Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ nội bộ đến hiệu quả công việc và giá trị đồng tạo sinh của nhân viên một nghiên cứu trong ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tóc

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích ảnh hưởng chất lượng dịch vụ nội bộ đến hiệu quả công việc và giá trị đồng tạo sinh trong ngành làm đẹp và chăm sóc tóc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Bố cục thực hiện luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Bối cảnh nghiên cứu

2.1.1. Các loại hình hair salon

2.1.2. Hiện trạng kinh doanh của các hair salon tại TP.HCM

2.2. Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài

2.2.1. Nghiên cứu của Nazeer & ctg (2014)

2.2.2. Mô hình nghiên cứu của Sharma & ctg (2016)

2.3. Các khái niệm và giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

2.3.1. Chất lượng dịch vụ nội bộ (Internal service quality - ISQ)

2.3.2. Sự hài lòng của nhân viên (Employee satisfaction)

2.3.3. Sự cam kết của nhân viên (Employee commitment)

2.3.4. Chất lượng cuộc sống của nhân viên (Employee well-being)

2.3.5. Hiệu quả công việc của nhân viên (Employee job performance)

2.3.6. Mối quan hệ giữa sự cam kết của nhân viên (Employee commitment) và hiệu quả công việc của nhân viên (Employee job performance)

2.3.7. Mối quan hệ giữa chất lượng cuộc sống của nhân viên (Employee well-being) và hiệu quả công việc của nhân viên (Employee job performance)

2.3.8. Giá trị đồng tạo sinh (Co-creation value)

2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.1. Phương pháp

3.3.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.3.3. Thang đo chính thức

3.4. Nghiên cứu chính thức

3.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi

3.4.2. Thiết kế mẫu khảo sát

3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.5.1. Đánh giá và kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

3.5.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

3.5.3. Kiểm định mô hình thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.5.4. Kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mẫu

4.2. Kiểm định phân phối chuẩn

4.3. Kiểm định thang đo sơ bộ

4.3.1. Đặt tên và mã hóa thang đo

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.3. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.4. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA

4.4.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường

4.4.2. Kết quả kiểm định độ giá trị của thang đo

4.5. Kiểm định mô hình cấu trúc

4.5.1. Kiểm định bằng phương pháp ML

4.5.2. Kiểm định bằng phương pháp Bootstraps

4.6. Thống kê mô tả biến nghiên cứu

4.7. Thảo luận về kết quả

4.8. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Hàm ý quản trị và kiến nghị

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH – PHỎNG VẤN SƠ BỘ - HIỆU CHỈNH THANG ĐO

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MẪU

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH PHÂN PHỐI CHUẨN

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH EFA CÁC YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH

PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH CFA

PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH SEM

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Tóm tắt

I. Chất lượng dịch vụ nội bộ

Chất lượng dịch vụ nội bộ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chất lượng dịch vụ nội bộ có tác động tích cực đến sự hài lòng, cam kết và chất lượng cuộc sống của nhân viên. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành làm đẹp và chăm sóc tóc, nơi mà sự tương tác giữa nhân viên và khách hàng là yếu tố quyết định thành công. Các dịch vụ nội bộ như đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và môi trường làm việc tốt giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm, từ đó tăng cường hiệu suất làm việc.

1.1. Tác động đến sự hài lòng của nhân viên

Chất lượng dịch vụ nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của nhân viên. Khi nhân viên được hỗ trợ tốt từ các dịch vụ nội bộ, họ cảm thấy thoải mái và hài lòng với công việc. Điều này dẫn đến việc họ làm việc hiệu quả hơn, từ đó tăng cường giá trị đồng tạo sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ.

1.2. Tác động đến sự cam kết của nhân viên

Nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ nội bộ cũng có tác động mạnh mẽ đến sự cam kết của nhân viên. Nhân viên cảm thấy gắn bó hơn với tổ chức khi họ nhận được sự hỗ trợ và quan tâm từ phía công ty. Điều này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn thúc đẩy hiệu quả công việc.

II. Hiệu quả công việc

Hiệu quả công việc của nhân viên là yếu tố trung gian quan trọng giữa chất lượng dịch vụ nội bộgiá trị đồng tạo sinh. Khi nhân viên làm việc hiệu quả, họ có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng thông qua việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành làm đẹp và chăm sóc tóc, nơi mà sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và thái độ của nhân viên.

2.1. Mối quan hệ với giá trị đồng tạo sinh

Hiệu quả công việc có tác động tích cực đến giá trị đồng tạo sinh. Khi nhân viên làm việc hiệu quả, họ có thể tương tác tốt hơn với khách hàng, từ đó tạo ra giá trị lớn hơn trong quá trình cung cấp dịch vụ. Điều này giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng doanh thu.

III. Giá trị đồng tạo sinh

Giá trị đồng tạo sinh là kết quả cuối cùng của quá trình tương tác giữa nhân viên và khách hàng trong ngành làm đẹp và chăm sóc tóc. Khi nhân viên được hỗ trợ tốt từ các dịch vụ nội bộ và làm việc hiệu quả, họ có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn thúc đẩy tăng trưởng doanh thucạnh tranh trong ngành.

