Luận văn qnh hưởng của bổ sung chế phẩm milk feed đến khả năng sinh trưởng chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi lợn

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Milk Feed đến sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt tại trại chăn nuôi.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Sinh lý tiêu hóa của lợn và hệ vi sinh vật đường ruột của lợn

2.1.1.1. Sinh lý tiêu hóa của lợn
2.1.1.2. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn

2.1.2. Sự sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng của lợn

2.1.2.1. Khái niệm về sự sinh trưởng
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng

2.1.3. Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi

2.1.3.1. Chức năng và cơ chế tác dụng của probiotics
2.1.3.2. Ảnh hưởng của probiotics đến khả năng sinh trưởng của lợn

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.5. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng lợn thí nghiệm

3.6. Các chỉ theo dõi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khả năng sinh trưởng của lợn thí nghiệm

4.1.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm

4.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm

4.1.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm

4.2. Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thí nghiệm

4.2.1. Tiêu tốn thức ăn cho kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm

4.2.2. Tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm

4.2.3. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm

4.2.4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cho một lợn thí nghiệm

4.3. Khả năng kháng bệnh của lợn thí nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của chế phẩm Milk Feed đến sinh trưởng của lợn thịt

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung chế phẩm Milk Feed vào thức ăn cho lợn thịt có tác động tích cực đến sinh trưởng của lợn thịt. Cụ thể, lợn được bổ sung Milk Feed có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với nhóm đối chứng. Các chỉ số như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, và sinh trưởng tương đối đều được cải thiện đáng kể. Điều này cho thấy Milk Feed không chỉ thúc đẩy quá trình tăng trưởng mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thức ăn.

1.1. Sinh trưởng tích lũy

Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt được đo lường qua khối lượng cơ thể tại các thời điểm khác nhau. Kết quả cho thấy lợn được bổ sung Milk Feed có khối lượng tăng nhanh hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ chế phẩm Milk Feed có khả năng thúc đẩy quá trình tích lũy chất dinh dưỡng, giúp lợn phát triển toàn diện.

1.2. Sinh trưởng tuyệt đối

Sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng khối lượng tăng lên trong một đơn vị thời gian. Lợn được bổ sung Milk Feed có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối cao hơn, điều này cho thấy chế phẩm Milk Feed không chỉ cải thiện khả năng hấp thu dinh dưỡng mà còn tăng cường quá trình chuyển hóa năng lượng.

II. Ảnh hưởng của chế phẩm Milk Feed đến chuyển hóa thức ăn

Việc sử dụng chế phẩm Milk Feed trong chăn nuôi lợn thịt đã cải thiện đáng kể chuyển hóa thức ăn. Các chỉ số như tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tiêu tốn năng lượng trao đổi, và tiêu tốn protein đều giảm đáng kể. Điều này chứng tỏ Milk Feed giúp lợn hấp thu và sử dụng thức ăn hiệu quả hơn, từ đó giảm chi phí chăn nuôi.

2.1. Tiêu tốn thức ăn kg tăng khối lượng

Kết quả nghiên cứu cho thấy lợn được bổ sung Milk Feed có tỷ lệ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ chế phẩm Milk Feed giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa thức ăn, giảm lãng phí và tăng hiệu quả kinh tế.

2.2. Tiêu tốn năng lượng trao đổi

Lợn được bổ sung Milk Feed có tỷ lệ tiêu tốn năng lượng trao đổi thấp hơn, điều này cho thấy chế phẩm Milk Feed giúp cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng, từ đó giảm chi phí chăn nuôi và tăng lợi nhuận.

III. Ảnh hưởng của chế phẩm Milk Feed đến khả năng kháng bệnh

Một trong những lợi ích quan trọng của chế phẩm Milk Feed là tăng cường khả năng kháng bệnh của lợn thịt. Nghiên cứu cho thấy lợn được bổ sung Milk Feed có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn và khả năng phục hồi nhanh hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ Milk Feed không chỉ cải thiện sức khỏe mà còn tăng cường hệ miễn dịch của lợn.

3.1. Tỷ lệ mắc bệnh

Lợn được bổ sung Milk Feed có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy chế phẩm Milk Feed có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giúp lợn khỏe mạnh hơn.

3.2. Khả năng phục hồi

Lợn được bổ sung Milk Feed có khả năng phục hồi nhanh hơn sau khi mắc bệnh. Điều này chứng tỏ chế phẩm Milk Feed không chỉ tăng cường hệ miễn dịch mà còn hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe của lợn.

