khoa học
1.5.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5.3. Giới hạn của đề tài

1.6. Tổng quan tài liệu

1.6.1. Nghiên cứu về cây ngô nếp

1.6.1.1. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm của cây ngô nếp
1.6.1.2. Kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới

1.6.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam

1.6.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
1.6.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
1.6.2.3. Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo và sản xuất ngô nếp tại Việt Nam

1.6.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Thái Bình

1.6.4. Tình hình nghiên cứu về mật độ trồng thích hợp cho cây ngô

1.6.4.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển và khả năng chống chịu của cây ngô
1.6.4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng ngô đến năng suất cây ngô

1.6.5. Tình hình nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.5.1. Nghiên cứu về phân bón cho ngô trên thế giới
1.6.5.2. Kết quả nghiên cứu về bón phân cho ngô ở Việt Nam

1.7. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.7.1.1. Vật liệu nghiên cứu
1.7.1.2. Địa điểm nghiên cứu
1.7.1.3. Thời gian nghiên cứu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7.2.1. Công thức thí nghiệm
1.7.2.2. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng
1.7.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi
1.7.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

1.8. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.8.1. Đặc điểm thổ nhưỡng và khí hậu vụ hè thu 2017 tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

1.8.1.1. Đặc điểm thổ nhưỡng của huyện Vũ Thư, Thái Bình
1.8.1.2. Đặc điểm khí hậu vụ hè thu 2017 tại Vũ Thư, Thái Bình

1.8.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình

1.8.2.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng, các mức bón đạm khác nhau đến sinh trưởng, phát triển của ngô nếp HN68
1.8.2.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến chiều cao cây của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến động thái tăng trưởng số lá của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến chỉ số diện tích lá của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến chiều cao cây cuối cùng và chiều cao đóng bắp của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến hình thái bắp và bắp của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến một số đặc điểm hình thái của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến đặc điểm bông cờ của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.9. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân đạm khác nhau đến năng suất của giống ngô nếp HN68 vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu chất lượng của giống ngô nếp HN68 trong vụ hè thu tại Thái Bình
1.8.2.13. Hiệu quả kinh tế của ngô HN68 ở các mật độ trồng và các mức phân bón vụ hè thu tại Thái Bình

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của phân đạm và mật độ trồng đến năng suất ngô nếp HN68

Cây ngô nếp HN68 là một trong những giống ngô quan trọng tại Thái Bình, nơi có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp cho sự phát triển của cây trồng này. Năng suất ngô nếp không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn chịu ảnh hưởng lớn từ chế độ bón phân, đặc biệt là phân đạm, và mật độ trồng. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố này giúp nông dân tối ưu hóa quy trình canh tác, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Đặc điểm giống ngô nếp HN68 và vai trò của phân đạm

Giống ngô nếp HN68 có đặc điểm nổi bật về năng suất và chất lượng. Phân đạm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô. Nghiên cứu cho thấy, việc bón phân đạm hợp lý giúp cây phát triển mạnh mẽ, tăng chiều cao và số lượng bắp, từ đó nâng cao năng suất.

1.2. Mật độ trồng và ảnh hưởng đến năng suất ngô nếp

Mật độ trồng là yếu tố quyết định đến sự cạnh tranh giữa các cây ngô. Mật độ quá dày có thể dẫn đến sự cạnh tranh về ánh sáng, nước và dinh dưỡng, trong khi mật độ quá thưa lại không tận dụng hết tiềm năng của đất. Nghiên cứu cho thấy, mật độ trồng tối ưu giúp cây phát triển đồng đều, từ đó nâng cao năng suất.

