Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của màng phủ từ chitosan và sáp ong đến chất lượng quả hồng xiêm bảo quản lạnh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của màng phủ chitosan và sáp ong đến chất lượng quả hồng xiêm bảo quản lạnh, giúp kéo dài thời gian sử dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

56
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích, yêu cầu

2. PHẦN THỨ HAI: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về cây hồng xiêm

2.2. Nguồn gốc cây hồng xiêm

2.3. Thành phần dinh dưỡng của hồng xiêm

2.4. Công dụng và giá trị kinh tế của quả hồng xiêm

2.5. Một số hiện tượng xảy ra trong quá trình bảo quản hồng xiêm

2.5.1. Các quá trình vật lí

2.5.2. Các quá trình sinh lí

2.5.3. Các quá trình hóa học

2.6. Phương pháp bảo quản rau quả bằng màng phủ ăn được

2.7. Tổng quan về chitosan

2.8. Tổng quan về sáp ong

2.9. Thành phần hóa học của sáp ong

2.10. Tác dụng của sáp ong

2.11. Một số đề tài nghiên cứu liên quan đến chitosan và sáp ong

3. PHẦN THỨ BA: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian thí nghiệm

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Chuẩn bị thí nghiệm

3.3.2. Bố trí thí nghiệm

3.3.3. Phương pháp phân tích

3.3.3.1. Hao hụt khối lượng tự nhiên
3.3.3.2. Độ cứng của quả
3.3.3.3. Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số
3.3.3.4. Xác định hàm lượng vitamin C
3.3.3.5. Tỷ lệ hư hỏng

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của công thức màng phủ đến biến đổi vật lý của quả hồng xiêm trong quá trình bảo quản lạnh

4.1.1. Hao hụt khối lượng tự nhiên

4.2. Ảnh hưởng của công thức màng phủ đến biến đổi hóa học của quả hồng xiêm trong quá trình bảo quản

4.2.1. Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số

4.2.2. Hàm lượng vitamin C

4.3. Ảnh hưởng của công thức màng đến tỷ lệ thối hỏng của quả hồng xiêm trong quá trình bảo quản

5. PHẦN THỨ NĂM: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về màng phủ chitosan và sáp ong

Màng phủ chitosansáp ong là hai vật liệu sinh học được nghiên cứu rộng rãi trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm. Chitosan, một polyme sinh học có nguồn gốc từ vỏ giáp xác, được biết đến với khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và điều chỉnh thành phần khí quyển. Sáp ong, với tính chất chống thấm nước và khả năng kháng khuẩn, là vật liệu bổ sung lý tưởng để cải thiện hiệu quả của màng phủ. Sự kết hợp giữa chitosansáp ong tạo ra một lớp phủ bảo vệ hiệu quả, giúp kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng hồng xiêm.

1.1. Chitosan trong bảo quản thực phẩm

Chitosan được sử dụng rộng rãi trong bảo quản thực phẩm nhờ khả năng tạo màng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn và nấm mốc. Nó cũng giúp điều chỉnh quá trình hô hấp của rau quả, giảm thiểu sự hao hụt chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, chitosan nhạy cảm với độ ẩm, do đó cần kết hợp với các vật liệu khác như sáp ong để tăng độ bền và hiệu quả bảo quản.

1.2. Sáp ong và chất lượng trái cây

Sáp ong không chỉ có tính kháng khuẩn mà còn tạo ra một lớp chắn chống thấm nước hiệu quả. Khi kết hợp với chitosan, nó giúp duy trì độ ẩm và ngăn chặn sự mất nước của trái cây, đặc biệt là hồng xiêm. Sự kết hợp này cũng làm giảm tỷ lệ hư hỏng và kéo dài thời gian bảo quản.