01/03/2025
Luận văn qnh hưởng của bổ sung chế phẩm milk feed đến khả năng sinh trưởng chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi lợn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Những năm gần đây, men vi sinh đã được nhiều hộ chăn nuôi lợn sử dụng để bổ sung vào thức ăn cho hiệu quả rất rõ rệt cả về mặt lợi nhuận cũng như giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chế phẩm sinh học Milk feed được sản xuất tại Hàn Quốc. Milk feed là chế phẩm sinh học được dùng làm thức ăn bổ sung bao gồm hỗn hợp các vi sinh vật lên men hữu hiệu và sản phẩm phụ nông nghiệp như cám gạo và bột ngô. Khi dùng chế phẩm này bổ sung vào thức ăn chăn nuôi có tác dụng làm tăng năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn và tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh.

Thành phần của Milk feed gồm có: Nhóm vi khuẩn Lactobacillus bao gồm: Pediococcus acidilactici, L. acidophilus, Bacillus coagulans. Nhóm này có tác dụng cung cấp các men tiêu hóa tinh bột, tiêu hóa protein; sản sinh ra các loại kháng sinh tự nhiên; ngăn chặn quá trình gắn kết của các vi sinh vật có hại vào biểu mô đường tiêu hóa của vật nuôi và sản sinh ra các axit hữu cơ nên có tác dụng phòng bệnh rất hiệu quả. Nhóm nấm men bao gồm: Saccharomyces boulardii và Saccharomyces cerevisiae.

Nhóm này có tác dụng là nguồn cung cấp protein mấm men chất lượng cao, cung cấp vitamin nhóm B, tăng tính thèm ăn của vật nuôi và tăng khă năng tiêu hóa thức ăn. Nhóm vi khuẩn Bacillus bao gồm: Bacillus pumilus, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilis. Nhóm vi khuẩn này có tác dụng đối kháng với nhóm vi sinh vật có hại trong đường ruột và có khả năng sản sinh ra nhiều loại enzym tiêu hóa. Mặc dù chế phẩm sinh học Milk feed đã được thử nghiệm và dùng đại trà trong chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm tại Hàn Quốc đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi vì làm tăng khối lượng nhanh, giảm tiêu tốn thức h 2 ăn và cảm nhiễm bệnh tật, nhưng sản phẩm này vẫn chưa được thử nghiệm và dùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm trong điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.

Vì vậy, nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi lợn thịt ở nước ta là một đặt hàng của công ty sản xuất chế phẩm này tại Hàn Quốc nhằm chỉ rõ cơ sở khoa học và khuyến cáo người chăn nuôi lợn thịt ứng dụng sản phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi lợn để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nếu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm milk feed đến khả năng sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi lợn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài Xác định được ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed đến khả năng sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi lợn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi lợn thịt. Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học quan trọng, giúp cho giảng viên, sinh viên và đặc biệt là người chăn nuôi lợn tham khảo, sử dụng chế phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi để tăng năng suất vật nuôi. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những bằng chứng khoa học và khuyến cáo thuyết phục cho người chăn nuôi trong việc sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed đối với chăn nuôi lợn thịt. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Sinh lý tiêu hóa của lợn và hệ vi sinh vật đường ruột của lợn 2. Sinh lý tiêu hóa của lợn Lợn là loài gia súc ăn tạp với dạ dày trung gian giữa dạ dày kép và dạ dày đơn. Bộ máy tiêu hóa lợn bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

Ở miệng trong nước bọt tiết ra men amilaza để tiêu hóa tinh bột, vì lợn ăn nhanh nuốt liên tục nên tiêu hóa ở miệng là rất ít mà chủ yếu là tẩm ướt thức ăn rồi đẩy xuống dạ dày, ruột để tiêu hóa. Dạ dày tiết ra dịch vị, các men tiêu hóa, khi thức ăn xuống dạ dày cơ trơn nhào trộn thức ăn, cùng với đó là các men tiêu hóa ngấm vào thức ăn. Men pepsinogen nhờ tác dụng của HCl trở thành pepsin hoạt động, men này thủy phân protid thành axit amin và pepton để dạ dày và ruột non hấp thu. Ở dạ dày lợn nhu động yếu nên thức ăn có hiện tượng xếp lớp, do vậy những thức ăn bên ngoài được tiêu hóa trước.

Hàm lượng HCl trong dịch vị tăng dần lên để dần đạt tới sự ổn định gắn liền với sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chức năng của dạ dày lợn. Ở lợn con hàm lượng HCl là 0,005 - 0,15%, lợn 90 ngày tuổi 0,2 - 0,25% còn ở lợn trưởng thành hàm lượng HCl là 0,35 - 0,4% (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [12]. Ruột non của lợn dài 14 - 18 m, tiêu hóa ở ruột non chủ yếu do tác dụng của dịch tiêu hóa như: dịch tụy, dịch ruột, dịch mật và các dịch tiết ra từ cơ quan tiêu hóa đưa xuống. Lợn có khối lượng 100kg tiết 8 lít dịch tụy trong một ngày đêm và sự phân tiết này phụ thuộc vào các loại thức ăn, cách chế biến và cách cho ăn… h 4 Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa, các nhân tố ảnh hưởng… đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và Cù Xuân Dần (1975) [1] và đi tới các nhận xét có tính ứng dụng đó là: Số lượng và chất lượng dịch tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn, phương pháp cho ăn và nhất là cách chế biến thức ăn.