II. Thách thức trong việc áp dụng phân đạm và mật độ trồng tại Thái Bình

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc áp dụng phân đạm và mật độ trồng hợp lý, nhưng nông dân tại Thái Bình vẫn gặp phải nhiều thách thức. Việc xác định lượng phân bón phù hợp và mật độ trồng tối ưu không phải là điều dễ dàng. Nhiều nông dân vẫn còn thiếu thông tin và kiến thức về kỹ thuật canh tác hiện đại, dẫn đến việc sử dụng phân bón không hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc xác định lượng phân đạm

Việc xác định lượng phân đạm cần thiết cho cây ngô nếp HN68 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, thời tiết và giai đoạn sinh trưởng của cây. Nông dân thường gặp khó khăn trong việc điều chỉnh lượng phân bón, dẫn đến tình trạng bón thừa hoặc thiếu, ảnh hưởng đến năng suất.

2.2. Ảnh hưởng của thời tiết đến mật độ trồng

Thời tiết có thể ảnh hưởng lớn đến mật độ trồng. Trong những năm gần đây, thời tiết tại Thái Bình diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho nông dân trong việc lựa chọn thời điểm và mật độ trồng phù hợp. Điều này có thể dẫn đến năng suất không đạt yêu cầu.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm và mật độ trồng

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, với mục tiêu xác định ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô nếp HN68. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn với các công thức bón phân và mật độ trồng khác nhau.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và các công thức bón phân

Thí nghiệm được bố trí với nhiều công thức bón phân khác nhau, từ đó đánh giá được ảnh hưởng của từng mức phân đạm đến sự phát triển của cây ngô. Các công thức bón phân được thiết kế để kiểm tra sự khác biệt về năng suất và chất lượng bắp.

3.2. Phương pháp theo dõi và đánh giá kết quả

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm chiều cao cây, số lá, chỉ số diện tích lá và năng suất bắp. Dữ liệu thu thập được xử lý thống kê để đưa ra kết luận chính xác về ảnh hưởng của phân đạm và mật độ trồng đến năng suất ngô nếp HN68.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân đạm và mật độ trồng

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tăng cường bón phân đạm và điều chỉnh mật độ trồng hợp lý có ảnh hưởng tích cực đến năng suất ngô nếp HN68. Cụ thể, các công thức bón phân với mức độ đạm cao hơn cho thấy sự gia tăng rõ rệt về chiều cao cây và số lượng bắp.

4.1. Ảnh hưởng của phân đạm đến sinh trưởng của cây ngô

Nghiên cứu cho thấy, khi bón phân đạm ở mức cao, cây ngô phát triển mạnh mẽ hơn, chiều cao cây và số lượng lá tăng lên đáng kể. Điều này dẫn đến việc tăng năng suất bắp, giúp nông dân thu được lợi nhuận cao hơn.

4.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất

Mật độ trồng tối ưu giúp cây ngô phát triển đồng đều, từ đó nâng cao năng suất. Nghiên cứu cho thấy, mật độ trồng từ 5,7 vạn cây/ha là mức lý tưởng cho giống ngô nếp HN68 tại Thái Bình.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về ngô nếp HN68

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Nông dân có thể dựa vào các kết quả này để điều chỉnh quy trình canh tác, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng ngô nếp HN68.

5.1. Khuyến nghị cho nông dân về bón phân

Nông dân nên áp dụng các khuyến nghị về lượng phân đạm và mật độ trồng để đạt được năng suất tối ưu. Việc bón phân hợp lý sẽ giúp cây phát triển tốt hơn và tăng năng suất bắp.

