PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu M t vấn đề lớn mà các nhà quản lý N phải đối m t là làm thế nào để có vốn tài trợ cho hoạt đ ng sản xuất kinh doanh của mình. Quyết định này rất quan trọng không chỉ vì nhu cầu tối đa hóa lợi nhuận cho N, c đông mà c n vì nó quyết định đến khả năng đối phó với môi trường cạnh tranh. Tài sản của DN được tài trợ ằng vốn và những tài sản này được nhóm lại thành tài sản hữu hình và vô hình cần thiết cho hoạt đ ng và tăng trưởng của DN.
Các DN có thể được tài trợ ằng cách vốn của chủ sở hữu ho c vay nợ ho c cả hai. Tài trợ ằng vốn chủ sở hữu đ i hỏi phải án m t phần lợi ích sở hữu trong kinh doanh cho các nhà đầu tư để đ i lấy vốn, nó ít rủi ro hơn nhưng dẫn đến pha loãng quyền sở hữu và thu nhập. Ngược lại, vay nợ không dẫn đến pha loãng quyền sở hữu, không có yêu cầu về lợi nhuận trong tương lai của DN, tăng nợ ít phức tạp hơn vốn chủ sở hữu nhưng đ i hỏi N phải có ngh a vụ trả gốc và lãi, tác đ ng đến dòng tiền của N ất luận N có lợi nhuận hay không. T lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty càng lớn thì càng nhiều rủi ro.
ất kỳ sử dụng vốn vay nợ hay VCSH đều cần xem x t nhằm cân ằng lợi ích của c đông, N. o đó, việc cân đối giữa các t lệ nợ vay và VCSH có ý ngh a rất quan trọng và quyết định đến sự thành ại của N. Việc cân nhắc xem N nên vay bao nhiêu T lệ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu bao nhiêu là tốt nhất? Hỗn hợp được chọn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá trị và mang đến những rủi ro nào đến N và các nguồn vốn nào ít tốn kém nhất cho DN là những câu hỏi để làm r tầm quan trọng, mức ảnh hưởng của cấu tr c vốn đến tài chính của N. Các ngành nghề khác nhau sẽ có nhu cầu về sử dụng nợ và VCSH, mức đ tài trợ và phân rất khác nhau.
L nh vực dầu khí hiện nay chịu sự chi phối lớn của nguồn nguyên liệu nhập khẩu, quyết định bởi cung cầu thế giới, vốn đầu tư lớn, rủi ro cao. Trong quá trình học tập và công tác, tôi chọn đề tài “Ả h hƣởng của cấu trúc vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của bản thân nhằm tìm hiểu cấu tr c vốn của N ngành dầu khí có gì khác iệt với các ngành khác, qua đó đánh giá sự tác đ ng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính đến riêng ngành dầu khí, đưa ra các giải pháp để nhìn nhận tầm quan trọng của cấu trúc vốn tối ưu và nâng cao hơn nữa hiệu quả tài chính, giá trị N mình trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu -“Xác định ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các N ngành dầu khí được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam (HNX và HOSE).” - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính đối với các N ngành dầu khí niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Câu hỏi nghiên cứu -“Sự thay đ i trúc vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính DN ngành dầu khí hay không, ảnh hưởng như thế nào và chiều hướng của tác đ ng? - Những giải pháp và phương hướng nào để nâng cao hiệu quả tài chính đối với các N ngành dầu khí ” 4.
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu -“Tác đ ng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các DN ngành dầu khí được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong 10 năm từ năm 2009 đến 2018.” - Thông qua Báo cáo tài chính của 37 N kinh doanh trong l nh vực Dầu khí được niêm yết trên sàn giao dich chứng khoán Hà N i và TPHCM. Trong n i dung bài luận này chỉ phân tích tài chính các DN ngành dầu khí thu c các l nh vực: o Kinh doanh (bán buôn, bán lẻ), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất các m t hàng như: xăng Ron 92, Ron 95, xăng E100, xăng sinh học E5 và các sản phẩm dầu nhớt, mỡ đ ng cơ phục vụ công nghiệp; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 o Kinh doanh (bán buôn, bán lẻ), chế biến, chiết nạp khí và các sản phẩm khí như: LPG, LNG, CNG,…; o Cung cấp các dich vụ dầu khí như: vận tải đường b , đường biển, cho thuê kho chứa, bồn chứa, cảng chứa xăng dầu, khí, dầu nhờn, mỡ nhờn; o Tư vấn, bảo quản, sửa chữa, cung cấp, lắp đ t trang thiết bị công nghệ phục vụ hoạt đ ng sản xuất kinh doanh dầu khí, phục vụ thăm d , khai thác, chế biến dầu khí. Phƣơ g pháp ghiê cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính 37 DN ngành dầu khí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chƣơ g I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Cấu trúc vốn doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Nguồn vốn phục vụ cho hoạt đ ng sản xuất kinh doanh của DN xuất phát từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu và vốn do vay nợ: - Vốn chủ sở hữu: VCSH trong cơ cấu vốn của m t công ty ắt nguồn từ vốn của các c đông (chủ sở hữu của công ty) bao gồm: Vốn góp: là khoản đầu tư an đầu được hình thành do phần góp của các c đông của công ty.
