Luận Văn Thạc Sĩ: Ảnh Hưởng Của Dự Án Đầu Tư Lớn Đến Sự Thay Đổi Cấu Trúc Vốn

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh ảnh hưởng của dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

2014

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Cấu trúc bài nghiên cứu

1.4. Điểm mới của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Lý thuyết về tài trợ dự án đầu tư

2.2. Lý thuyết về cấu trúc vốn

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Nguồn dữ liệu

3.2. Các biến và cách đo lường

3.3. Xử lý số liệu

3.4. Mô hình thực nghiệm

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về các doanh nghiệp niêm yết. Thống kê mô tả. Kết quả phân tích hồi quy

4.2. Các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu của doanh nghiệp

4.3. Ảnh hưởng của những dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn công ty

4.4. Sự điều chỉnh cấu trúc vốn trong thời gian dự án

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ NGỌC PHÚ THUẬN ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ LỚN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC VỐN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh- Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ NGỌC PHÚ THUẬN ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ LỚN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC VỐN Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã Số:60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG Tp. Hồ Chí Minh- Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ LỚN ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC VỐN” là công trình nghiên cứu của tác giả vận dụng những kiến thức lý thuyết được học tập tại trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, kết hợp với việc vận dụng, kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây. Số liệu thống kê được sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và được thu thập từ những nguồn có uy tín. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Tác giả Lê Ngọc Phú Thuận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc bài nghiên cứu . Điểm mới của đề tài . 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC . Lý thuyết về tài trợ dự án đầu tư . Lý thuyết về cấu trúc vốn . 15 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Nguồn dữ liệu . Các biến và cách đo lường . Xử lý số liệu: . Mô hình thực nghiệm . 33 CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tổng quan về các doanh nghiệp niêm yết. Thống kê mô tả. Kết quả phân tích hồi quy . 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu của doanh nghiệp: . Ảnh hưởng của những dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn công ty: . Sự điều chỉnh cấu trúc vốn trong thời gian dự án . 55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI . Hạn chế của đề tài . 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT AT: Total Asset- Tổng tài sản BE: Book Equity- Giá trị sổ sách cổ phần DLC: Short term debt- Nợ ngắn hạn DLTIS: Long-term debt issue- Phát hành nợ dài hạn DLTR: Long-term debt reduction- Trả nợ dài hạn DLTT: Long term debt- Nợ dài hạn FD: Financial deficit- Thiếu hụt ngân sách FEM: Fixed Effective Model- Mô hình tác động cố định HOSE: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội LIBOR: London Interbank Offered Rate- Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn MB: Market-to-book- Giá trị thị trường tổng tài sản/ Giá trị sổ sách tổng tài sản ME: Market equity- Giá trị thị trường cổ phiếu NPV : Net present value- Giá trị hiện tại thuần POH: Pecking Order Hypothesis- Lý thuyết trật tự phân hạng PPENT: Net property, plant and equipment- Tài sản cố định ròng PSTKL: Pref. stock- Cổ phiếu ưu đãi PRSTKC: Purch. stock- Cổ phiếu mua vào OLS: Ordinary Least Square- Phương pháp bình phương bé nhất REM: Random Effective Model- Mô hình tác động ngẫu nhiên SE: Selling expense- Chi phí bán hàng SSTK: Sale of com. stock- Cổ phiếu bán ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Tóm tắt công thức tính các biến .1 Thống kê ngành nghề các công ty trong mẫu dữ liệu.2 Số lượng năm đầu tư tính theo ngành .3 Thống kê số lượng dự án đầu tư multi- year và dự án đầu tư trong vòng 1 năm .4 Bảng thống kê mô tả các biến thu thập.5 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu của doanh nghiệp: .6 Tổng hợp các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu .7 Kết quả hồi quy ảnh hưởng của những dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn .8 Tổng hợp ảnh hưởng của những dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn .9 Kết quả hồi quy sự điều chỉnh cấu trúc vốn trong thời gian dự án .10 Tổng hợp sự điều chỉnh cấu trúc vốn trong thời gian dự án. 