5.2. Tương lai của giống ngô nếp HN68 tại Thái Bình

Giống ngô nếp HN68 có tiềm năng lớn trong việc nâng cao năng suất và chất lượng ngô tại Thái Bình. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nông dân cải thiện hiệu quả sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân đạm và mật độ trồng có ảnh hưởng lớn đến năng suất ngô nếp HN68 tại Thái Bình. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình canh tác và phát triển giống ngô nếp HN68.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc bón phân đạm và điều chỉnh mật độ trồng hợp lý có ảnh hưởng tích cực đến năng suất ngô nếp HN68. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để xác định các yếu tố khác ảnh hưởng đến năng suất.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần nghiên cứu thêm về các yếu tố khác như chế độ tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh để có cái nhìn toàn diện hơn về quy trình canh tác ngô nếp HN68 tại Thái Bình.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng năng suất của giống ngô nếp hn68 tại huyện vũ thư tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây ngô (Zea mays L.) là một trong những cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới, chỉ đứng thứ ba sau lúa mỳ và lúa nước. Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là cây màu quan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác. Trong những năm gần đây, nhờ có những chính sách khuyến khích và nhiều tiến bộ kĩ thuật được áp dụng, cây ngô đã có những bước tiến lớn về diện tích, năng suất cũng như sản lượng. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, trong vòng 10 năm qua (2003 - 2013) năng suất ngô tăng từ 2,75 - 4,43 tấn/ha, diện tích tăng từ 730,2 nghìn ha lên 1.

Tuy nhiên, trong thời gian hiện nay do nhu cầu tiêu thụ ngô ngày càng tăng dẫn đến cung và cầu có độ chênh lệch. Diện tích ngô không tăng nhiều so với tỉ lệ tiêu thụ sản phẩm ngô trên thị trường hiện nay. Do vậy, nước ta phải nhập một lượng ngô lớn mới đáp ứng được phần nào nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Theo số liệu của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, ước tính năm 2013, nước ta phải nhập khoảng 1,6 triệu tấn ngô, tăng 350 nghìn tấn so với năm 2011.

Hàng năm chúng ta phải chi khoảng 30 - 40 triệu USD mua gần 10.000 tấn hạt giống ngô lai. Ngô nếp (Zea mays L. Ceratina Kulesh) được công bố lần đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 1909 và ngày nay được trồng rộng rãi ở các nước Châu Á cho thị trường ăn tươi, làm lương thực công nghiệp chế biến. Ở Việt Nam, hiện này đã có nhiều giống ngô nếp mới có năng suất cao, chất lượng tốt được đưa ra trồng ngoài sản xuất.

Ngô nếp cùng với các loại ngô đường, ngô rau tạo ra nhóm ngô thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Ở huyện Vũ Thư, cây ngô vẫn được xác định là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của huyện vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người trồng ngô đòi hỏi Vũ Thư phải lựa chọn được những giống ngô thích hợp nhằm nâng cao năng suất ngô tại địa phương, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trên thị trường hiện nay. Để phát huy tốt tiềm năng của giống ngô nếp mới, bên cạnh việc tạo giống mới, các kỹ thuật canh tác khác như thời vụ, làm đất, mật độ trồng, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cũng có vai trò rất quan trọng để nâng cao năng suất, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát huy tiềm năng của giống. Năng suất của g ống ngô đều chịu ảnh hưởng rất lớn bở chế độ bón phân và bố trí mật độ cây trồng trên một đơn vị d ện tích.

Phân bón đặc b ệt là phân đạm có ảnh hưởng rất lớn tớ năng suất ngô. Trong trường hợp lượng đạm bón quá nh ều, s nh trưởng thân lá mạnh nhưng ảnh hưởng đến chất lượng bắp. Bón quá ít không cung cấp đủ d nh dưỡng cho cây làm cho bắp bé và ít dẫn đến năng suất thấp; cùng vớ đó việc bố trí mật độ quá dày hoặc quá thưa đều làm g ảm năng suất ngô. Chính vì vậy v ệc bố trí mật độ và bón phân hợp lí là yếu tố quan trọng quyết định năng suất ngô nếp Ngô Hữu Tình (2009).

Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy nhiều hộ nông dân đã đưa giống ngô nếp HN68 vào trồng tại Huyên Vũ Thư, tuy nhiên việc xây dựng quy trình thâm canh cho giống ngô mới tại phương chưa được đầu tư nghiên cứu. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất của giống ngô nếp HN68 tại Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Xác định được mật độ trồng và mức đạm bón hợp lý cho giống ngô nếp HN68 trong thí nghiệm nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất, làm cơ sở xây dựng quy trình canh tác giống ngô nếp HN68 tại Huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình.

Mục tiêu cụ thể - Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất của giống ngô nếp HN68 trồng tại Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. - Lựa chọn mật độ trồng và liều lượng phân đạm bón thích hợp cho giống ngô nếp HN68 trong vụ Hè Thu tại Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học - Xác định có cơ sở khoa học đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu và năng suất của giống ngô nếp HN68 và lượng mật độ trồng, liều lượng phân bón hợp lý của giống ngô nếp tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

- Kết quả nghiên cứu đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở đề xuất quy trình thâm canh cho giống ngô nếp tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. - Góp phần tăng năng suất ngô nếp và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích.

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI - Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của giống ngô nếp HN68 ở lượng mật độ và liều lượng phân bón khác nhau tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. - Đề tài giới hạn chỉ nghiên cứu mật độ và lượng đạm bón khác nhau cho giống ngô nếp HN68. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

NGHIÊN CỨU VỀ CÂY NGÔ NẾP 2. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm của cây ngô nếp Lịch sử nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khảo cổ, di truyền học, thực vật học, dân tộc học và địa lý học… quan tâm và đưa ra nhiều giả thuyết về nguồn gốc cây ngô nếp. Có giả thuyết cho là nguồn gốc cây ngô khoảng năm 5.000 trước công nguyên (TCN). Những nghiên cứu về di truyền học gần đây cho rằng quá trình thuần hóa ngô diễn ra vào khoảng năm 7000 TCN tại miền trung Mexico và tổ tiên của nó là loại cỏ teosinte hoang dại gần giống nhất với ngô ngày nay vẫn còn mọc trong lưu vực sông Balsas.

Liên quan đến khảo cổ học, người ta cũng đã phát hiện các bắp ngô có sớm nhất tại hang Guila Naquitz trong thung lũng Oaxaca, có niên đại vào khoảng năm 4.250 TCN, các bắp ngô cổ nhất trong các hang động gần Tehuacan, Puebla, có niên đại vào khoảng 2750 TCN (Ngô Hữu Tình, 2009). Một số giả thuyết cho rằng, có lẽ sớm nhất khoảng năm 1500 TCN, ngô bắt đầu phổ biến rộng và nhanh, ngô là lương thực chính của phần lớn các nền văn hóa tiền Columbus tại Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và khu vực Caribe. Với người dân bản xứ tại đây, ngô được suy tôn như bậc thần thánh và có tầm quan trọng về mặt tôn giáo do ảnh hưởng lớn đối với đời sống của họ. Cho đến ngày nay các nhà khoa học trên thế giới hầu như đã công nhận và thống nhất Mexico là trung tâm phát sinh cây ngô, thậm chí người ta còn cho rằng cái nôi đầu tiên là thung lũng Tehuacan - nằm ở bang Puebla đông nam Mexico.

Bằng chứng thuyết phục cho nhận định này là các di tích về ngô được tìm thấy ở đây là cổ nhất và biểu hiện chuỗi tiến hoá rõ rệt nhất (Ngô Hữu Tình, 2009). Ngô thuộc họ hòa thảo Poaecae, tên khoa học là Zea mays L. do nhà thực vật học Thụy Điển Linnaus đặt theo hệ thống tên kép Latinh. Ngô nếp (Zea mays L.

