Luận văn thạc sĩ ueh kế toán theo giá trị hợp lý ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần trên địa bàn tphcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của kế toán theo giá trị hợp lý đến quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần ở TPHCM.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THEO GIÁ TRỊ HỢP LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

1.1. Định giá trong kế toán

1.2. Tầm quan trọng của định giá

1.3. Các giả thiết nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá

1.4. Các loại giá được sử dụng

1.5. Các hệ thống định giá

1.6. Quá trình hình thành phát triển định nghĩa, vai trò và thực tiễn giá trị hợp lý

1.7. Quá trình hình thành phát triển và áp dụng giá trị hợp lý

1.8. Định nghĩa giá trị hợp lý

1.9. Vai trò của giá trị hợp lý

1.10. Thực tiễn áp dụng giá trị hợp lý

1.11. Tổng hợp sử dụng

1.12. Rủi ro tài chính

1.13. Các loại rủi ro tài chính phổ biến

1.14. Quản trị rủi ro tài chính

1.14.1. Mục tiêu động cơ và lợi ích của quản trị rủi ro tài chính

1.14.2. Lợi ích của quản trị rủi ro

1.14.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính

1.14.4. Nhận thức quản trị

1.14.5. Chương trình phương thức và công cụ phòng ngừa quản trị rủi ro tài chính

1.15. Kế toán theo giá trị hợp lý ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các quốc gia trên thế giới

1.15.1. Những tác động tích cực

1.15.2. Những tác động làm giảm hiệu quả của các biện pháp quản trị rủi ro tài chính

1.15.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG KẾ TOÁN THEO GIÁ TRỊ HỢP LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan các qui định về đo lường trong kế toán, kế toán theo giá trị hợp lý, quản trị rủi ro tài chính

2.1.1. Các qui định liên quan về đo lường trong kế toán

2.1.2. Các qui định liên quan về kế toán theo giá trị hợp lý tại Việt Nam

2.1.3. Các qui định liên quan về công cụ quản trị rủi ro tài chính

2.2. Khảo sát về thực trạng đo lường kế toán theo giá trị hợp lý ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các Công ty Cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

2.2.1. Mục tiêu và phương pháp khảo sát

2.2.2. Kết quả khảo sát

2.2.2.1. Kết quả khảo sát kế toán
2.2.2.2. Kết quả khảo sát quản trị rủi ro

2.2.3. Đánh giá thực trạng kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CHO CÔNG CỤ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN THEO GIÁ TRỊ HỢP LÝ

3.1. Quan điểm đề ra giải pháp xây dựng chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính kế toán theo giá trị hợp lý

3.1.1. Phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế

3.1.2. Phù hợp với môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh của Việt Nam

3.1.3. Thuận lợi cho kế toán và người sử dụng báo cáo

3.1.4. Học tập kinh nghiệm các quốc gia trên thế giới trong việc ban hành chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính kế toán theo giá trị hợp lý

3.2. Giải pháp để xây dựng chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính kế toán theo giá trị hợp lý

3.2.1. Điều chỉnh luật kế toán

3.2.2. Điều chỉnh chuẩn mực chung

3.2.3. Ban hành các chuẩn mực mới

3.3. Kiến nghị nhằm xây dựng chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính kế toán theo giá trị hợp lý

3.3.1. Kiến nghị về phía Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị về phía Công ty

3.3.3. Kiến nghị với các hội nghề nghiệp

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của kế toán theo giá trị hợp lý

Kế toán theo giá trị hợp lý đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống kế toán hiện đại. Tại TP.HCM, các công ty cổ phần đang dần áp dụng phương pháp này để cải thiện chất lượng báo cáo tài chính. Việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý không chỉ giúp các công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính mà còn ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính. Nghiên cứu này sẽ phân tích những tác động của kế toán theo giá trị hợp lý đến quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần ở TP.HCM.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán theo giá trị hợp lý

Kế toán theo giá trị hợp lý là phương pháp định giá tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị thị trường hiện tại. Phương pháp này giúp các công ty có được thông tin chính xác hơn về giá trị thực của tài sản, từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý tài chính hiệu quả hơn.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý

Việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý mang lại nhiều lợi ích cho các công ty cổ phần, bao gồm việc cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính, tăng cường khả năng thu hút đầu tư và giảm thiểu rủi ro tài chính thông qua việc cung cấp thông tin chính xác hơn về tình hình tài chính.

