Luận văn thạc sĩ về ảnh hưởng của hành vi bầy đàn giữa các quốc gia

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của hành vi bầy đàn giữa các quốc gia, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và quyết định.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT

2. GIỚI THIỆU

3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT - LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH HÀNH VI

3.1. Tài chính hành vi là gì?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CAO VỆ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI BẦY ĐÀN GIỮA CÁC QUỐC GIA TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  CAO VỆ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI BẦY ĐÀN GIỮA CÁC QUỐC GIA Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. LÊ ĐẠT CHÍ TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện, với sự hướng dẫn của TS Lê Đạt Chí. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các thông tin, tài liệu từ các tạp chí chuyên ngành, các công ty chuyên cung cấp dữ liệu như Bloomberg, Thomson Reuters và các website theo danh mục tài liệu của luận văn. Tác giả Cao Vệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng biểu Tóm tắt . Cơ sở lý thuyết - Lý thuyết tài chính hành vi . Tài chính hành vi là gì ? . Những nền tảng cơ bản của tài chính hành vi theo trường phái tâm thức nhận thức con người . Hành vi không hợp lý . Hành vi không hợp lý mang tính hệ thống . Giới hạn về khả năng kinh doanh chênh lệch giá . Tổng quan các nghiên cứu trước đây . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp . Các thị trường chứng khoán khu vực Đông Nam Á . Các thị trường chứng khoán Đông Á khác . Khung thời gian của dữ liệu . Nguồn dữ liệu . Phân tích kết quả . Thống kê mô tả . Ước lượng hành vi bầy đàn trên các thị trường . Ước lượng hành vi bầy đàn trên các thị trường trong các điều kiện thị trường tăng (giảm) điểm . Ước lượng hành vi bầy đàn trên các thị trường trong mối quan hệ với khối lượng giao dịch . 34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ước lượng hành vi bầy đàn trên các thị trường trong điều kiện thị trường biến động . Ảnh hưởng của hành vi bầy đàn giữa các thị trường chứng khoán. Kiểm định tính bền vững của mô hình. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính đến hành vi bầy đàn . Ảnh hưởng của thị trường chứng khoán Mỹ đến hành vi bầy đàn của các thị trường chứng khoán châu Á . Phân tích các thị trường chứng khoán Đông Nam Á . 49 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TTCK : Thị trường chứng khoán CSSD : Cross-sectional standard deviation (Độ lệch chuẩn trung bình) CSAD : Cross-sectional absolute deviation (Độ lệch tuyệt đối trung bình) HOSE : Ho Chi Minh Stock Exchange (Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh) SET : Stock Exchange of Thailand (Sàn Giao dịch Chứng khoán Thái Lan) ASEAN : Association of Southeast Asian Nations LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 5.1 : Thống kê mô tả của các biến CSAD, Rm Bảng 5.2 : Hệ số tương quan giữa các biến CSAD Bảng 5.3 : Hệ số tương quan giữa các biến Rm Bảng 5.4 : Ước lượng hành vi bầy đàn ở các thị trường Bảng 5.5 : Ước lượng hành vi bầy đàn trong điều kiện thị trường tăng (giảm) điểm Bảng 5.6 : Kiểm định Wald về sự bằng nhau của các hệ số hồi quy mô hình (2) Bảng 5.7 : Ước lượng hành vi bầy đàn trong điều kiện thị trường giao dịch nhiều (ít) Bảng 5.8 : Kiểm định Wald về sự bằng nhau của các hệ số hồi quy mô hình (3) Bảng 5.9 : Ước lượng hành vi bầy đàn trong các điều kiện biến động của thị trường Bảng 5.10 : Kiểm định Wald về sự bằng nhau của các hệ số hồi quy mô hình (4) Bảng 6.1 : Ước lượng hành vi bầy đàn trong tương quan giữa các thị trường Bảng 7.1 : Ước lượng hành vi bầy đàn với ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế Bảng 7.2 : Ước lượng hành vi bầy đàn với ảnh hưởng của thị trường chứng khoán Mỹ Bảng 7.3 : Ước lượng hành vi bầy đàn trong tương quan giữa các quốc gia Đông Nam Á LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Đề tài “Ảnh hưởng của hành vi bầy đàn giữa các quốc gia” cung cấp phân tích tổng quát về sự tồn tại của hành vi bầy đàn trên mười thị trường chứng khoán Châu Á, bao gồm Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippine, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và Trung Quốc dựa trên phân tích mối quan hệ của độ lệch chuẩn trung bình của tỷ suất sinh lợi các cổ phiếu so với tỷ suất sinh lợi thị trường. Đề tài sử dụng mẫu dữ liệu theo ngày từ tháng 3/2002 đến tháng 9/2013 cho các thị trường chứng khoán này. Bên cạnh việc kiểm định sự tồn tại của hành vi bầy đàn trên các thị trường, đề tài còn kiểm định biểu hiện của hành vi bầy đàn trong các trạng thái thị trường, gồm các giai đoạn giao dịch sôi động hay trầm lắng, thị trường tăng hay giảm điểm, thị trường biến động lớn hay ít biến động. Nghiên cứu này tiến thêm một bước nữa trong việc kiểm định xem liệu rằng có độ lệch trung bình của tỷ suất sinh lợi các cổ phiếu trong một thị trường có chịu tác động của các thị trường khác không. Qua đó hàm ý đến tác động của đa dạng hóa danh mục đầu tư cũng như tính ổn định tài chính của khu vực Châu Á nói chung, và Đông Nam Á nói riêng. Cuối cùng, đề tài phân tích ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến hành vi bầy đàn ở các thị trường này như thế nào. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Hành vi bầy đàn là một trong những hiện tượng khá phổ biến trong các thị trường chứng khoán, cả thị trường đã phát triển cũng như các thị trường chứng khoán đang phát triển. Thuật ngữ này dùng để chỉ sự điều chỉnh tương thích với một phương thức thực hiện và được thể hiện như là “một sự tương đồng trong hành vi theo sau các quan sát tương tác” về hành động và kết quả phát sinh từ những hành động này giữa các cá nhân (Hirshleifer và Teoh, 2003). Hay theo Banerjee (1992):“Hành vi bầy đàn – mọi người hành động theo những gì mà những người khác đang làm, thậm chí ngay cả khi thông tin riêng của họ cho thấy nên hành động một cách khác đi”. Xét về nguồn gốc phát sinh, hành vi bầy đàn có thể do các nhân tố tâm lý và cũng có thể đó là hành vi bầy đàn dựa trên sự suy tính hợp lý, khôn ngoan. Ở góc độ tâm lý, hành vi bầy đàn được cho là phát sinh từ chính bản chất con người, theo đó con người có xu hướng hướng đến sự tuân theo (Hirshleifer, 2001) qua quá trình trao đổi thông tin gữa các cá nhân. Sự trao đổi thông tin này có thể là bằng cách nói chuyện trực tiếp giữa các cá nhân (Shiller, 1995) hay một sự hiểu ngầm khi các cá nhân quan sát sự lựa chọn của những người khác (Bihkchandani và đồng sự, 1992). Ngoài ra, còn có các nhân tố hành vi khác tác động đến cách hành xử của nhà đầu tư như: sự phụ thuộc vào kinh nghiệm hay thuật toán máy móc, lệch lạc nhận thức do tình huống điển hình, tự tin thái quá, tính toán bất hợp lý, bảo thủ, theo khuôn mẫu. Khi tâm lý con người mắc phải những hiện tượng tâm lý trên thì họ có khuynh hướng thờ ơ, hoặc phản ứng chậm, phản ứng với mức độ yếu, không phù hợp hoặc phản ứng quá mức trước những thông tin được công bố. Tất cả những yếu tố này đều tác động đến quyết định của con người, và đặc biệt trong những hoàn cảnh mà có rất ít thời gian để suy nghĩ đưa ra quyết định, hành động của một người hay một nhóm người có thể dẫn đến hành động của những người khác. Chính tâm lý sợ hãi phải hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 động riêng lẻ hay không muốn đi ngược trào lưu đã dẫn đến xu hướng các cá nhân bắt chước nhau (dù hành động đó hợp lý hay vô lý), và điều này tạo nên hành động bầy đàn của nhà đầu tư trên thị trường. Ở khía cạnh khác, hành vi bầy đàn cũng có thể được tạo ra từ những xem xét khôn ngoan, có tính hợp lý. Devenow và Welch (1996) cho thấy rằng tâm lý bầy đàn có thể được gây ra bởi những sự xem xét khôn ngoan, nếu việc thực hiện hành vi “bắt chước” đó dựa trên việc nhận ra những thông tin về kết quả hành động của của những cá nhân khác. Sự xem xét này có thể xảy ra trong 4 trường hợp: (a) cá nhân không sở hữu bất kỳ thông tin riêng nào, (b) có thông tin riêng nhưng thông tin chưa chắc chắn vì chất lượng thông tin là thấp, (c) không tự tin vào khả năng xử lý thông tin của mình (d) nhận thấy hay cho rằng những người khác sở hữu những thông tin tốt hơn. Điều này được góp phần tạo ra từ tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường. Thị trường càng bất cân xứng thông tin, tâm lý bầy đàn càng phổ biến. Với những ảnh hưởng rất lớn của mình lên thị trường tài chính, chủ đề hành vi bầy đàn nhận được nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu. Từ quan điểm về kỷ luật thị trường, nghiên cứu của Demirer và Kutan (2006) cho thấy mối tương quan trong các giao dịch có thể dẫn đến việc gây mất tính ổn định của thị trường. Nghiên cứu của Pedersen (2009) cung cấp phân tích chuyên sâu về rủi ro của tính ổn định nảy sinh khi tất cả các nhà đầu tư đều đồng loạt tháo chạy. Trong khi đó, Brunermeier (2009) xác định rằng quá trình “bán tháo” là một cơ chế khuếch đại khởi đầu cho sự lan truyền của các cú sốc trong hệ thống. Nghiên cứu của Emilios Avgouleas (2009) cho rằng chính tâm lý bầy đàn là một trong những nguyên nhân chính tạo ra cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 khi tương quan dương trong hành xử của các nhà đầu tư, các định chế tài chính: trước khủng hoảng, chạy đua mua/cho vay các sản phẩm tài chính dưới chuẩn; bắt đầu khủng hoảng, bán tháo. Đối với nhà đầu tư, sự gia tăng trong biến động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