Vai trò Adenosine trong phân biệt dẫn truyền tim nhanh kịch phát trên thất

Nghiệm pháp adenosine giúp phân biệt cơ chế gây cơn tim nhanh kịch phát trên thất: dẫn truyền qua nút nhĩ thất hay đường phụ. Tìm hiểu vai trò và ứng dụng lâm sàng.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Tim Mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM DOAN

DANH MỤC CÁC CHỦ'VIÉT TÁT

MỤC LỤC

DẶT VÁN DẾ.

1. CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU.

1.1. Hộ thống dần truyền trong tim.

1.2. Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất.

1.3. Định nghĩa và phân loại.

1.4. Cơ chế cơn tim nhanh kịch phát trên thất.

1.5. Thâm dò điện sinh lý vã điều trị RF.

1.6. Lịch sử phương pháp.

1.7. Các vị tri đặt diện cực.

1.8. Cãc thòng số điện sinh lý bình thường.

1.9. Dần truyền ngược thất nhĩ.

1.10. Ý nghĩa của đản truyền ngược thất nhĩ.

1.11. Đánh giá đặc diem dần truyền ngược.

1.12. Nghiệm pháp Adenosine phàn biệt dần truyền thắt nhĩ.

1.13. Nguyên lý nghiệm pháp.

2. CHƯƠNG 2: DÓl TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦK.

2.1. Dối lượng nghiên cửu.

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn.

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ.

2.4. Thời gian và địa diem nghiên cứu.

2.5. Phương pháp nghiên cứu.

2.6. Thiết kế nghiên cứu.

2.7. Các bulk tiến hãnh.

2.8. Quan lý và xư lý số liệu.

2.9. Đạo đức nghiên cứu.

3. CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cúv.

3.1. Đặc điểm chung cùa nhỏm nghiên cửu.

3.2. Phân bổ cơ chế cua CTNKPTT.

3.3. Triệu chứng lâm sàng.

3.4. Điện tâm đồ trên lâm sàng.

3.5. Phân loại cơn AVNRT.

3.6. Vị tri các đường dần truyền phụ.

3.7. Kết qua thảm dò diện sinh lý điều trị triệt đốt (RF).

3.8. Đặc diem diện sinh lý.

3.9. Các thông số điện sinh lý học.

3.10. Ban chất dàn truyền thất nhĩ sau thăm dò diện sinh lý.

3.11. Đáp úng dẫn truyền thải nhĩ với Adenosine.

3.12. Dần truyền thất nhĩ trước khi tiêm Adenosine.

3.13. Đáp úng blổc dản truyền thất nhĩ với Adenosine.

3.14. Dáp ứng thay dôi hình thái dần truyền thất nhĩ với Adenosine.

3.15. Đáp ứng dài ra khoảng dần truyền thất nhì với Adenosine.

3.16. Dần truyền thất nhì không đáp ứng vói Adenosine.

3.17. Kết qua chung dáp ứng cua dẫn truyền thắt nhì với Adenosine.

3.18. Theo dồi tác dụng không mong muốn cua Adenosine.

3.19. Giá trị cua nghiệm pháp Adenosine trong phàn biệt dần truyền that nhĩ qua nút nhì thất hay đường dẫn truyền phụ.

3.20. Giá trị cua đáp inig blốc dần truyền thất nhĩ với Adenosine.

3.21. Giá trị cua dáp ứng thay đôi hĩnh thãi đản truyền thất nhĩ với Adenosine.

3.22. Giá trị cua dãp ứng dài ra khoang dần truyền that nhĩ vói Adenosine.

3.23. Giã trị cua dần truyền thất nhì không đáp ứng với Adenosine.

3.24. Giá trị chung cua nghiệm pháp Adenosine trong chân đoán phản biệt dần truyền thất nhĩ.

4. CHƯƠNG 4: BẢN LƯẬN.

4.1. Đặc điếm chung cua người bệnh trong nhỏm nghiên cứu.

