Ảnh hưởng một số yếu tố đến lợi nhuận các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến lợi nhuận doanh nghiệp thép niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho nhà đầu tư.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT TRÊN SGDCK

1.1. Doanh nghiệp và doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK

1.2. Sở giao dịch chứng khoán

1.3. Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.2. Một số chỉ tiêu lợi nhuận doanh nghiệp

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên SGDCK

1.4.1. Biến động giá thép

1.4.2. Tỷ số đòn bẩy tài chính

1.4.3. Tỷ số thanh toán hiện hành

1.4.4. Quy mô công ty (Tổng tài sản – SIZE)

1.4.5. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.4. Mô hình và các giả thiết nghiên cứu

2.4.1. Mô hình nghiên cứu

2.4.2. Các giả thiết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT Ở SGDCK TPHCM

3.1. Tổng quan ngành thép Việt Nam

3.2. Doanh nghiệp ngành thép ở Việt Nam

3.3. Thị phần các doanh nghiệp thép tại Việt Nam

3.4. Giới thiệu các công ty ngành thép niêm yết ở SGDCK TPHCM

3.5. Lợi nhuận ngành thép giai đoạn 2011-2021

3.5.1. Lợi nhuận ngành thép

3.5.2. Lợi nhuận các công ty thép niêm yết trên sàn HSX

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết quả mô hình

4.1.1. Tổng quan mô hình nghiên cứu

4.1.2. Phân tích hệ số tương quan giữa các biến

4.1.3. Mô hình hồi quy đa biến (OLS)

4.1.4. Mô hình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên (FEM và REM)

4.1.5. Mô hình bình phương tối thiểu tổng quát GLS

4.2. Kết luận và khuyến nghị

4.2.1. Những gợi ý và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC CÔNG TY

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép Niêm Yết

Ngành thép niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM đang đối mặt với nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận. Các yếu tố này không chỉ bao gồm biến động giá thép mà còn liên quan đến chính sách thuế, chi phí sản xuất và tình hình kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép

Lợi nhuận doanh nghiệp ngành thép được xác định là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất. Điều này bao gồm cả lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và các hoạt động tài chính khác. Việc nắm rõ khái niệm này giúp các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Lợi Nhuận Trong Ngành Thép

Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tài chính quan trọng mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt trong ngành thép, nơi có sự cạnh tranh khốc liệt, lợi nhuận cao giúp doanh nghiệp duy trì vị thế và mở rộng quy mô.

II. Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép

Nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp ngành thép, bao gồm biến động giá thép, chi phí sản xuất và các yếu tố vĩ mô. Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý.

2.1. Biến Động Giá Thép Và Tác Động Đến Lợi Nhuận

Giá thép là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận. Khi giá thép tăng, doanh thu có thể tăng nhưng chi phí sản xuất cũng có thể tăng theo, dẫn đến lợi nhuận không ổn định.

2.2. Chi Phí Sản Xuất Thép Và Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận

Chi phí sản xuất thép bao gồm nguyên liệu, nhân công và chi phí vận hành. Sự gia tăng chi phí này có thể làm giảm lợi nhuận, đặc biệt trong bối cảnh giá nguyên liệu biến động.

2.3. Tác Động Của Chính Sách Thuế Đến Lợi Nhuận

Chính sách thuế ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận doanh nghiệp. Các thay đổi trong chính sách thuế có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận, do đó doanh nghiệp cần theo dõi và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Lợi Nhuận

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định lượng để phân tích tác động của các yếu tố đến lợi nhuận doanh nghiệp ngành thép. Các mô hình hồi quy và phân tích số liệu sẽ được áp dụng để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Mô Hình Hồi Quy Đa Biến Trong Nghiên Cứu

Mô hình hồi quy đa biến sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố như giá thép, chi phí sản xuất và lợi nhuận. Phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

3.2. Phân Tích Số Liệu Từ Các Doanh Nghiệp Niêm Yết

Dữ liệu từ các doanh nghiệp thép niêm yết sẽ được thu thập và phân tích để đánh giá tác động của các yếu tố đến lợi nhuận. Việc này giúp đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp trong việc ra quyết định. Việc áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu có thể giúp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Khuyến Nghị Chiến Lược Đầu Tư Cho Doanh Nghiệp

Các nhà đầu tư có thể dựa vào kết quả nghiên cứu để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. Việc nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giúp tối ưu hóa danh mục đầu tư.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Quản Lý Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các khuyến nghị từ nghiên cứu để cải thiện chiến lược kinh doanh, từ đó nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp ngành thép. Việc hiểu rõ và quản lý các yếu tố này là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng biến động giá thép, chi phí sản xuất và chính sách thuế là những yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận. Doanh nghiệp cần có chiến lược phù hợp để quản lý các yếu tố này.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Ngành Thép

Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các yếu tố khác như tác động của công nghệ và xu hướng thị trường toàn cầu đến lợi nhuận doanh nghiệp ngành thép.

