Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) liên tục. Thực tiễn hoạt động của nhiều doanh nghiệp cho thấy tình trạng thua lỗ, giải thể hoặc phá sản phần lớn bắt nguồn từ sự thiếu hụt nguồn vốn, quản trị tài chính kém hiệu quả hoặc mất cân đối nghiêm trọng trong việc kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Do đó, việc hoạch định và tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm vừa giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân, vừa phòng ngừa rủi ro mất khả năng thanh toán là bài toán sống còn đối với các nhà quản trị doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Thành Đô thành lập năm 2004, chuyển đổi loại hình năm 2012), đặc thù kinh doanh gắn liền với cung ứng vật tư xây dựng, sản xuất bê tông thương phẩm, san lấp mặt bằng và vận tải hàng hóa đường bộ phục vụ các dự án lớn (đặc biệt là đối tác chiến lược của Tập đoàn TH tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An). Những hoạt động này đòi hỏi quy mô vốn đầu tư máy móc thiết bị lớn và nhu cầu vốn lưu động cao, đặt ra sức ép lớn lên việc duy trì cân đối tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, cơ cấu vốn, cơ cấu vốn tối ưu và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng cơ cấu vốn, sự biến động nguồn vốn và tác động của cơ cấu vốn đến rủi ro hoạt động, khả năng sinh lời và chi phí sử dụng vốn của Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô trong giai đoạn 2015 – 2017; từ đó đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm thiết lập cơ cấu vốn tối ưu, nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo đảm an toàn tài chính cho công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích báo cáo tài chính là giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên các lý luận tài chính doanh nghiệp kinh điển về vốn và cấu trúc vốn:
- Khái niệm và chỉ tiêu cơ cấu vốn: Xác định cơ cấu vốn là quan hệ tỷ trọng giữa Vốn chủ sở hữu (VCSH) và Nợ phải trả (NPT) trên Tổng nguồn vốn. Các chỉ tiêu đo lường chính bao gồm: Hệ số nợ ($H_N = \text{NPT} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Hệ số vốn chủ sở hữu ($H_C = \text{VCSH} / \text{Tổng nguồn vốn} = 1 - H_N$), và Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ($D/E$).
- Lý thuyết Modigliani – Miller (M&M, 1958): Khảo sát Mệnh đề I và Mệnh đề II trong hai trường hợp: trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp (giá trị doanh nghiệp độc lập với cơ cấu vốn $V_L = V_U$; chi phí vốn bình quân WACC không đổi) và trường hợp có thuế thu nhập doanh nghiệp (sử dụng nợ giúp gia tăng giá trị doanh nghiệp thông qua giá trị hiện tại của lá chắn thuế lãi vay $V_L = V_U + t \times D$; WACC có xu hướng giảm khi tỷ lệ nợ tăng).
- Lý thuyết tĩnh về cơ cấu vốn tối ưu (Trade-off Theory): Bổ sung nhân tố chi phí khánh kiệt tài chính (kiệt quệ tài chính) vào mô hình M&M có thuế, chỉ ra rằng giá trị doanh nghiệp đạt tối đa tại điểm cân bằng biên giữa lợi ích từ lá chắn thuế và chi phí nguy cơ phá sản.
- Lý thuyết đòn bẩy và phân tích sinh lời: Sử dụng chỉ tiêu Đòn bẩy hoạt động ($DOL = \frac{% \Delta EBIT}{% \Delta Q} = \frac{Q(g - v)}{Q(g - v) - F}$) để đo lường rủi ro kinh doanh gắn với định phí hoạt động; Đòn bẩy tài chính ($DFL = \frac{% \Delta ROE}{% \Delta EBIT} = \frac{EBIT}{EBIT - I}$) để đo lường rủi ro tài chính gắn với định phí lãi vay; Kỹ thuật phân rã Dupont ba nhân tố cho Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu:
$$ROE = ROS \times AU \times \frac{1}{1 - H_N}$$
Trong đó $ROS$ là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, $AU$ là hiệu suất sử dụng tổng tài sản, và $\frac{1}{1 - H_N}$ là hệ số đòn bẩy tài chính.
- Phương pháp xác định chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$): Tính toán chi phí nợ vay sau thuế ($R_{st} = r \times (1 - t_s)$), chi phí vốn chủ sở hữu (thông qua mô hình tăng trưởng cổ tức Gordon $r = \frac{d_1}{G} + g$ và mô hình định giá tài sản vốn CAPM $r_i = R_f + \beta_i(R_m - R_f)$), chi phí cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường mới; kết hợp định giá doanh nghiệp qua Dòng tiền thuần ($FCFF$).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để quan sát sự vận động của các luồng vốn; kết hợp các phương pháp định lượng và định tính cụ thể như: thống kê mô tả, diễn giải – quy nạp, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp phân tích nhân tố biến động (Dupont).