Nếu thức ăn được chế biến tốt sẽ nâng cao được hiệu suất tiêu hóa. Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4 - 5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ở ruột già chủ yếu xảy ra quá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra các sản phẩm chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các sinh vật có hại khác. Ruột già chủ yếu hấp thu khoáng và nước.

Với protein còn lại trong thức ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già sẽ bị vi khuẩn ở ruột già phân giải thành các chất Crerol, Indol có tính độc, chúng hấp thu vào máu và được giải độc ở gan. Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thành phân ra ngoài. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn Hệ vi sinh vật ở trong đường tiêu hóa ở lợn con đóng vai trò nâng cao việc sử dụng thức ăn đồng thời nâng cao sức đề kháng ở cơ thể lợn. Sự phát triển của các vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học, đồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể (Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng,1996) [2].

Ở dạ dày và ruột non của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vài giờ thấy một vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần. Hàng ngày, một số loại vi khuẩn khác theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sôi nảy nở ở đó, chúng có thể biến đổi nhưng cơ bản chúng sống ở đó cho đến khi con vật chết. Thành phần và số lượng vi sinh vật phụ thuộc vào loại thức ăn. Có thể chia vi sinh vật thành 2 loại “vi sinh vật tùy tiện” thay đổi theo tùy loại thức ăn và “vi sinh vật bắt buộc” là loại vi sinh vật thích nghi ngay h 5 được với môi trường đường ruột, dạ dày trở thành loại định cư vĩnh viễn.

Hệ vi sinh vật bắt buộc bao gồm: Lactic, lactobacterium, acid ophilum, trực khuẩn lactic, E. coli (trực khuẩn ruột già), trực khuẩn đường ruột. Trong đường ruột và dạ dày là môi trường có độ ẩm, dinh dưỡng thuận tiện cho vi sinh vật phát triển, tuy nhiên sự phát triển của chúng có giới hạn vì trong dạ dày và ruột có chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn đường ruột và vi khuẩn gây thối như mật, dịch vị và các tác động đối kháng của các vi khuẩn khác. Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1996) [2] trong hệ tiêu hóa của động vật, hệ vi sinh vật luôn luôn ổn định, đảm bảo cân bằng cho hệ tiêu hóa.

Khi sự cân bằng bị phá vỡ thì những vi khuẩn có hại cạnh tranh phát triển gây rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy (nhất là lợn con theo mẹ). Sự sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng của lợn - Khái niệm về sự sinh trưởng: Sự sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật. Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và sự phân chia của các tế bào trong cơ thể (Trần Đình Miên và cs, 1975) [6]. Quá trình phát triển của cơ thể là quá trình đồng hóa các vật chất dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi, nảy nở, vừa là cơ sở để hình thành chất trong tế bào và giữa các tế bào, đó là protein, lipit, gluxit và các chất khoáng… (Đàm Văn Tiệm và Lê Văn Thọ, 1992) [14].

- Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng: Sinh trưởng tích lũy là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm thực hiện phép cân, đo. Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian (TCVN, 1977) [9]. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn có dạng Parabol. h 6 Sinh trưởng tương đối: là phần khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với thời điểm sinh trưởng trước (TCVN, 1977) [10].

Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn có dạng Hyperbol và sinh trưởng tương đối của lợn giảm dần theo tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của chế phẩm Milk Feed đến sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của lợn thịt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của chế phẩm dinh dưỡng này đối với sự phát triển và sức khỏe của lợn thịt. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng Milk Feed không chỉ giúp cải thiện tốc độ sinh trưởng mà còn tối ưu hóa quá trình chuyển hóa thức ăn, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Bên cạnh đó, chế phẩm này còn góp phần tăng cường khả năng kháng bệnh, giúp lợn khỏe mạnh hơn và giảm thiểu chi phí điều trị bệnh tật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và vật nuôi, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh, nơi nghiên cứu về dinh dưỡng trong thực phẩm. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của oligochitosan lên khả năng chịu hạn của cây mạ lúa cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về khả năng chịu đựng của cây trồng dưới điều kiện khắc nghiệt. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa khẩu pái, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về dinh dưỡng và phát triển trong nông nghiệp.