4.2. Triệu chủng lâm sàng.

4.3. Diện tâm đồ be mật trẽn lâm sàng.

4.4. Phân bố vị tri đường phụ cùa cơn AVRT.

4.5. Kct qua thám dò vã diều trị RF.

4.6. Đặc điểm diện sinh lý lim cua nhóm nghiên cửu.

4.7. Các thông số điện sinh lý cơ ban.

4.8. Then gian chu ki trung binh trong CTNKPTT.

4.9. Hinh thãi dẫn truyền thất nhĩ CƯ ban.

4.10. Nghiệm pháp Adenosine trong phàn biệt dần truyền thất nhì.

4.11. Đáp ứng bloc dản truyền thất nhĩ với Adenosine.

4.12. Đáp ứng thay dối hinh thái dần truyền that nhĩ với Adenosine.

4.13. Đííp ửng thay dôi dài ra khoang dần truyền thất nhĩ với Adenosine.

4.14. Dần truyền thất nhì không đáp ứng với Adenosine.

4.15. Giã trị chung cua nghiệm phap Adenosine trong chân đoán phân biệt dần tniycn thất nhĩ.

4.16. Một sổ vần de VC sir dụng thuốc Adenosine.

KI ẺN NGHỊ.

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BÁNG

DANH MỤC BI Ét DÒ

DANH MỤC HĨNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Adenosine và Tim Nhanh Khái Niệm và Phân Loại

Adenosine là một nucleoside nội sinh có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý, bao gồm điều hòa nhịp tim. Trong lĩnh vực tim mạch, adenosine được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán và điều trị các rối loạn nhịp tim nhanh trên thất (nhịp nhanh trên thất), đặc biệt là để phân biệt các loại đường dẫn truyền bất thường. Việc hiểu rõ cơ chế tác dụng của adenosine và cách nó ảnh hưởng đến các đường dẫn truyền tim là rất quan trọng để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. Adenosine hoạt động bằng cách gắn vào thụ thể adenosine trên bề mặt tế bào tim, gây ra sự tăng kali ngoại bào và giảm dòng canxi nội bào. Điều này dẫn đến sự chậm lại hoặc ngừng dẫn truyền điện trong nút nhĩ thất (nút AV), giúp cắt cơn nhịp nhanh vòng vào lại (vòng vào lại) tại nút nhĩ thất (AVNRT) hoặc nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (AVRT). Theo tài liệu gốc của Nguyên Mạnh Hùng (2023), nghiệm pháp adenosine giúp phân biệt giữa dẫn truyền qua nút nhĩ thất hoặc đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có cơn tim nhanh kịch phát trên thất.

1.1. Adenosine Cơ chế tác dụng và vai trò trong điện sinh lý tim

Adenosine có vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhịp tim thông qua cơ chế tác động lên các thụ thể adenosine trên tế bào tim. Khi adenosine gắn vào thụ thể A1, nó kích hoạt kênh kali, làm tăng dòng kali ra khỏi tế bào, gây ra ưu phân cực và giảm khả năng dẫn truyền điện. Đồng thời, adenosine cũng ức chế kênh canxi, làm giảm dòng canxi vào tế bào, làm chậm quá trình khử cực và dẫn truyền điện. Cơ chế này đặc biệt quan trọng trong nút nhĩ thất (nút AV), nơi adenosine làm chậm hoặc ngừng dẫn truyền điện, giúp cắt cơn nhịp nhanh trên thất liên quan đến vòng vào lại tại nút nhĩ thất (AVNRT) hoặc nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (AVRT). Ngoài ra, adenosine còn có thể ảnh hưởng đến nút xoang, làm chậm nhịp tim, và các tế bào cơ tim, làm giảm tính kích thích. Nghiên cứu của Belhassen B (2004) đã chỉ ra hiệu quả của adenosine trong việc cắt cơn nhịp nhanh trên thất và phân biệt các cơ chế gây nhịp nhanh khác nhau.