II. Phương pháp bảo quản hồng xiêm

Phương pháp bảo quản hồng xiêm bằng màng phủ chitosansáp ong đã được nghiên cứu và áp dụng để duy trì chất lượng quả trong quá trình bảo quản lạnh. Phương pháp này tập trung vào việc kiểm soát các yếu tố vật lý và hóa học như hao hụt khối lượng, độ cứng, hàm lượng chất rắn hòa tan và vitamin C. Kết quả cho thấy, màng phủ giúp giảm thiểu sự hao hụt khối lượng và duy trì độ cứng của quả, đồng thời bảo vệ hàm lượng dinh dưỡng.

2.1. Ảnh hưởng của màng phủ đến hao hụt khối lượng

Màng phủ chitosansáp ong giúp giảm đáng kể sự hao hụt khối lượng của hồng xiêm trong quá trình bảo quản lạnh. Lớp màng này ngăn chặn sự bay hơi nước và duy trì độ ẩm bên trong quả, giúp quả giữ được trọng lượng và hình dáng ban đầu.

2.2. Duy trì độ cứng và hàm lượng dinh dưỡng

Độ cứng của hồng xiêm được duy trì nhờ màng phủ, ngăn chặn sự phân hủy của pectin và các thành phần cấu trúc khác. Ngoài ra, hàm lượng vitamin C và chất rắn hòa tan cũng được bảo vệ, giúp quả giữ được giá trị dinh dưỡng và hương vị tự nhiên.

III. Tác động của màng phủ đến chất lượng hồng xiêm

Tác động của màng phủ đến chất lượng hồng xiêm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ hư hỏng, hàm lượng chất rắn hòa tan và vitamin C. Kết quả nghiên cứu cho thấy, màng phủ chitosansáp ong giúp giảm tỷ lệ hư hỏng và duy trì chất lượng quả trong thời gian dài. Phương pháp này không chỉ hiệu quả mà còn an toàn, thân thiện với môi trường.

3.1. Giảm tỷ lệ hư hỏng

Màng phủ giúp giảm tỷ lệ hư hỏng của hồng xiêm bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc. Điều này đặc biệt quan trọng trong quá trình bảo quản lạnh, nơi điều kiện môi trường có thể thúc đẩy sự hư hỏng nhanh chóng.

3.2. Duy trì hàm lượng dinh dưỡng

Hàm lượng vitamin C và chất rắn hòa tan trong hồng xiêm được bảo vệ nhờ màng phủ. Điều này giúp quả giữ được giá trị dinh dưỡng và hương vị tự nhiên, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hồng xiêm (Manilkara zapota) là cây ăn quả nhiệt đới. Quả hồng xiêm là loại quả quý, lành tính dùng được cho người khoẻ mạnh và cả người ốm. Quả hồng xiêm chín ăn ngọt, có mùi thơm nhẹ, mát và mềm, dễ tan, là thứ quà quý giá cho người già, trẻ nhỏ, người bị bệnh dạ dày và đường ruột. Hồng xiêm chứa nhiều cacbohydrat, vitamin C, B6, B5, B9.

các chất khoáng như sắt, kali, canxi [26]. Hồng xiêm khi quả còn non thường hay bị sâu đục quả hại nặng nên thường phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để kiểm soát sâu bệnh. Ngoài ra, do là quả hô hấp đột biến nên tuổi thọ sau thu hoạch của quả hồng xiêm khá ngắn, cần có các giải pháp sau thu hoạch để kéo dài thời gian bảo quản quả hồng xiêm. Hóa chất bảo quản từng là biện pháp bảo quản hiệu quả, chi phí thấp tuy nhiên, việc lạm dụng hoặc sử dụng quá nhiều hóa chất nông nghiệp có thể gây ra những nguy hại đáng kể với sức khỏe con người.