Thu nhập giữ lại: là lợi nhuận được giữ lại từ những năm truớc. - Vốn nợ: là các khoản vay cần thiết cho việc kinh doanh. Nợ dài hạn là loại vốn vay thường được sử dụng vì nguồn này cho ph p công ty có thơi gian trả nợ tiền gốc và chỉ phải trả lãi. Cấu trúc vốn trong tài chính theo Modigliani và Miller (1958) [36] đề cập đến kỹ thuật m t doanh nghiệp tài trợ cho tài sản của mình thông qua sự kết hợp giữa VCSH, nợ ho c chứng khoán hỗn hợp.
Theo Gerestenberg (1988) [23] cấu trúc vốn của N đề cập đến thành phần ho c nguồn hình thành vốn hóa bao gồm tất cả các nguồn vốn dài hạn, các khoản vay, các khoản dự trữ, c phiếu và trái phiếu. Theo cách phân tích của Chandra P.112] thì “Cấu trúc vốn chủ yếu liên quan đến việc công ty quyết định chia dòng tiền của mình thành hai phần, m t phần cố định đáp ứng các ngh a vụ đối với vốn nợ và phần còn lại thu c vốn chủ sở hữu”. Cũng theo Ross, Westerfield và Jordan (2001) [57, tr.3] nhận định rằng cấu trúc vốn DN “là hỗn hợp của vốn nợ và vốn chủ sở hữu”. Brealey, Myers và Marcus (2009) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 [12] lập luận rằng cấu trúc vốn phản ánh chính sách vay vốn của DN, đề cập đến sự pha tr n giữa nợ dài hạn và tài trợ vốn c phần.439] định ngh a cấu trúc vốn là “hỗn hợp các chứng khoán khác nhau”.
Các định ngh a trên đều có điểm chung đều cho rằng cơ cấu vốn của DN là sự lựa chọn t lệ nợ và vốn chủ sở hữu. Từ những quan điểm trên, luận văn đưa ra khái niệm về cấu trúc vốn N như sau: “Cấu trúc vốn là m t phần của cấu trúc tài chính, là sự lựa chọn t lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu trong dài hạn để tài trợ cho hoạt đ ng kinh doanh của doanh nghiệp”.2 Cấu trúc vốn tối ƣu Lựa chọn cấu trúc vốn quyết định phần lớn giá trị, lợi nhuận và rủi ro của m t DN đối với hoạt đ ng của DN và các c đông. Tình hình tài chính của DN có thể cải thiện ho c xấu đi tùy thu c vào việc gia tăng hay giảm t lệ giữa nợ và VCSH. Quyết định liên quan đến cấu tr c vốn được A or (2005) [1] được nhận định là rất quan trọng đối với các t chức kinh doanh vì chi phí liên quan đến vốn, nó giúp tối đa hóa giá trị của DN và cũng như tác đ ng của nó đối với khả năng đối phó với môi trường cạnh tranh.
Khái niệm cấu tr c vốn tối ưu được nghiên cứu ởi Myers và Majluf (1984) [42] và dựa trên khái niệm thông tin ất cân xứng. Sự tồn tại của sự ất cân xứng thông tin giữa công ty và các nhà cung cấp tài chính có khả năng khiến chi phí tài chính có sự khác nhau giữa các nguồn tài chính khác nhau. Cấu trúc vốn tối ưu là cơ cấu tối đa hóa giá trị thị trường của các c phiếu đang lưu hành của DN (Weston & Brigham, 1992 [62]). o đó, cấu tr c vốn tối ưu là sự kết hợp của cả nợ và vốn chủ sở hữu nhằm tối đa hóa giá trị của DN, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro.
Việc tìm kiếm các phương án tối ưu đã đưa đến các lý thuyết như lý thuyết đánh đ i (lý thuyết cân bằng), lý thuyết trật tự và lý thuyết người đại diện. A or (2005) [1] đã được nhiều sự đồng thuận khi nói rằng bất chấp sự hấp dẫn về m t lý thuyết của cấu trúc vốn, các nhà nghiên cứu trong quản lý tài chính vẫn chưa tìm ra được m t cấu trúc vốn tối ưu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Khi lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu cần phải phân tích m t số vấn đề như sau: - Về chi phí sử dụng vốn: M t cấu trúc vốn tối ưu có xu hướng làm giảm thiểu chi phí tài chính và tối đa hóa thu nhập trên mỗi c phần. Vốn nợ luôn rẻ hơn VCSH vì hai lý do: chi phí nợ bị giới hạn vì người cho vay không được hưởng lợi nhuận trong trường hợp kinh doanh có lợi nhuận; tiền lãi từ vốn vay được khấu trừ thuế thu nhập còn c tức phải trả trên c phần thì không được khấu trừ.
Chi phí tiềm tàng của nợ là chi phí phá sản, chi phí đại diện và mất lá chắn thuế phi nợ. Vì các lý do trên, N thường thích sử dụng vốn nợ để tăng thu nhập.