1.2. Nhịp nhanh trên thất Các loại chính và cơ chế bệnh sinh

Nhịp nhanh trên thất (SVT) là một thuật ngữ chung để chỉ các rối loạn nhịp tim nhanh có nguồn gốc từ trên bó His. Các loại nhịp nhanh trên thất phổ biến bao gồm AVNRT, AVRT, cuồng nhĩ (Atrial Flutter) và rung nhĩ (Atrial Fibrillation). AVNRT là loại nhịp nhanh trên thất phổ biến nhất, gây ra bởi một vòng vào lại trong hoặc gần nút nhĩ thất. AVRT liên quan đến một đường dẫn truyền phụ (ví dụ, hội chứng Wolff-Parkinson-White – WPW), tạo ra một vòng vào lại giữa nhĩ và thất. Cuồng nhĩ và rung nhĩ là các rối loạn nhịp nhĩ nhanh và hỗn loạn, có thể dẫn đến tim nhanh và các biến chứng khác. Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh của từng loại nhịp nhanh trên thất là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

II. Thách Thức Chẩn Đoán Phân Biệt Đường Dẫn Truyền Tim Nhanh

Việc chẩn đoán chính xác loại nhịp nhanh trên thất và xác định cơ chế đường dẫn truyền là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Tuy nhiên, việc phân biệt giữa các loại nhịp nhanh trên thất, đặc biệt là giữa AVNRTAVRT, có thể gặp nhiều khó khăn. Điện tim đồ (điện tim đồ (ECG)) có thể cung cấp thông tin hữu ích, nhưng trong nhiều trường hợp, cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác để xác định chính xác cơ chế nhịp nhanh. Thăm dò điện sinh lý (thăm dò điện sinh lý) là một phương pháp xâm lấn, cho phép ghi lại hoạt động điện của tim và xác định vị trí các đường dẫn truyền bất thường. Tuy nhiên, thăm dò điện sinh lý là một thủ thuật phức tạp và tốn kém. Do đó, việc sử dụng các nghiệm pháp không xâm lấn, chẳng hạn như nghiệm pháp adenosine, có thể giúp thu hẹp chẩn đoán phân biệt và hướng dẫn quyết định điều trị.

2.1. Điện tim đồ ECG Hạn chế trong phân biệt nhịp nhanh phức tạp

Mặc dù điện tim đồ (ECG) là một công cụ chẩn đoán quan trọng trong nhịp nhanh, nó có những hạn chế nhất định, đặc biệt trong việc phân biệt các loại nhịp nhanh trên thất phức tạp. Trong một số trường hợp, sóng P có thể khó xác định hoặc bị ẩn trong phức bộ QRS, gây khó khăn cho việc xác định cơ chế nhịp nhanh. Ngoài ra, các đặc điểm điện tim đồ có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí đường dẫn truyền phụ hoặc các yếu tố khác, làm cho việc phân biệt giữa AVNRTAVRT trở nên khó khăn. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng độ chính xác của điện tim đồ (ECG) trong việc phân biệt các loại nhịp nhanh trên thất có thể dao động từ 60% đến 80%, tùy thuộc vào kinh nghiệm của người đọc và độ phức tạp của ca bệnh.

2.2. Các yếu tố làm khó chẩn đoán phân biệt AVNRT và AVRT

Có nhiều yếu tố có thể gây khó khăn cho việc chẩn đoán phân biệt giữa AVNRTAVRT. Vị trí đường dẫn truyền phụ (ví dụ, đường dẫn truyền phụ ở vách) có thể làm thay đổi các đặc điểm điện tim đồ, gây nhầm lẫn với AVNRT. Các cơn nhịp nhanh không điển hình hoặc sự hiện diện của nhiều đường dẫn truyền bất thường cũng có thể làm phức tạp quá trình chẩn đoán. Ngoài ra, các yếu tố như thuốc chống loạn nhịp (thuốc chống loạn nhịp) hoặc các nghiệm pháp vagal (Vagal Maneuvers) có thể làm thay đổi các đặc điểm điện sinh lý của tim, gây khó khăn cho việc xác định cơ chế nhịp nhanh.