Vì vậy, các nghiên cứu sau thu hoạch hiện nay đang hướng đến các phương pháp bảo quản không hóa chất, an toàn và thân thiện với môi trường. Trong số đó, bảo quản lạnh kết hợp màng phủ sinh học từ chitosan – dẫn xuất deaxetyl hóa của chitin, một polysaccharide có nhiều trong vỏ các loài giáp xác như tôm, cua, ghẹ. là biện pháp đang được đánh giá cao. Chitosan là một polyme sinh học đặc biệt, có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, nông nghiệp, sinh học, y sinh và hóa dược.

Màng phủ chitosan với những khả năng đặc biệt như điều chỉnh thành phần khí quyển, kháng khuẩn, kháng nấm, từ lâu đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu ứng dụng đem lại kết quả khả quan trong bảo quản thực phẩm [25]. Tuy nhiên, chitosan rất nhạy với ẩm nên để khắc phục nhược điểm này cần phối hợp nó với các vật liệu tương đối bền với ẩm như alginat, nha đam, sáp ong… Đã có khá nhiều công bố về việc kết hợp chitosan với alginat, nha đam, tuy nhiên ở Việt Nam việc sử dụng màng phủ kết hợp chitosan và sáp ong còn hạn chế. Trong khi, sáp ong cũng có tính kháng nấm, kháng khuẩn, khả năng chống thấm nước cao, có thể ăn được mà không gây tác dụng phụ đối với con người [17]. Do đó, việc 1 nghiên cứu và ứng dụng màng chitosan và sáp ong trong bảo quản quả hồng xiêm là cần thiết.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, sự đồng ý của Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch, Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Nga, đề tài: “Ảnh hưởng của màng phủ từ chitosan và sáp ong đến chất lượng quả hồng xiêm bảo quản lạnh” được tiến hành. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức màng phủ từ chitosan và sáp ong đến chất lượng quả hồng xiêm bảo quản lạnh từ đó tìm ra công thức màng bảo quản phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản quả hồng xiêm sau thu hoạch.

Yêu cầu Xác định ảnh hưởng của màng phủ chitosan và sáp ong đến những biến đổi vật lí trong quá trình bảo quản hồng xiêm ở nhiệt độ 17oC. Xác định ảnh hưởng của màng phủ chitosan và sáp ong đến những biến đổi hóa sinh xảy ra trong quá trình bảo quản hồng xiêm ở 17oC. Xác định ảnh hưởng của màng phủ chitosan và sáp ong đến tỉ lệ hư hỏng của quả hồng xiêm trong quá trình bảo quản ở 17oC. 2 PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.

Tổng quan về cây hồng xiêm 2. Nguồn gốc cây hồng xiêm Hồng xiêm (Manilkara zapota), hay còn gọi là lồng mứt, xa pô chê, saboche, Sapoche (gọi tắt là sabo, sapo, xa pô) (từ tiếng Pháp sapotier), là một loài cây thân gỗ, sống lâu năm, có nguồn gốc từ Mêhicô và trung Mỹ và hiện nay được trồng ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới [32]. Hồng xiêm được trồng sớm nhất ở Tây Ấn vào khoảng năm 1513 - 1525. Người Bồ Đào Nha đưa cây hồng xiêm vào Philipin và sau đó qua hướng tây đến Malaysia.

Hồng xiêm trồng ở Ấn Độ lúc nào còn chưa rõ. Cheena và cộng sự (1954) cho rằng cây hồng xiêm trồng sớm nhất ở làng Gholwad, bang Maharashtra vào năm 1878 [8]. Hồng xiêm không được xếp vào loại quả chủ yếu, tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) không làm thống kê hàng năm với hồng xiêm, thời gian sau thu hoạch rất ngắn, quả lại chín không cùng một lúc, không dùng nhiệt độ thấp để bảo quản nên tiềm năng thị trường buôn bán trên thế giới rất hạn chế [8]. Ở nước ta, hồng xiêm được trồng từ lâu và ở nhiều vùng, tập trung nhất là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long.