3.1. Tác động đến sự hài lòng của khách hàng

Giá trị đồng tạo sinh có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Khi khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ, họ có xu hướng quay lại và giới thiệu dịch vụ cho người khác. Điều này giúp tăng cường doanh thulợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ nội bộ đến hiệu quả công việc và giá trị đồng tạo sinh của nhân viên một nghiên cứu trong ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tóc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài gồm có lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, phương pháp nghiên cứu và nội dung luận văn. Chương 2: Giới thiệu tổng quan về bối cảnh ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tóc, sau đó trình bày lý thuyết, các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu, vận dụng các nghiên cứu trước đây đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu mà đề tài đã sử dụng: nghiên cứu sơ bộ, hình thành bảng khảo sát chính thức, phương pháp phân tích và các tiêu chuẩn khi phân tích dữ liệu. Chương 4: Trình bày về phân tích dữ liệu, các dữ liệu sau khi thu thập từ phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS để đánh giá các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra.

Chương 5: Báo cáo một cách tóm tắt các kết quả chính mà nghiên cứu đã đạt được, những đóng góp mà nghiên cứu mang lại cũng như hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 giới thiệu tổng quan về ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tóc (hair salon) tại thành phố Hồ Chí Minh. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết, khái niệm có liên quan trong nghiên cứu gồm các khái niệm về chất lượng dịch vụ nội bộ (Internal service quality), sự hài lòng (Satisfaction), sự cam kết (Commitment), chất lượng cuộc sống (Well-being), hiệu quả làm việc (Job performance) của nhân viên, giá trị đồng tạo sinh (Co-creation value) đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài.1 Bối cảnh nghiên cứu Khi con người đầy đủ về vật chất, thì những nhu cầu khác sẽ vượt lên và trở thành cái đòi hỏi cần thỏa mãn. Phong trào làm đẹp của nhiều đối tượng trong khoảng thời gian gần đây phần nào là biểu hiện của cuộc sống mới: biết thể hiện mình, biết chăm sóc và hoàn thiện bản thân.

Xu hướng này thể hiện khá rõ ở khu vực tp HCM, thành phố lớn nhất Việt Nam đồng thời cũng là trung tâm phát triển kinh tế của cả nước, với dân số tính đến năm 2015 khoảng hơn 8 triệu người. Thu nhập bình quân của người dân thành phố những năm gần đây tăng đáng kể, cụ thể thu nhập bình quân đầu người tại thành phố Hồ Chí Minh: năm 2013 4,513 usd/người, năm 2014 usd 4,800/năm, năm 2015 usd 5,538 /năm (tăng hơn 73% so với năm 2010) (Kinh tế Sài Gòn Online, 2016). Điều này cho thấy ngoài các nhu cầu thiết yếu (ăn, ở, mặc), mức sống của người dân ngày càng được nâng cao và cải thiện, nhất là trong nhu cầu chăm sóc và hoàn thiện bản thân. Nắm bắt nhu cầu và xu hướng hiện nay, dễ dàng nhận thấy, không khó để tìm thấy các cơ sở cung cấp dịch vụ làm đẹp, đặc biệt là dịch vụ làm đẹp & chăm sóc tóc với quy mô và dịch vụ đa dạng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cả nam và nữ giới đủ các lứa tuổi ở tp HCM.

Đặc biệt gần đây, lĩnh vực này còn xuất hiện các dạng chuỗi hair salon cũng như sự tham gia có liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài với quy mô lớn, điều này hứa hẹn sẽ mang đến những dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tóc đa dạng và phong phú cho khách hàng, tuy nhiên sự cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi.1 Các loại hình hair salon Có 3 loại hình chính: 6 Mô hình truyền thống: do các cá nhân có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành tự mở salon và kinh doanh riêng. Chuỗi hair salon: SinhAnh, Siêu thị tóc, Thảo tây… Loại hình này khá phát triển hiện nay, quy mô lớn 10-20 ghế, hoặc trên 20 ghế, dễ dàng tìm thấy ở các thành phố lớn. Công ty liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài ví dụ như công ty Art Hair là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc, salon J-First Tokyo (Nhật Bản), salon Mano Mano (Nhật Bản), Salon 99 (Singapore)… hầu hết các hair salon này đều có phong cách phục vụ chuyên nghiệp, được đầu tư thiết bị máy móc hiện đại.2 Hiện trạng kinh doanh của các hair salon tại tp HCM Số lượng các hair salon tại tp HCM ngày càng tăng, mặc dù không có số liệu thống kê cụ thể, có thể dễ dàng tìm được hair salon với quy mô khác nhau tại các khu vực dân cư ,vùng ngoại ô cũng như trung tâm thành phố. Đối với bối cảnh nghiên cứu của bài, tác giả lựa chọn loại hình hair salon có quy mô trung bình lớn (số lượng ghế tối đa có thể phục vụ khách cùng lúc từ 05 ghế trở lên), nhân viên có đồng phục, và phụ trách các công việc cụ thể theo năng lực.