III. Nghiệm Pháp Adenosine Cách Phân Biệt Đường Dẫn Truyền Tim Nhanh

Nghiệm pháp adenosine là một công cụ hữu ích để phân biệt các loại nhịp nhanh trên thất và xác định cơ chế đường dẫn truyền liên quan. Adenosine có tác dụng làm chậm hoặc ngừng dẫn truyền điện trong nút nhĩ thất, giúp cắt cơn nhịp nhanh trên thất liên quan đến vòng vào lại tại nút nhĩ thất (AVNRT) hoặc nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (AVRT). Bằng cách quan sát đáp ứng của nhịp nhanh với adenosine, có thể suy luận về cơ chế đường dẫn truyền. Nếu nhịp nhanh ngừng sau khi tiêm adenosine, có khả năng cao là nhịp nhanh liên quan đến vòng vào lại tại nút nhĩ thất (AVNRT) hoặc nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (AVRT). Nếu nhịp nhanh không ngừng, có thể nghĩ đến các cơ chế khác, chẳng hạn như nhịp nhanh nhĩ.

3.1. Nguyên lý và quy trình thực hiện nghiệm pháp Adenosine

Nghiệm pháp adenosine được thực hiện bằng cách tiêm nhanh adenosine tĩnh mạch và theo dõi đáp ứng của nhịp tim. Liều adenosine thường được sử dụng là 6 mg, sau đó có thể tăng lên 12 mg nếu cần thiết. Trong quá trình tiêm adenosine, cần theo dõi điện tim liên tục để ghi lại đáp ứng của nhịp tim. Sau khi tiêm adenosine, cần quan sát xem nhịp nhanh có ngừng hay không. Nếu nhịp nhanh ngừng, cần phân tích các thay đổi điện tim đồ để xác định cơ chế nhịp nhanh. Nếu nhịp nhanh không ngừng, cần xem xét các cơ chế khác và có thể cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác. Theo Nguyên Mạnh Hùng (2023), việc đánh giá đáp ứng dẫn truyền thất nhĩ với adenosine có thể giúp xác định cơ chế dẫn truyền thất nhĩ.

3.2. Giải thích các đáp ứng của nhịp nhanh với Adenosine AVNRT và AVRT

Đáp ứng của nhịp nhanh với adenosine có thể cung cấp thông tin quan trọng để phân biệt giữa AVNRTAVRT. Trong AVNRT, adenosine thường làm ngừng nhịp nhanh bằng cách làm chậm hoặc ngừng dẫn truyền điện trong nút nhĩ thất. Điện tim đồ sau khi ngừng nhịp nhanh thường cho thấy nhịp xoang bình thường. Trong AVRT, adenosine cũng có thể làm ngừng nhịp nhanh bằng cách làm chậm dẫn truyền trong nút nhĩ thất. Tuy nhiên, điện tim đồ sau khi ngừng nhịp nhanh có thể cho thấy các dấu hiệu của hội chứng WPW, chẳng hạn như sóng delta. Nếu adenosine không làm ngừng nhịp nhanh, có thể nghĩ đến các cơ chế khác, chẳng hạn như nhịp nhanh nhĩ.

IV. Ứng Dụng Lâm Sàng Adenosine trong Chẩn Đoán và Điều Trị Tim Nhanh

Nghiệm pháp adenosine có nhiều ứng dụng lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị tim nhanh. Nó có thể được sử dụng để phân biệt các loại nhịp nhanh trên thất, hướng dẫn quyết định điều trị và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị khác nhau. Trong trường hợp nhịp nhanh trên thất phức tạp, nghiệm pháp adenosine có thể giúp thu hẹp chẩn đoán phân biệt và xác định cơ chế đường dẫn truyền, từ đó giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, adenosine còn có thể được sử dụng để điều trị cấp cứu một số loại nhịp nhanh trên thất, chẳng hạn như AVNRTAVRT.