II. Thách thức trong việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý cũng gặp phải nhiều thách thức. Các công ty cổ phần tại TP.HCM phải đối mặt với những khó khăn trong việc thu thập và xử lý thông tin cần thiết để thực hiện định giá chính xác. Ngoài ra, sự không đồng bộ trong quy định pháp lý cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác để thực hiện định giá theo giá trị hợp lý là một thách thức lớn. Nhiều công ty gặp khó khăn trong việc xác định giá trị thị trường của tài sản, đặc biệt là trong các lĩnh vực có tính biến động cao.

2.2. Sự không đồng bộ trong quy định pháp lý

Các quy định pháp lý về kế toán tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện, dẫn đến việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý gặp nhiều khó khăn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro tài chính của các công ty cổ phần.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tài chính hiệu quả

Để quản trị rủi ro tài chính hiệu quả, các công ty cổ phần cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiện đại. Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh và các chiến lược phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

3.1. Sử dụng công cụ tài chính phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng tương lai, quyền chọn và hợp đồng hoán đổi có thể giúp các công ty giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc áp dụng các công cụ này cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả.

3.2. Chiến lược phòng ngừa rủi ro

Các công ty cần xây dựng các chiến lược phòng ngừa rủi ro tài chính dựa trên phân tích rủi ro cụ thể của mình. Việc này bao gồm việc xác định các yếu tố rủi ro và xây dựng các biện pháp ứng phó phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán theo giá trị hợp lý

Việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý đã cho thấy những kết quả tích cực tại nhiều công ty cổ phần ở TP.HCM. Các công ty này đã cải thiện được khả năng quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro thông qua việc cung cấp thông tin tài chính chính xác hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại các công ty cổ phần

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý đã có sự cải thiện rõ rệt trong quản trị rủi ro tài chính. Họ có khả năng đưa ra quyết định tốt hơn dựa trên thông tin tài chính chính xác.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các công ty thành công

Các công ty thành công trong việc áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý đã chia sẻ những bài học kinh nghiệm quý báu. Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên và xây dựng hệ thống thông tin tài chính hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Kế toán theo giá trị hợp lý sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần ở TP.HCM. Việc hoàn thiện các quy định pháp lý và nâng cao năng lực cho các công ty sẽ giúp tối ưu hóa việc áp dụng phương pháp này.

5.1. Tương lai của kế toán theo giá trị hợp lý

Trong tương lai, kế toán theo giá trị hợp lý sẽ ngày càng được áp dụng rộng rãi hơn. Các công ty cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi trong quy định và thị trường.

5.2. Đề xuất cho các công ty cổ phần

Các công ty cổ phần nên đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng áp dụng kế toán theo giá trị hợp lý. Điều này sẽ giúp họ quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn trong bối cảnh kinh tế biến động.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kế toán theo giá trị hợp lý ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần trên địa bàn tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chương Cơ sở l luận về kế toán theo giá trị hợ l ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính Chương 2 Khảo sát về thực trạng đo lường kế toán theo giá trị hợp l ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tài chính tại các Công ty Cổ phần trên địa bàn T. Hồ Chí Minh Chương Giải há đ xây dựng chuẩn mực kế toán cho công cụ tài chính, kế toán theo giá trị hợ l. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 C N C Ở N Ế O N O P ẢNH ỞNG QUẢN TR RỦ O À C ÍN 1.1 Định giá trong kế toán 1.1 hái niệ Định giá là một tiến trình xác định giá trị tiền tệ của các yếu tố báo cáo tài chính được ghi nhận và trình bày trên Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính khác. Xét trong mối quan hệ giữa nghiệ vụ với giao dịch thì định giá bao gồm hai loại -Đ là xác định giá trị của đối tượng kế toán ngay khi nghiệ vụ kinh tế hát sinh đ ghi nhận vào sổ sách kế toán.