Ở miền Bắc, hồng xiêm được trồng tập trung ở các tinh đồng bằng Bắc Bộ như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Tây, còn được trồng nhiều ở miền Trung gồm Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, Hà Tĩnh và Nghệ An [8]. Thành phần dinh dưỡng của hồng xiêm Thành phần dinh dưỡng trong 100 hồng xiêm quả tươi được trình bày trong bảng 2. Thành phần và giá trị dinh dưỡng trong 100g hồng xiêm quả tươi Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g Năng lượng 202 kJ (48 kcal) Cacbohydrate 10 g Chất xơ 2,5 g Chất béo 0,7 g Chất đạm 0,5 g Riboflavin (B2) 0,02 mg Niacin (B3) 0,2 mg Pantothenic acid (B5) 0,252 mg Vitamin B6 0,037 mg Vitamin C 8 mg Canxi 52 mg Sắt 2,3 mg Magiê 12 mg Phốt pho 24 mg Kali 193 mg Natri 12 mg Kẽm 0,1 mg (Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, 2007) 2. Công dụng và giá trị kinh tế của quả hồng xiêm Theo truyền thống, quả xanh được dùng để chữa bệnh tiêu chảy và bệnh phổi.

Quả chín được biết là có chứa tanin cung cấp chất làm se, chống oxy hóa, kháng vi-rút, kháng khuẩn và chống viêm, hữu ích để điều trị chứng khó tiêu tiêu chảy, kiết lỵ và xuất huyết. Nước sắc quả và hoa có tác dụng long đờm, dùng trị tiêu chảy, chữa các bệnh về phổi, tăng cường chức năng hệ thần kinh, chữa trầm cảm, căng thẳng, lo âu và 4 mất ngủ. Ngoài ra, quả giúp điều trị chứng co thắt, đau cơ và cũng ức chế sự phát triển của ung thư vú và ruột kết [11]. Hồng xiêm dễ trồng không kén đất, có thể trồng trên đất bị nhiễm mặn, chua hoặc ở vùng gò đồi khô hạn thiếu nước.

Cây có quả ổn định qua các năm, thu hoặc được nhiều tháng trong năm, năng suất cao, từ năm thứ 7 (20-40 tấn/ha). Trồng sớm cho quả, cây chiết năm thứ 3 đã cho thu hoạch. Hồng xiêm mang lại hiệu quả kinh tế cho những vùng đất nhiễm mặn, khô hạn, điều kiện canh tác cây lương thực và các cây ăn quả khác khó khăn và có thể cho lợi tức gấp 5-10 lần lúa trong cùng điều kiện [8]. Một số hiện tượng xảy ra trong quá trình bảo quản hồng xiêm 2.

Các quá trình vật lí − Sự bay hơi nước: sự bay hơi nước tùy thuộc vào độ háo nước của hệ keo trong tế bào, trạng thái của mô bao che, đặc điểm và mức độ dập cơ học, độ ẩm, nhiệt độ của môi trường xung quanh, tốc độ chuyển động của không khí, cách bao gói, thời hạn và phương pháp bảo quản. Trong đó độ ẩm của môi trường bảo quản là quan trọng nhất [10]. Trong thực tế để ngăn chặn sự mất nước một cách triệt để, có thể áp dụng đồng thời các biện pháp xử lý như: hạ thấp nhiệt độ, tăng độ ẩm, giảm tốc độ chuyển động của không khí trong kho, điều chỉnh thành phần khí bảo quản. − Sự giảm khối lượng tự nhiên: Sự giảm khối lượng của rau quả do bay hơi nước (75% đến 85%) và tiêu tốn các chất hữu cơ trong khi hô hấp (15 đến 25%) gọi là sự giảm khối lượng tự nhiên.