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ ,BIỂU ĐỒ Hình 4.1 Đồ thị thể hiện số lượng năm đầu tư tính theo ngành .2 Đồ thị thể hiện cơ cấu dự án đầu từ multi-year và dự án đầu tư 1 năm .3 Đồ thị thống kê mô tả biến đòn bẩy thị trường .4 Đồ thị thống kê mô tả biến tỷ lệ giá trị thị trường tổng tài sản/ giá trị sổ sách tổng tài sản (MB) .5 Đồ thị thống kê mô tả biến tỷ lệ giá trị tài sản hữu hình/ giá trị sổ sách của tổng tài sản (PPE) .6 Đồ thị thống kê mô tả biến lợi nhuận trước lãi vay, trước thuế và khấu hao (EBITA) .7 Đồ thị thống kê mô tả biến tỷ lệ chi phí nghiên cứu và phát triển R&D .8 Đồ thị thống kê mô tả biến tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu (SE).9 Đồ thị thống kê mô tả biến quy mô doanh nghiệp log(Sales) .10 Đồ thị thống kê mô tả biến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu.11 Đồ thị phần dư các yếu tố tác động đến đòn bẩy mục tiêu của doanh nghiệp .12 Đồ thị phần dư ảnh hưởng của những dự án đầu tư lớn đến sự thay đổi cấu trúc vốn công ty.13 Đồ thị phần dư kiểm định sự điều chỉnh cấu trúc vốn trong thời gian dự án . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu nhằm kiểm định các dự án đầu tư lớn có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn doanh nghiệp hay không?Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng theo ba cách Pooled OLS, fixed effect và random effect, từ đó lựa chọn ra phương pháp hồi quy phù hợp nhất thông qua sử dụng kiểm định LR test và Hausman test. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập từ 411 công ty niêm yết ở Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2007-2013. Kết quả bài nghiên cứu chỉ ra rằng, những dự án đầu tư lớn có tương quan dương với tỷ lệ đòn bẩy tài chính ở các công ty. Tác động của dự án đầu tư lên tỷ lệ đòn bẩy tài chính là dương và có ý nghĩa thống kê. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính của các công ty thay đổi trong suốt thời gian diễn ra dự án. Cao nhất là giai đoạn giữa của dự án. Từ khóa: dự án đầu tư lớn, cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu Làm thế nào để các công ty điều chỉnh những thay đổi trong cấu trúc vốn của họ phù hợp với kế hoạch đầu tư? Đã từng có ghi nhận rằng các công ty phát hành cổ phần trước khi phát hành nợ khi thực hiện dự án đầu tư lớn. Sự đảo chiều trong tỷ lệ đòn bẩy sau khi phát hành cổ phần được nghiên cứu bởi Leary và Roberts (2005) và Barclay et al. (2007) đối với trường hợp các công ty có kinh nghiệm chào bán cổ phần và Alti (2006) đối với trường hợp phát hành cổ phần ra công chúng lần đầu . Bằng chứng này ủng hộ lý thuyết đánh đổi của cấu trúc vốn. Chúng ta cũng biết rằng dự ánđầu tư không dàn trải chi phí đều ra hàng năm trong thời gian diễn ra dự án (gọi là lumpy), công ty có thể đầu tư hàng tỷ đồng ở năm đầu tiên dự án nhưng những năm sau có thể ít dần. Phát hiện này được ghi nhận bởi Whited (2006), Doms và Dunne (1998) và McConnell và Muscarella (1985) khi nghiên cứu các công ty trải qua những giai đoạn đầu tư lớn. Trong khi nghiên cứu lý thuyết cho thấy rằng tài trợ và chính sách đầu tư có liên quan, thì có rất ít nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào sự tương tác giữa chúng. Khoảng trống này để lại nhiều câu hỏi chưa được trả lời. Ví dụ, những gì xảy ra với cấu trúc vốn khi các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư lớn? Do tỷ lệ đòn bẩy của các công ty di chuyển ra khỏi đòn bẩy mục tiêu của chúng, hoặc các dự án này cung cấp một cơ hội cho các doanh nghiệp để điều chỉnh cấu trúc vốn của họ để quay trở lại tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu của họ? Ngược lại, các công ty đầu tư sớm hơn để điều chỉnh tỷ lệ đòn bẩy của họ? Khả năng và lợi nhuận của dự án đầu tư trong tương lai ảnh hưởng đến sự lựa chọn tài trợ hiện tại của các công ty như thế nào? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Những câu trả lời cho các câu hỏi này có ý nghĩa đối với chính sách tài trợ của công ty. Ví dụ, chúng có thể minh họa cho lý thuyết đánh đổi (ví dụ như lợi ích thuế của nợ so với chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí phát hành cổ phiếu so với chi phí của sự đầu tư dưới mức), công ty phải đối mặt khi quyết định làm thế nào để tài trợ cho các dự án đầu tư lớn. Những vấn đề này cũng có tác động đối với thị trường tài chính. Các bài nghiên cứu trước đây củaMyers (1984), Baker và Wurgler (2002), Chang et al. (2006) và Dittmar và Thakor (2007) nghiên cứu về những nhà phát hành cổ phần có kinh nghiệm,tập trung vào bất đối xứng thông tin giữa các nhà quản lý và nhà đầu tư để giải thích lý do tại sao các công ty phát hành cổ phần. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm không thống nhất. Ví dụ, Fama và French (2005) cho thấy phát hành cổ phần vi phạm các lý thuyết trật tự phân hạng mô tả trong Majluf và Myers (1984) trong hơn một nửa số mẫu của các công ty. Điều thú vị là, các nghiên cứu thực nghiệm của Barclay et al. (2007) và Alti (2006) cho thấy rằng vì kích thước và quy mô nền kinh tế tham gia, cung cấp vốn có tác động lớn đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