Ceratina Kulesh), là một trong những loài phụ chính của loài Zea mays L. Hạt ngô nếp nhìn bề ngoài tương tự với ngô đá, nhưng bề mặt bóng hơn. Lớp ngoài cùng của mặt cắt nội nhũ không có lớp sừng như ở ngô tẻ, có tính chất quang học giống như lớp sáp. Do vậy, ngô nếp còn có tên gọi khác là ngô sáp.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngô nếp là dạng ngô tẻ do biến đổi tinh bột mà thành. Tinh bột của ngô nếp chứa amylopectin trên 99% trong khi ngô khác chỉ chứa 72-76% amylopectin và 24- 28% amylose. Các nhà khoa học ở Đại học tổng hợp Ohio - Hoa Kỳ đã phân tích và đưa ra tiêu chuẩn dinh dưỡng của ngô nếp so với một số loại ngô khác, trong đó % protein cao tương đương với ngô giàu protein. Một số đặc tính chất lƣợng của ngô nếp so với ngô thƣờng Hàm lƣợng các chất Dầu Protein Tinh bột Năng lƣợng (%) (%) (%) (kcal/ kg) Loại ngô Thường (Răng ngựa) 4,2 - 4,8 7,7 - 8,2 71,3 - 3,4 1777- 1795 Hàm lượng dầu cao 7,2 - 8,2 8,0 - 9,0 66,2- 67,9 1851- 1869 Giàu lysine 4,0 - 4,5 7,3 - 8,5 70,5 - 2,2 1770- 1785 Nếp 3,2 - 3,6 8,9 - 0,1 73,1 - 3,3 1747- 1758 Nguồn: Ngô Hữu Tình (2009) 2.

Kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới Trên thế giới công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ngô đã được tiến hành rất sớm bằng nhiều con đường khác nhau như: lai tạo, chọn lọc, đột biến… Người ta cho rằng ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô chất lượng protien cao, năng suất giảm đi so với ngô ưu thế lai bình thường, và giả thuyết cho rằng tích lũy mật độ hạt tinh bột thấp, nội nhũ mền và khối lượng hạt thấp hơn. Năm 1990 mục tiêu chương trình tạo giống ngô nếp ưu thế lai và ngô có chất lượng protein của Argentina được bắt đầu và sau đó một vài dòng thuần đước phát triển và thử khả năng phối hợp giữa các dòng tự phối tốt nhất và vụ ngô năm 2001/02 một số tổ hợp lai đơn được thử nghiệm. Số tổ hợp phân thành 3 nhóm là: ngô nếp ưu thế lai, ngô chất lượng protein cao và tổ hợp lai kép cải thiện tinh bột của ngô chất lượng protein. Ở các nước phát triển như Mỹ việc chọn tạo giống ngô nếp tập trung chọn tạo giống ngô nếp ưu thế lai, năm 2003 có 12 công ty hạt giống chào bán các tổ hợp ngô nếp ưu thế lai được kinh doanh trên thị trường, bình quân mỗi công ty 5 tổ hợp và có 20 tổ hợp thời gian sinh trưởng ngắn từ 83 đến 122 ngày.

Tại Hội thảo làm vườn quốc tế lần thứ 27, K. Thongnarin 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của phân đạm và mật độ trồng đến năng suất ngô nếp HN68 tại Thái Bình" nghiên cứu vai trò của phân đạm và mật độ trồng trong việc nâng cao năng suất của giống ngô nếp HN68. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều chỉnh lượng phân đạm và mật độ trồng có thể tối ưu hóa năng suất, từ đó giúp nông dân cải thiện hiệu quả sản xuất. Tài liệu này không chỉ cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà nghiên cứu và nông dân mà còn mở ra hướng đi mới cho việc áp dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của phân bón và mật độ trồng đến năng suất cây trồng, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ cấy đến năng suất giống lúa lai hai dòng hq21 tại gia lâm hà nội, Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm và mật độ đến sinh trưởng năng suất của giông ngô lai nk 4300 bt gt vụ xuân năm 2018 tại huyện chương mỹ thành phố hà nội, và Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu mật độ và phân bón thích hợp cho cây ngô đậu đen trồng xen canh cao su 4 tuổi tại mai sơn sơn la. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực nông nghiệp.