Sự giảm khối lượng này phụ thuộc vào giống, phương thức tồn trữ, điều kiện môi trường bảo quản, độ chín của nông sản. [21] Trong bất kỳ điều kiện tồn trữ nào cũng không tránh khỏi việc làm giảm khối lượng tự nhiên. Tuy nhiên, khi tạo được điều kiện bảo quản tối ưu thì có thể giảm tới mức tối thiểu sự hao hụt trọng lượng. Với các điều kiện bảo quản như nhiệt độ, độ ẩm, bao bì, phương pháp bao gói thì bao bì là yếu tố quan trọng nhất đối với sự giảm khối lượng tự nhiên.

− Sự biến đổi độ cứng: Khi tồn trữ thì độ cứng của quả giảm dần, chuyển từ cứng sang mềm rồi nhũn, đó chính là do thành phần hóa học của quả thay đổi khi quả chín như thành phần protopectin chuyển thành pectin hòa tan, làm cho liên kết giữa các tế bào và giữa các mô yếu đi. Khi đó quả sẽ biến đổi từ trạng thái cứng sang mềm 5 và khi quả chín các pectin bị thủy phân đến acid pectic và methanol làm cho rau quả bị mềm nhũn và cấu trúc bị phá hủy [30]. Các quá trình sinh lý − Sự sinh nhiệt: tất cả lượng nhiệt sinh ra trong quá trình bảo quản quả là do hô hấp, 2/3 lượng nhiệt thải ra môi trường xung quanh, còn 1/3 được dùng vào các quá trình trao đổi chất bên trong tế bào, quá trình bay hơi và một phần dự trữ ở dạng năng lượng hóa học “vạn năng” [4]. Sự sinh nhiệt là một yếu tố bất lợi trong quá trình bảo quản.

Ngay ở nhiệt độ bảo quản tối ưu, gần 0˚C, nhiệt độ khối quả vẫn có thể tăng lên (1 đến 2˚C trong 1 ngày đêm). Sự sinh nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độ càng cao sự sinh nhiệt càng lớn. Nhiệt độ tăng, kích thích quả hô hấp mạnh, hoạt động sinh lý tăng lên, độ ẩm tăng. Đó là điều kiện thích hợp cho vi sinh vật phát triển và làm quả hỏng một cách nhanh chóng [2].

Vì vậy, trong quá trình bảo quản rau quả phải khống chế điều kiện bảo quản tối ưu để sự sinh nhiệt là ít nhất. − Quá trình hô hấp: trong quá trình này các chất hữu cơ được phân giải đến sản phầm cuối cùng là CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng và O2 của không khí được hấp thụ. Đại lượng đặc trưng cho hô hấp là cường độ hô hấp. Cường độ hô hấp càng cao càng rút ngắn tuổi thọ và chất lượng.

Để hạn chế cường độ hô hấp của quả cần tồn trữ chúng ở những nơi râm mát, có mái che, tốt nhất ở những nơi tối [3].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của màng phủ chitosan và sáp ong đến chất lượng hồng xiêm bảo quản lạnh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc ứng dụng màng phủ chitosan và sáp ong để duy trì chất lượng của hồng xiêm trong quá trình bảo quản lạnh. Nghiên cứu này chỉ ra rằng việc sử dụng màng phủ chitosan và sáp ong không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn duy trì độ tươi, màu sắc và hương vị của quả. Đây là một giải pháp hiệu quả và thân thiện với môi trường, mang lại lợi ích lớn cho ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp bảo quản thực phẩm khác, bạn có thể khám phá thêm về nghiên cứu tạo chế phẩm chitosan nano bạc ứng dụng trong bảo quản quả sau thu hoạch, hoặc tìm hiểu về ứng dụng màng alginate nano kẽm oxit trong bảo quản nho sau thu hoạch. Ngoài ra, nghiên cứu về hoạt tính chống oxy hóa của các phụ phẩm rau củ quả Việt Nam và ứng dụng bảo quản mỡ heo cũng mang đến những góc nhìn thú vị về công nghệ bảo quản hiện đại. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.