4.1. Hướng dẫn quyết định điều trị dựa trên đáp ứng với Adenosine

Đáp ứng của nhịp nhanh với adenosine có thể giúp hướng dẫn quyết định điều trị. Nếu adenosine làm ngừng nhịp nhanh, có thể cân nhắc các phương pháp điều trị làm chậm dẫn truyền trong nút nhĩ thất, chẳng hạn như thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi. Nếu nhịp nhanh không ngừng hoặc tái phát sau khi ngừng, có thể cần các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như cắt đốt điện sinh lý (Cắt đốt điện sinh lý (Ablation)) hoặc cấy máy khử rung tim. Theo Nguyên Mạnh Hùng (2023), nghiệm pháp adenosine có vai trò trong việc phân biệt giữa dẫn truyền qua nút nhĩ thất hoặc đường dẫn truyền phụ.

4.2. Adenosine và các phương pháp điều trị tim nhanh Sốc điện Cắt đốt điện sinh lý

Adenosine có thể được sử dụng kết hợp với các phương pháp điều trị tim nhanh khác, chẳng hạn như sốc điện (Cardioversion)cắt đốt điện sinh lý (Ablation). Adenosine có thể giúp làm chậm nhịp tim trước khi sốc điện, giúp tăng khả năng thành công của thủ thuật. Trong cắt đốt điện sinh lý, adenosine có thể được sử dụng để xác định vị trí đường dẫn truyền bất thường và đánh giá hiệu quả của quá trình cắt đốt. Sốc điện được sử dụng để chuyển nhịp nhanh về nhịp xoang trong các trường hợp cấp cứu, giúp khôi phục huyết động ổn định cho bệnh nhân. Theo tài liệu gốc, cắt đốt điện sinh lý là phương pháp điều trị triệt để rối loạn nhịp do tỉ lệ thành công cao và tính an toàn.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Giá Trị Nghiệm Pháp Adenosine

Nghiên cứu của Nguyên Mạnh Hùng (2023) đã đánh giá vai trò của nghiệm pháp adenosine trong phân biệt giữa dẫn truyền qua nút nhĩ thất hoặc đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có cơn tim nhanh kịch phát trên thất. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nghiệm pháp adenosine có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc xác định cơ chế đường dẫn truyền. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nghiệm pháp adenosine có thể giúp thu hẹp chẩn đoán phân biệt và hướng dẫn quyết định điều trị trong trường hợp nhịp nhanh trên thất phức tạp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nghiệm pháp adenosine không phải là một xét nghiệm hoàn hảo và có thể có kết quả âm tính giả hoặc dương tính giả trong một số trường hợp.

5.1. Độ nhạy và độ đặc hiệu của nghiệm pháp Adenosine trong phân biệt đường dẫn truyền

Độ nhạy và độ đặc hiệu là hai chỉ số quan trọng để đánh giá giá trị của một xét nghiệm chẩn đoán. Độ nhạy thể hiện khả năng của xét nghiệm trong việc phát hiện đúng những người mắc bệnh, trong khi độ đặc hiệu thể hiện khả năng của xét nghiệm trong việc loại trừ đúng những người không mắc bệnh. Nghiên cứu của Nguyên Mạnh Hùng (2023) đã chỉ ra rằng nghiệm pháp adenosine có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phân biệt giữa dẫn truyền qua nút nhĩ thất hoặc đường dẫn truyền phụ ở bệnh nhân có cơn tim nhanh kịch phát trên thất.