10/07/2025
Ảnh hưởng một số yếu tố đến lợi nhuận các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên SGDCK 1. Doanh nghiệp và doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK 1. Sở giao dịch chứng khoán Sở giao dịch chứng khoán là thị trường mở và là nơi giao dịch các tài sản tài chính. Sở giao dịch chứng khoán là nơi mà cổ phiếu được giao dịch và mua bán cho dù người mua và người bán là một công ty hay là một cá nhân.

Có rất nhiều sở giao dịch chứng khoán lớn trên khắp thế giới và mỗi trụ sở đều đóng vai trò xác định tình trạng tài chính và kinh tế của nền kinh tế. Theo cách hiểu thông thường, Sở giao dịch chứng khoán là nơi tập trung các chứng khoán niêm yết và được các thành viên tiến hành giao dịch theo những quy định nhất định. Hay nói cách khác các nhà môi sẽ gặp gỡ tại đây để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán. Như vậy, Sở giao dịch chứng khoán không tham gia mua bán chứng khoán mà là nơi để các nhà đầu tư cùng nhau tập trung lại và tiến hành giao dịch.

Sở giao dịch chứng khoán là hình thức tổ chức thị trường chứng khoán, tạo ra địa điểm và phương tiện để phục vụ việc mua, bán chứng khoán. "Pháp nhân tự chủ về tài chính, thực hiện việc tổ chức, quản lí, điều hành, kiểm tra, giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường giao dịch chứng khoán tập trung và chịu sự quản lí trực tiếp của nhà nước (Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước). Sở giao dịch chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động mua, bán chứng khoán và là cơ quan duy trì trật tự giao dịch, phục vụ giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán tập trung. Thị trường chứng khoán là nơi người cần vốn phát hành chứng khoán và người có vốn đầu tư chứng khoán trực tiếp giao dịch với nhau không qua ngân hàng.

Với chức năng truyền thống như vậy, sở giao dịch chứng khoán trên thế giới được tổ chức theo các mô hình sau: thứ nhất, sở giao dịch chứng khoán được tổ chức dưới hình thức một 4 câu lạc bộ của các công ti môi giới nhưng lại có sự quản lí của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, hoạt động theo phương thức phi lợi nhuận; thứ hai, sở giao dịch chứng khoán tổ chức dưới dạng một công ti cổ phần mà thành viên là các công ti môi giới chứng khoán, hoạt động theo luật công ti cổ phần và chịu sự giám sát của một cơ quan chuyên môn do Chính phủ lập ra, hoạt động theo phương thức kinh doanh; thứ ba, sở giao dịch chứng khoán do Chính phủ thành lập, chịu sự giám sát, quản lí trực tiếp của Nhà nước. Doanh nghiệp và doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK a) Khái niệm doanh nghiệp Dựa vào quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp có đặc điểm sau: 1) Được thành lập và đăng kí kinh doanh theo thủ tục pháp lý nhất định. Hiện tại, tuỳ thuộc tính chất của mỗi loại chủ thể kinh doanh mà pháp luật quy định thủ tục thành lập và đăng kí kinh doanh riêng; 2) Được thửa nhận là thực thể pháp lí; có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật.

Doanh nghiệp được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng; 3) Chức năng, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp là kinh doanh. Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội. b) Doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Công ty niêm yết là công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của nó có thể tự do giao dịch và nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu theo ý mình. Các nhà đầu tư đó trở thành cổ đông của công ty tương ứng khi mua cổ phần.

Một 5 công ty có thể được niêm yết trên Thị trường chính của sàn giao dịch chứng khoán (phù hợp với các công ty lớn hơn và lâu đời hơn) hoặc Thị trường đầu tư thay thế (phù hợp nhiều với các công ty tương đối mới). Tất cả các thị trường vốn đều có sàn giao dịch chứng khoán địa phương trong khi các sàn giao dịch chứng khoán quốc tế quy mô lớn như Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE) và Sở giao dịch chứng khoán London (LSE) giao dịch hàng triệu cổ phiếu hàng ngày. Tính đến cuối năm 2021, TTCK Việt Nam có khoảng 1.900 mã chứng khoán niêm yết, trong đó Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX) có 404 công ty niêm yết, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) có 343 công ty niêm yết, Sàn chứng khoán Upcom có 895 công ty đăng ký giao dịch. Cùng với đó, quy mô TTCK nước ta ngày càng phát triển, đã trở thành kênh huy động vốn trung hạn và dài hạn quan trọng cho nền kinh tế.

Lợi nhuận của doanh nghiệp 1. Khái niệm lợi nhuận của doanh nghiệp a) Khái niệm Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa phần doanh thu của doanh nghiệp và phần chi phí họ chi ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động kinh doanh, đồng thời nó cũng là cơ sở và là nền tảng để từ đó có căn cứ đánh giá hiệu quả kinh tế mỗi doanh nghiệp. Về mặt nguồn gốc: Lợi nhuận chính là biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động của doanh nghiệp tạo ra khi sử dụng hợp lý các nguồn lực.