-Đ là xác định lại giá trị của các đối tượng kế toán sau một kỳ nhất định, xuất hát từ sự thay đổi của các đối tượng như hao m n, đánh giá lại… 1.2 ầ quan tr ng của định giá Định giá là một công việc quan trọng trong kế toán tài chính th hiện qua các mặt sau: Đ ộ ế Thông qua định giá, giá trị của các đối tượng kế toán của doanh nghiệ được bi u hiện dưới hình thái tiền tệ, xác định được giá trị tài sản, nguồn vốn, c ng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ. Đ ế q ế í Định giá ảnh hưởng đến tất cả các khoản mục của báo cáo tài chính, nó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cơ bản đ đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ … LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các gi thiết ngu ên t c kế toán nh hư ng đến việc định giá Kế toán tài chính hục vụ cho việc lậ báo cáo tài chính và hải đảm bảo tính chất trung thực, hợ l , việc định giá trong kế toán hải đảm bảo những nguyên tắc nhất định đ tránh kiến chủ quan của người kế toán. Đ đạt được mục đích trên, báo cáo tài chính phải thỏa m n các đặc đi m chất lượng. hững nguyên tắc kế toán có ảnh hưởng r rệt đến định giá dựa trên khuôn mẫu l thuyết của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB frame ork) đưa ra hai giả thiết cơ bản (cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục) và bốn đặc đi m chất lượng (tính có th hi u được, tính thích hợ , tính có th so sánh được và tính đáng tin cậy).

í hằm cung cấ các thông tin hữu ích cho các đối tượng s dụng ra quyết định, báo cáo tài chính lậ trên cơ sở dồn tích. Theo cơ sở dồn tích, ảnh hưởng của các nghiệ vụ kinh tế hay sự kiện khác được ghi nhận khi chúng xảy ra. ộ Báo cáo tài chính được lậ trên giả định rằng doanh nghiệ đang hoạt động và s không có định ngừng hoạt động trong một tương lai gần. Giả định này ảnh hưởng quan trọng đến việc định giá.

ó là cơ sở cho hé giá gốc được s dụng đ đánh giá và trình bày các yếu tố báo cáo tài chính. ếu giả định này bị vi hạm thì tài sản doanh nghiệ hải trình bày theo giá trị thuần có th thực hiện được. í ó ợ Liên quan đến việc hân loại, di n giải và trình bày một cách r ràng và súc tích. gười đọc được yêu cầu hải có kiến thức hợ l về hoạt động kinh doanh và kinh tế, nghiên cứu một cách kỹ lư ng, có th hi u được.

í í ợ Thông tin cần hải thích hợ đối với nhu cầu ra quyết định của người s dụng. Thông tin thích hợ khi chúng ảnh hưởng đến các quyết định của người s dụng, giú LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai hay xác định hay điều chỉnh các đánh giá quá khứ của họ. Đ Thông tin hữu ích khi chúng đáng tin cậy. Thông tin được gọi là đáng tin cậy khi chúng không bị sai sót hoặc thiên lệch một cách trọng yếu.

Đặc đi m đáng tin cậy với nguyên tắc khách quan và nguyên tắc thận trọng ảnh hưởng r rệt đến định giá. ó ợ Báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi thông tin cần được trình bày sao cho người đọc có th so sánh với các năm trước, với báo cáo tài chính của các doanh nghiệ khác. Các nghiệ vụ giống nhau hải được đánh giá và trình bày một cách nhất quán trong toàn doanh nghiệ , giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệ. Việc thuyết minh là cần thiết đ đảm bảo tính so sánh được.

Đặc đi m này chính là l do đ thông tin được trình bày theo hình thức tiền tệ. Không những thế, nó c n chi hối đến hương há định giá các hương há định giá khác nhau s dẫn đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệ khác nhau.4 Các lo i giá đư c ụng uá trình hát tri n các l thuyết và thực ti n hoạt động kế toán đ dẫn đến sự ra đời nhiều loại giá khác nhau, theo hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS – International Financial Re orting Standards) các loại giá được hân thành các loại sau 1.1 là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đ trả hay giá trị hợ l của tài sản tại thời đi m có được tài sản. Giá gốc c n được coi là giá hí lịch s , giá hí, giá thực tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 ế (Replacement cost): là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền s hải trả đ có được tài sản tương tự tại thời đi m hiện tại.