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2015 – 2017, các hợp đồng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bắc Á, các khế ước vay vốn cá nhân, báo cáo nhân sự và hồ sơ hợp đồng kinh tế nội bộ do Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Hành chính nhân sự Công ty Thành Đô cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Chương đầu tập trung hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về vốn doanh nghiệp (vốn là số tiền ứng trước để hình thành tài sản hữu hình và vô hình phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời) và vai trò của vốn trong từng giai đoạn phát triển. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu vốn tối ưu – trạng thái kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu giúp cực tiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$) và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp ($V_0$).
Chương này cũng phân định rõ ràng giữa hai loại rủi ro: rủi ro kinh doanh (gắn với sự biến động của EBIT và đòn bẩy kinh doanh $DOL$) và rủi ro tài chính (gắn với việc chi trả lãi vay cố định và đòn bẩy tài chính $DFL$). Cuối cùng, tác giả phân loại 7 nhóm nhân tố chủ yếu chi phối quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp, gồm: quy mô doanh nghiệp; sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận; đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề; tốc độ tăng trưởng; mặt bằng lãi suất và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp; thái độ chấp nhận rủi ro của ban quản lý; cùng mức độ khắt khe và độ tín nhiệm của các chủ nợ.
Chương 2: Thực trạng cơ cấu vốn của Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô
Nội dung chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thành Đô: trụ sở tại 27 Hàng Đậu, Hoàn Kiếm, Hà Nội; quy mô nhân sự 157 lao động (1 trình độ trên đại học, 35 đại học, 25 cao đẳng/trung cấp và 96 lao động phổ thông). Ngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm xây dựng công trình, sản xuất bê tông, mua bán vật liệu xây dựng và vận chuyển hàng hóa đường bộ với thị trường tiêu thụ phụ thuộc lớn vào các gói thầu phụ trợ của Tập đoàn TH tại Nghĩa Đàn (Nghệ An), nguồn cung ứng đầu vào từ DNTN Thảo Thắng (xăng dầu), Công ty CP Anh Quân (xi măng) và Công ty TNHH MTV Xuân Chung (đá xây dựng). Về quan hệ tín dụng, công ty chỉ phát sinh giao dịch chính tại Ngân hàng TMCP Bắc Á (Hội sở).
Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 cho thấy xu hướng biến động phức tạp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016 - 2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
100% |
70,16% |
47,67% |
-32,06% |
| Doanh thu thuần |
100% |
70,32% |
47,85% |
-31,95% |
| Giá vốn hàng bán |
100% |
74,20% |
53,27% |
-28,22% |
| Lợi nhuận gộp |
100% |
49,69% |
19,08% |
-61,60% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
100% |
1,11% |
4557,66% |
+411.403,22% |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
100% |
25,55% |
40,11% |
+56,98% |
| Chi phí bán hàng |
100% |
0,00% |
0,00% |
- |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
100% |
96,72% |
54,04% |
-44,13% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
100% |
3,05% |
15,79% |
+417,96% |
| Lợi nhuận sau thuế |
100% |
3,05% |
12,81% |
+320,21% |
Doanh thu thuần năm 2017 sụt giảm 20.028 triệu đồng so với 2016 (-31,95%) và giảm hơn một nửa so với 2015. Chi phí bán hàng trong 2 năm 2016 - 2017 triệt tiêu về mức 0 do công ty cắt giảm chính sách hoa hồng và chi phí mua ngoài, song điều này cũng làm mất đi một lượng khách hàng đáng kể. Chi phí quản lý doanh nghiệp được tinh gọn giảm 820 triệu đồng năm 2017. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 phục hồi tăng 2.764 triệu đồng (+417,96%) chủ yếu nhờ doanh thu tài chính tăng đột biến hơn 7,145 tỷ đồng từ việc đầu tư góp vốn và chiết khấu thanh toán sớm cho nhà cung cấp.