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiệm pháp Adenosine và cách khắc phục

Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiệm pháp adenosine, bao gồm liều adenosine, tốc độ tiêm, tình trạng tim mạch của bệnh nhân và các thuốc đang sử dụng. Để giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố này, cần tuân thủ đúng quy trình thực hiện nghiệm pháp, sử dụng liều adenosine phù hợp, tiêm nhanh và theo dõi điện tim liên tục. Nếu có nghi ngờ về kết quả nghiệm pháp, có thể cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác để xác định chính xác cơ chế đường dẫn truyền.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Adenosine và Điện Sinh Lý Tim Nâng Cao

Nghiên cứu về adenosine và điện sinh lý tim vẫn đang tiếp tục phát triển, mở ra những cơ hội mới trong chẩn đoán và điều trị các rối loạn nhịp tim. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế tác dụng của adenosine trên các tế bào tim, phát triển các phương pháp sử dụng adenosine hiệu quả hơn và đánh giá vai trò của adenosine trong các rối loạn nhịp tim khác. Ngoài ra, nghiên cứu về adenosine có thể giúp phát triển các phương pháp điều trị mới dựa trên cơ chế hoạt động của adenosine, chẳng hạn như các thuốc tác động chọn lọc lên thụ thể adenosine.

6.1. Nghiên cứu mới về cơ chế tác dụng của Adenosine trên tế bào tim

Các nghiên cứu mới đang tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế tác dụng của adenosine trên các tế bào tim. Các nghiên cứu này có thể giúp xác định các thụ thể adenosine cụ thể liên quan đến các tác dụng khác nhau của adenosine, cũng như các con đường tín hiệu nội bào liên quan đến tác dụng của adenosine. Kết quả của các nghiên cứu này có thể giúp phát triển các thuốc mới tác động chọn lọc lên thụ thể adenosine, giúp điều trị các rối loạn nhịp tim hiệu quả hơn và giảm tác dụng phụ.

6.2. Tiềm năng của Adenosine trong điều trị các rối loạn nhịp tim khác

Mặc dù adenosine được sử dụng rộng rãi trong điều trị các cơn nhịp nhanh trên thất, nó cũng có thể có tiềm năng trong điều trị các rối loạn nhịp tim khác, chẳng hạn như rung nhĩ và cuồng nhĩ. Các nghiên cứu đang được tiến hành để đánh giá hiệu quả của adenosine trong việc chuyển nhịp và kiểm soát tần số tim trong rung nhĩ và cuồng nhĩ. Ngoài ra, adenosine có thể được sử dụng để đánh giá chức năng nút xoang và nút nhĩ thất trong các rối loạn nhịp chậm.

18/09/2025
Vai trò của nghiệm pháp adenosine trong phân việt dẫn truyền thất nhĩ qua nút nhĩ thất hoặc đường dẫn truyền phụ ở người bệnh có cơn tim nhanh kịch phát trên thất

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Hộ thống dẫn truyền trong tim ỉ. Giãi phần Hình 1.1: Hệ thống (lẫn truyền trong tim3 1. Nút xoang Nút xoang năm ờ vung cao cũa nhĩ phai giừa chỗ dồ vào cùa tình mạch chu trài và tiêu nhĩ phái, ơ dưới lớp thượng tàm mạc.

Tế bào p là tể bào chính cùa nút xoang có tinh tự dộng cao nhất nên lã chu nhịp chinh cua lún4 Nút xoang phát ra xung dộng điện và được dần truyền nhanh thòng qua bõ Bachman bẽn trong tâm nhĩ vã dần truyền xuống vùng nút nhì thất thông qua dường liên nút (gồm ba dài: trước, giũa và sau)? 1. Nút nhì that và bó ỈỈIS Bộ nồi nhĩ thất gồm nút nhì that và bỏ His - là một cẩu tnìc quan trọng và là con đường duy nhất trong dẫn truyền từ tâm nhì xuống tàm that. Hai vỏng van hai lá và ba lã ngân cách tàm nhĩ và tâm that, không cỏ kha nàng dần xung động điện vi cấu tnìc bao gồm nlùcu dai xơ? 1W ut> w H7C Y M >>y 4 • Tam giác Koch Tain giác Koch là một mốc giai phẫu quan trọng, nằm ơ tnrớc phần vách cua nhĩ phai. Nó chứa toàn bộ cấu trúc nút nhì that và phần nối lien với bó His.