Như đã trình bày ở trên, kinh doanh lĩnh vực làm đẹp và chăm sóc tóc hiện tại có sự tham gia của 3 đối tượng từ cá nhân, doanh nghiệp, đến các công ty liên doanh nước ngoài, sự cạnh tranh gay gắt giữa các hair salon là điều không thể nào tránh khỏi. Kiên trì khuyến mại lớn vào các dịp lễ dù chi phí rất cao, cho nhân viên giỏi góp cổ phần. là những chiêu chủ salon tóc thực hiện trong thời buổi cạnh tranh ngày càng lớn (Zing. Điều này cho thấy, bên cạnh phải chật vật cạnh tranh với các hair salon khác thu hút khách hàng, các quản lý/ chủ hair salon còn phải đối phó với việc giữ chân nhân viên, nhất là những nhân viên giỏi làm việc hiệu quả.

Trong bối cảnh các hair salon đang cạnh tranh thu hút các khách hàng bằng các gói khuyến mãi, quảng cáo cũng như tìm cách để tăng lòng trung thành của của nhân viên thì có 1 yếu tố vẫn chưa được xem xét chính là chất lượng dịch vụ nội bộ, đây là yếu tố có thể coi như là “chất xúc tác” thúc đẩy sự hài lòng, cải thiện chất lượng cuộc sống, sự gắng kết của nhân viên đối với hair salon, góp phần nâng cao hiệu quả công việc, tăng giá trị đồng tạo sinh trong quá trình tương tác với khách hàng, 7 dẫn đến làm hài lòng khách hàng và tăng giá trị dịch vụ. Từ đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ nội bộ và tạo lợi thế cạnh tranh về chất lượng của các hair salon.2 Các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài 2.1 Nghiên cứu của Nazeer & ctg (2014) Mục tiêu nghiên cứu: nhằm đánh giá hiệu quả công việc (Job Performance) của giảng viên bằng cách đưa ra mô hình có chứa các thành phần của ISQ và sự hài lòng (Job satisfaction), hiệu quả công việc (Job performance). Nghiên cứu này tập trung vào chất lượng dịch vụ nội bộ giữa các nhân viên đang làm việc cho các tổ chức giáo dục đại học ở Pakistan, mô hình đề xuất được điều chỉnh sao cho phù hợp với văn hóa và bối cảnh giáo dục của Pakistan. Kết quả nghiên cứu: Các giảng viên có sự hài lòng cao về chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi các tổ chức giáo dục nơi họ làm việc, hài lòng với công việc hơn, dẫn đến giảng dạy và làm việc hiệu quả.

Từ đó cho thấy sự kết nối tích cực, chặt chẽ giữa chất lượng dịch vụ nội bộ (ISQ), sự hài lòng và hiệu quả công việc của các giảng viên tại các tổ chức giáo dục ở Pakistan. Dụng cụ Nhận thức Tình cảm Hành vi Giao tiếp Mục tiêu Sự hài lòng Huấn luyện Chất lượng Số lượng công Thưởng việc dịch vụ nội bộ Làm việc nhóm Hiệu quả Chất lượng công việc công việc Các chính sách Bối cảnh công việc Thái độ Quản lý Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Nazeer & ctg (2014) 8 Dựa vào nghiên cứu này, có thể thấy được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ nội bộ đến hiệu quả công việc của nhân viên, vì vậy đề tài tiếp tục sử dụng mối quan hệ giữa giá trị dịch vụ nội bộ, sự hài lòng của nhân viên và hiệu quả công việc áp dụng vào bối cảnh của ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc tại các hair salon, kiểm định và đánh giá lại mối quan hệ này.2 Mô hình nghiên cứu của Sharma & ctg (2016). Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu này giới thiệu yếu tố chất lượng cuộc sống của nhân viên (Employee well-being) như là một đầu mối quan trọng trong quá trình mà chất lượng dịch vụ nội bộ (Internal service quality) đóng vai trò thúc đẩy sự hài lòng (Employee satisfaction), sự cam kết (Employee commitment), chất lượng cuộc sống (Employee well-being) và hiệu quả công làm việc (Employee job performance) với đối tượng khảo sát là các nhân viên tại một nhà máy ở Trung Quốc. Kết quả nghiên cứu: cho thấy tác động tích cực của chất lượng dịch vụ nội bộ (ISQ) đến sự hài lòng (Employee satisfaction), sự cam kết (Employee commitment), và hiệu quả công việc (Employee job performance), đồng thời yếu tố chất lượng cuộc sống của nhân viên (Employee well-being) giữa vai trò là biến điều tiết, tăng cường những tác động tích cực đến sự hài lòng (Employee satisfaction), sự cam kết (Employee commitment), và hiệu quả công việc (Employee job performance).

Sự hài lòng của H4 H1 nhân viên H7 Chất lượng dịch vụ H3 Chất lượng cuộc sống H6 Hiệu quả công việc nội bộ của nhân viên của nhân viên H8 H2 Sự cam kết của nhân viên H5 Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Sharma & ctg (2016).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