Về thực trạng cơ cấu nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ đòn bẩy nợ rất cao và có xu hướng tăng liên tục:
| Chỉ tiêu cơ cấu vốn |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Hệ số nợ ($H_N$) |
77,75% |
79,04% |
82,51% |
| Hệ số vốn chủ sở hữu ($H_C$) |
22,25% |
20,96% |
17,49% |
| Nợ ngắn hạn / Tổng NPT |
- |
92,88% |
25,44% |
| Nợ dài hạn / Tổng NPT |
- |
7,12% |
74,56% |
| Tỷ số nợ dài hạn / VCSH |
0,26 |
0,27 |
3,52 |
| Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn |
0,696 |
0,79 |
0,26 |
| Khả năng thanh toán lãi vay ($EBIT/I$) |
5,34 |
1,13 |
1,41 |
Hệ số nợ tăng từ 77,75% năm 2015 lên 82,51% năm 2017, phản ánh mức độ tự chủ tài chính rất yếu. Tuy nhiên, cơ cấu nợ có sự chuyển dịch rõ rệt: năm 2016 nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (92,88% tương đương 84.284 triệu đồng), chủ yếu là nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp và nợ vay ngắn hạn do kết quả kinh doanh kém khiến công ty khó tiếp cận vốn dài hạn. Sang năm 2017, nợ dài hạn tăng vọt lên 74,56% (đạt 196.000 triệu đồng) do công ty ký kết nhiều hợp đồng thi công quy mô lớn với Tập đoàn TH (hợp đồng chuồng nhà C, hố ủ chua, đường mương gỗ MDF...) và được Ngân hàng TMCP Bắc Á giải ngân vốn vay trung dài hạn để mua sắm máy móc thiết bị chuyên dụng. Vốn chủ sở hữu năm 2017 cũng được bổ sung thêm 30 tỷ đồng từ các cổ đông, đưa tỷ trọng vốn góp lên 67,03% tổng VCSH.
Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu vốn tới rủi ro và tỷ suất sinh lời:
- Đòn bẩy kinh doanh ($DOL$): Ở mức thấp (đạt cao nhất 2,31 vào năm 2016), do chi phí cố định (khấu hao, lương quản trị) chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí chủ yếu là biến phí (vật tư, nhân công trực tiếp theo từng công trình), cho thấy rủi ro kinh doanh không cao.
- Đòn bẩy tài chính ($DFL$): Đạt mức rất cao và biến động mạnh (1,29 năm 2015; vọt lên 5,04 năm 2016; và 3,73 năm 2017). Tỷ số thanh toán lãi vay suy giảm từ 5,34 (2015) xuống 1,13 (2016) và 1,41 (2017), cho thấy biên độ an toàn chi trả lãi vay bị thu hẹp đáng kể.
- Phân rã biến động $ROE$ theo mô hình Dupont:
| Chỉ tiêu Dupont |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu ($ROS$) |
15,44% |
0,84% |
4,35% |
| Hiệu suất sử dụng tài sản ($AU$) |
0,75 |
0,59 |
0,24 |
| Hệ số đòn bẩy tài chính ($1 / (1 - H_N)$) |
4,49 |
4,77 |
5,72 |
| Tỷ suất sinh lời VCSH ($ROE$) |
52,81% |
2,34% |
6,18% |
Phân tích biến động $ROE$ giai đoạn 2015 – 2016 cho thấy mức giảm sút kỷ lục (-50,47%) bị chi phối bởi 3 nhân tố:
- Sự sụt giảm của $ROS$ làm $ROE$ giảm: $(0,84% - 15,44%) \times 0,75 \times 4,49 = -49,94%$.
- Sự suy giảm của hiệu suất $AU$ làm $ROE$ giảm: $0,84% \times (0,59 - 0,75) \times 4,49 = -0,64%$ (vòng quay hàng tồn kho giảm từ 1,83 vòng xuống 1,17 vòng).
- Sự gia tăng hệ số nợ tác động tích cực làm $ROE$ tăng nhẹ: $0,84% \times 0,59 \times (4,77 - 4,49) = +0,14%$.
Về chi phí vốn vay ($R_D$), công ty kết hợp các khoản vay ngắn hạn cá nhân (lãi suất 10% - 10,5%/năm, chi phí sau thuế 8% - 8,4%), vay dài hạn cá nhân (lãi suất 1,2%/tháng, tương đương 11,52% sau thuế) và vay dài hạn Ngân hàng Bắc Á (lãi suất 14,4%/năm, chi phí sau thuế 11,52%).
Đánh giá chung: Công ty đã tận dụng tốt nợ vay để mở rộng tài sản phục vụ thi công, tái cơ cấu thành công nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn năm 2017. Tuy nhiên, điểm hạn chế nghiêm trọng là phụ thuộc quá mức vào vốn nợ (trên 82%), tỷ lệ tự tài trợ tài sản dài hạn thấp (0,26), rủi ro thanh khoản cao khi doanh thu phụ thuộc cục bộ vào một nhóm đối tác.
Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu vốn tối ưu cho Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô
Trên cơ sở định hướng phát triển mở rộng hoạt động thi công và ổn định quan hệ đối tác với Tập đoàn TH, tác giả xác lập các nhóm giải pháp:
- Định hướng đổi mới cơ cấu vốn: Thiết lập cơ cấu vốn mục tiêu theo hướng giảm dần hệ số nợ, đưa tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên nhằm cân bằng rủi ro thanh toán và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân ($WACC$).
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Cơ cấu lại kỳ hạn các khoản nợ: Duy trì tỷ trọng nợ trung và dài hạn hợp lý để tài trợ cho tài sản cố định máy móc; hạn chế việc dùng nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn; đàm phán giảm lãi suất vay với Ngân hàng Bắc Á và giảm bớt các khoản nợ vay cá nhân có chi phí cao.
- Tăng quy mô vốn chủ sở hữu: Tiếp tục vận động các thành viên góp vốn bổ sung nguồn vốn điều lệ, đồng thời duy trì chính sách giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư thay vì phân phối toàn bộ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho, quản lý chặt công nợ phải thu từ khách hàng, điều chỉnh lại chính sách bán hàng để khôi phục sản lượng tiêu thụ; kiểm soát định phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã định lượng và chứng minh cụ thể thực trạng cơ cấu tài chính của Công ty TNHH Thành Đô qua chuỗi số liệu 3 năm (2015 – 2017):
- Làm rõ cấu trúc đòn bẩy tài chính đặc thù của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Hệ số nợ luôn ở mức cao báo động (77,75% năm 2015 lên 82,51% năm 2017), trong khi đòn bẩy hoạt động ($DOL$) duy trì ở mức thấp (cao nhất 2,31), dẫn đến đòn bẩy tài chính ($DFL$) gánh toàn bộ áp lực biến động lợi nhuận (dao động từ 1,29 đến 5,04).
- Phản ánh bước chuyển dịch tích cực trong cấu trúc nợ năm 2017: Chuyển hóa nợ ngắn hạn chiếm 92,88% (năm 2016) xuống còn 25,44%, tăng tỷ trọng nợ dài hạn lên 74,56% nhờ gói tín dụng ngân hàng Bắc Á, khắc phục tình trạng lấy nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn.
- Xác định nguyên nhân sụp đổ của chỉ tiêu $ROE$ năm 2016 (giảm từ 52,81% xuống 2,34%) là do biên lợi nhuận ròng ($ROS$) giảm 14,6% và vòng quay tài sản ($AU$) chậm lại, trong khi sự gia tăng đòn bẩy nợ chỉ bù đắp được 0,14%.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã gắn kết thành công các mô hình lý thuyết hàn lâm (lý thuyết M&M, lý thuyết tĩnh, mô hình Dupont, chi phí vốn $WACC$) vào giải quyết một tình huống thực tiễn tại doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi. Đề tài đưa ra hệ thống tính toán chi tiết về chi phí lãi vay thực tế (phân định giữa vay ngân hàng và vay cá nhân chịu thuế), cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban điều hành Công ty Thành Đô nhận diện rủi ro thanh khoản và định hình lộ trình điều chỉnh tỷ lệ nợ mục tiêu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn. Việc nghiên cứu thực hiện trên một doanh nghiệp đơn lẻ có mối quan hệ phụ thuộc đặc thù vào một khách hàng lớn (Tập đoàn TH) nên tính khái quát hóa cho toàn ngành xây dựng – thương mại bị hạn chế. Ngoài ra, việc xác định cơ cấu vốn tối ưu chủ yếu dừng ở phân tích tĩnh và các giải pháp định tính, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để chạy mô phỏng điểm số nợ tối ưu số học cụ thể cho WACC nhỏ nhất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Kéo dài chuỗi thời gian phân tích tài chính sau năm 2017; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây lắp phụ trợ; ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến hoặc phần mềm chuyên dụng để định lượng hóa điểm gãy tối ưu giữa lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính theo đúng lý thuyết tĩnh.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài cơ cấu vốn, tái cấu trúc tài chính hoặc quản trị nợ.
- Giảng viên và học viên nghiên cứu các tình huống thực hành (case study) về việc ứng dụng mô hình phân rã Dupont và phân tích hai loại đòn bẩy ($DOL$, $DFL$) trên báo cáo tài chính doanh nghiệp chưa niêm yết.
- Ban giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) ngành xây dựng, dịch vụ vận tải, cung ứng vật liệu trong việc xây dựng phương án vay vốn, cân đối kỳ hạn nợ và kiểm soát chi phí sử dụng vốn bình quân.
Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là các bảng tính phân rã Dupont chi tiết (tại Bảng 2.9) và phương pháp xác định chi phí nợ thực tế từ các nguồn tài trợ hỗn hợp (ngân hàng kết hợp vay cá nhân tại Bảng 2.10).
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng đầu ra và các nhà cung cấp đầu vào chính của Công ty Thành Đô trong giai đoạn nghiên cứu là những đơn vị nào?
Khách hàng tiêu thụ và đối tác dịch vụ lớn nhất của công ty là các đơn vị trực thuộc Tập đoàn TH (dự án chăn nuôi bò và chế biến sữa tập trung tại Nghĩa Đàn, Nghệ An; nhà máy gỗ MDF). Các nhà cung ứng nguyên vật liệu chính gồm: DNTN Thảo Thắng (xăng dầu, hạn mức công nợ dưới 2 tỷ đồng, thanh toán trong 15 ngày), Công ty CP Vận tải và Thương mại Anh Quân (xi măng, thanh toán trong 15 ngày) và Công ty TNHH MTV Xuân Chung (đá xây dựng, thanh toán trong 20 ngày).
2. Hệ số nợ của Công ty Thành Đô trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Hệ số nợ ($H_N$) của công ty liên tục ở mức rất cao và có chiều hướng gia tăng: năm 2015 đạt 77,75%, năm 2016 tăng lên 79,04%, và đến năm 2017 đạt 82,51%. Tương ứng, hệ số tự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu giảm dần từ 22,25% (2015) xuống 20,96% (2016) và chỉ còn 17,49% (2017).
3. Tại sao tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$) của công ty năm 2016 sụt giảm nghiêm trọng từ 52,81% xuống 2,34%?
Theo phân tích Dupont, nguyên nhân cốt lõi là tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ($ROS$) giảm mạnh từ 15,44% xuống 0,84% (làm $ROE$ giảm 49,94%) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản ($AU$) giảm từ 0,75 xuống 0,59 (làm $ROE$ giảm 0,64% do vòng quay tồn kho chậm lại). Việc tăng nhẹ đòn bẩy tài chính từ 4,49 lên 4,77 chỉ giúp kéo lại 0,14%, không đủ bù đắp mức suy giảm lợi nhuận hoạt động.
4. Cơ cấu nợ phải trả của công ty chuyển dịch căn bản như thế nào giữa hai năm 2016 và 2017?
Năm 2016, nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn (chiếm 92,88%, tương đương 84.284 triệu đồng). Sang năm 2017, nợ ngắn hạn giảm mạnh xuống chỉ còn 25,44%, nhường chỗ cho nợ dài hạn tăng vọt lên 74,56% (đạt 196.000 triệu đồng) nhờ khoản vay trung dài hạn giải ngân từ Ngân hàng TMCP Bắc Á để mua sắm máy móc thi công các gói thầu lớn của Tập đoàn TH.
5. Vì sao độ bẩy kinh doanh ($DOL$) của Công ty Thành Đô ở mức thấp trong khi độ bẩy tài chính ($DFL$) lại rất cao?
Độ bẩy kinh doanh thấp (cao nhất 2,31 vào năm 2016) do chi phí hoạt động cố định của công ty (khấu hao, lương cán bộ) chiếm tỷ trọng nhỏ, chi phí chủ yếu là biến phí gắn liền với vật liệu và công nhật từng công trình. Ngược lại, độ bẩy tài chính rất cao (đạt 5,04 năm 2016 và 3,73 năm 2017) do công ty sử dụng tỷ trọng nợ vay quá lớn (trên 82%), gánh nặng chi phí lãi vay cố định lớn khiến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu biến động hết sức nhạy cảm trước mọi thay đổi của EBIT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Hằng đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về cơ cấu vốn, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng cấu trúc tài chính nghiêng hẳn về nợ vay tại Công ty TNHH Cung ứng vật tư và dịch vụ thương mại Thành Đô giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua các công cụ phân tích đòn bẩy, mô hình Dupont và đánh giá chi phí nợ thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ nguy cơ rủi ro tài chính cao và áp lực thanh toán lãi vay đè nặng lên doanh nghiệp dù rủi ro kinh doanh thấp. Các giải pháp đề xuất về tái cơ cấu kỳ hạn nợ, tăng vốn góp chủ sở hữu và cải thiện hiệu suất luân chuyển hàng tồn kho mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học để doanh nghiệp từng bước thiết lập cơ cấu vốn tối ưu và phát triển an toàn.