Giá thay thế được ước tính dựa vào giá thị trường, hoặc chỉ số giá đặc biệt, hoặc sự ước lượng của nhà quản l .2 ó đương tiền thuần s thu được khi bán tài sản hoặc s hải trả đ thanh toán nợ hiện tại. Giá trị thuần có th thực hiện là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi hí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ. là giá trị hiện tại chiết khấu của các khoản tiền thuần nhận được từ việc s dụng tài sản hoặc s trả đ thanh toán nợ.3 là giá của tài sản hoặc nợ hải trả được xác định trên thị trường hoạt động. hợ F “Giá trị hợ l là giá mà có th nhận được khi bán một tài sản hoặc đ thanh toán một khoản nợ hải trả trong giao dịch thông thường giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường” (Fair value as the rice that ould be received to sell an asset or aid to transfer a liability in an orderly transaction bet een market artici ants at the measurement date) (IFRS , đoạn ).5 Các hệ th ng định giá Hệ thống định giá kế toán xuất hiện từ l luận về đo lường vốn và thu nhập.

Trong m i hệ thống đo lường, các loại giá khác nhau được s dụng hối hợ đ định giá các đối tượng kế toán.1 Dưới góc độ tài chính, vốn là tiền đầu tư hoặc sức mua của vốn đ đầu tư, vốn đồng nghĩa với tài sản thuần hoặc vốn chủ sở hữu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Dưới góc độ vật chất, vốn như là năng lực hoạt động, năng lực sản xuất của một doanh nghiệ. í lợi nhuận là hần vượt của giá trị tài sản thuần cuối kỳ so với đầu kỳ sau khi loại trừ ảnh hưởng của các khoản gó vốn hoặc chia l i cho cổ đông. Theo IASB frame ork có hai hương án đ xác định bảo tồn vốn tài chính - lợi nhuận là khoản gia tăng vốn danh nghĩa trong kỳ.

Khoản gia tăng về giá cả của tài sản hiện có trong kỳ là lợi nhuận, tuy nhiên chúng chưa được ghi nhận cho đến khi tài sản đó được bán hoặc trao đổi. - lợi nhuận là khoản gia tăng sức mua của vốn trong kỳ. Khoản gia tăng giá cả của tài sản vượt hần tăng của sức mua chung thì được coi là lợi nhuận. - ấ lợi nhuận là hần vượt của năng lực sản xuất vật chất cuối kỳ so với đầu kỳ khi trừ đi khoản gó vốn và chia l i cho các cổ đông.

Khái niệm bảo toàn vốn về mặt vật chất yêu cầu báo cáo dựa trên cơ sở giá hiện hành.2 trong kế n - ế dựa trên giá mua vào quá khứ đ ghi nhận các giao dịch và lậ báo cáo tài chính. Hệ thống này s dụng giá gốc là chủ yếu và kết hợ với các loại giá khác giá trị hợ l , giá trị thuần có th thực hiện, hiện giá. - Kế -level accounting): dựa trên chỉ số giá đ điều chỉnh báo cáo tài chính nhằm loại trừ ảnh hưởng của biến động giá, đặc biệt là lạm hát. - Kế dựa trên giá hiện hành hay c n gọi là giá thay thế (Re lacement cost) của tài sản đ lậ báo cáo tài chính và xác định lợi nhuận.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 - Kế dựa trên giá bán trên thị trường đ đo lường và đánh giá tình hình tài chính c ng như kết quả hoạt động của doanh nghiệ. Kế toán giá đầu ra đặt nền móng cho hướng hát tri n kế toán thị trường (mark to market accounting) sau này.2 ự h nh thành, phát tri n, định nghĩa, vai trò và thực tiễn giá trị h p lý 1.1 uá tr nh h nh thành phát tri n và áp ụng giá trị h p lý Hệ thống kế toán giá gốc ra đời và hát tri n song song với thực ti n kế toán và vẫn giữ vai tr chủ đạo trong thực ti n kế toán ngày nay. Tuy nhiên, quá trình hát tri n các hoạt động giao dịch và đầu tư đ bộc lộ những hạn chế của giá gốc, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của lạm hát. Bên cạnh đó, các l thuyết quy chuẩn đ thấy được những vấn đề trong nền tảng l thuyết của giá gốc trong việc hản ánh lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệ dưới các góc độ khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