Về mặt lượng: Lợi nhuận là lượng chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu và chi phí mà các doanh nghiệp bỏ ra để đạt được. Với nền kinh tế thị trường, nếu muốn tăng cường được khả năng cạnh tranh thì cần đòi hỏi doanh nghiệp phải đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của mình trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Chính vì vậy lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được sẽ bao gồm 6 từ nhiều hoạt động khác nhau. Trong đó bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh và từ hoạt động khác.

b) Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí đã bỏ ra. Nó bao gồm cả giá thành của tất cả sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ từ kỳ trước. Thêm vào đó lợi nhuận này còn bao gồm cả lợi nhuận của hoạt động tài chính. Cụ thể là phần chênh lệch giữa thu nhập tài chính và chi phí hoạt động tài chính cùng thuế gián thu phải nộp theo quy định của Pháp luật.

Lợi nhuận từ các hoạt động khác: Đây sẽ là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động kinh tế khác và chi phí của hoạt động kinh tế khác cộng với thuế gián thu theo quy định của pháp luật. Một số chỉ tiêu lợi nhuận doanh nghiệp a) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)  Khái niệm tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ROA - tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty. ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản).  Công thức tính ROA Công thức: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑑à𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑐ổ đô𝑛𝑔 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑅𝑂𝐴 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛  Đánh giá ý nghĩa tỷ số ROA Chỉ số ROA cho nhà đầu tư biết được mức độ hiệu quả quản lý tài sản của doanh nghiệp.

Cụ thể: Với một đồng tài sản đầu tư ban đầu, doanh nghiệp có thể tạo ra bao 7 nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA cao và ổn định trong một thời gian dài cho thấy công ty sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả cũng như tối ưu mọi nguồn lực để phát triển sản xuất, kinh doanh. Trở lại với ví dụ phía trên, ROA của doanh nghiệp đạt 10% nghĩa là: Với 1 đồng tài sản bỏ ra, mỗi năm công ty A sẽ tạo ra 0,1 đồng lợi nhuận sau thuế. Đối với doanh nghiệp, ROA là một trong các chỉ số phản ánh bức tranh tài chính bao gồm khả năng quản lý hiệu hệ thống tài sản.

Nếu ROA cao thì đó là dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý, chiến lược kinh doanh đang đi đúng hướng. Ngược lại, nếu ROA thấp, các lãnh đạo doanh nghiệp cần xem xét lại đường hướng, cách thức sử dụng nguồn lực tài sản trong doanh nghiệp sao cho tối ưu nhất. Đối với các nhà đầu tư, ROA giúp nhận biết doanh nghiệp có tiềm năng phát triển trong tương lai so với các đối thủ khác trong ngành. Trong cùng điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp nào có ROA cao hơn sẽ thu hút các nhà đầu tư hơn.

Ví dụ, công ty A có ROA kỳ này là 15%, cao hơn ROA trung bình của toàn ngành là 5%. Điều này cho thấy rằng doanh nghiệp A đang sản xuất, kinh doanh tốt, có tiềm lực phát triển và lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực đó. b) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)  Khái niệm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on total equity), là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường. Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Nếu ROE cao, các lãnh đạo công ty có thể tiếp tục duy trì chiến lược kinh doanh như hiện tại. Ngược lại, công ty cần xem xét thay đổi chiến lược sao cho hiệu quả, hợp lý hơn.  Công thức tính ROE 8 Công thức: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑑à𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑐ổ đô𝑛𝑔 𝑡ℎườ𝑛𝑔 𝑅𝑂𝐸 = 𝑉ố𝑛 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛 𝑡ℎườ𝑛𝑔  Đánh giá ý nghĩa tỷ số ROE Chỉ số ROE cho biết mỗi một đồng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Với ví dụ phía trên, ROE của công ty A bằng 10% có nghĩa là: Cứ mỗi một đồng vốn bỏ ra kinh doanh, công ty A sẽ thu được 0,1 đồng lợi nhuận ròng.

Đối với doanh nghiệp, ROE sẽ cho chúng ta nhận định được tổng thể về tình hình tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Các Yếu Tố Đến Lợi Nhuận Doanh Nghiệp Ngành Thép Niêm Yết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành thép niêm yết. Tài liệu phân tích các yếu tố như chi phí sản xuất, biến động giá nguyên liệu, và chính sách quản lý tài chính, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức mà những yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt được các chiến lược tối ưu hóa lợi nhuận và cách thức quản lý rủi ro trong ngành thép. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của tham nhũng đối với chính sách tài chính doanh nghiệp, nơi phân tích tác động của tham nhũng đến chính sách tài chính, hay Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cơ cấu vốn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức quý giá cho bạn trong lĩnh vực này.