cãc phàn này xuyên qua phần phía tank vách màng cua the xơ trung tâm. Tam giác Koch gồm ba cạnh: phần nền cùa lá vách van ba lá (phía trước vã bên hãi), gân Todaro (phía sau vã hướng phai). 2*" Dường T«*«® nkuà Tam giAc Ló LA v*di Koch x<.\u>g vầub van ba IA Hình 1.2: Giúi phẫu cun tnm giác Kochs Nút nhì thất được cấu tạo bin 2 vùng: xúng chuyển tiếp vã x úng kết hụp (compact /one).9 Vùng chuyên tiếp bao quanh vũng kết họp, nằm tọàn bộ trong tam giác Koch. gồm ba phần: phần di VC phía trước cùa tam giác Koch.

gần vùng kểt hợp của nút nhĩ that (được gọi là đường nhanh): phần mờ rộng về plúa lồ xoang vành dọc theo vòng van ba lả (tương ứng với đường chậm); và phần di VC phía vòng van hai lá (gọi là phần mơ rộng về phía nhì trái). Nhánh, phán nhánh và hệ thống mạng Purkinje Hệ thống dần truyền dưới His bao gồm: nhánh phái và nhánh trái. Nhánh phai giúp khư cục thắt phái. Nhánh trái tiếp tục chia tliảnh hai phân nhanh: bó nhánh trái trước giúp khứ cực thành trước vã thành bèn thất trái, va bó nhánh trãi sau giúp khứ cực thành sau vã thành dưới thất trái.

Phân nhanh trái vách cùng được tim thấy ơ một số trường họp.11 Cuối cùng là các mạng lưới Purkinje đưục cãc nhánh vã phản nliãnh nãy cilia ra, đan xcn vào tận hộ thống cơ tâm thất, giúp dẫn truyền diện the hoạt động và khư cực cơ tâm that. Trinh tự khử cực tâm that bắt dầu từ mặt thắt trái cua vách hên thất, sau dó từ trái sang phai vách liên thất được khứ cực toán bộ. Phần cơ thất được khử cục cuối củng là vùng cao cùa thành bên thắt trái. Dường dan tniyền phụ nhì that Nhiều nghiên cứu về giãi phẫu mò hục vã diện sinh lý cùng dà chúng minh được ngoái hộ dẫn truyền chinh nói trên cùng có sự tồn tại cũa đường dẫn truyền phụ khac.

Các đường dẫn truyền này cô nhiều kênh Natri nhanh nên đục diêm tương tự như các tề bào Purkinje. vi vậy xung dộng diện cô the dần truyền qua gần như liên tục đến khi trơ. không gióng như tinh chất dàn truyền giâm tiến và có cơ chế bao vệ cơ the như qua nút nhì thất.1* Tuy nhiên cùng có một số dưỡng dẫn truyền phụ không diên hình, vị tri giãi phần gần nút nhì thất liay có tinh chất dần truyền giam tiến, cần nhiều nghiệm phảp dè chân đoán.14 TMT ufk bjr K)C V M w 6 ỉỉhih 1.3: Vị trí các dường dần truyền phụ trong tim1’ Phân loại dưỡng dần truyền phụ: Dường dẫn truyền phụ kinh diên được mỏ tà từ nảm 1930. lã một dài cầu Kent nối giừa tâm nhĩ và tâm thất, dục tnmg trong hội chimg WPW.:6 Vị tri dường dần truyền phụ có thê nầm ờ các thành tự do vòng van hai lá (bẽn trãi), vòng van ba lá (bẽn phãi) hoặc là vùng vách liên thắt bẽn trãi bèn phái.

Tý lộ gặp cua dường dần truyền phụ ờ những vị tii nãy không giống nhau. Các nghiên cứu cua Cain và nghiên cứu cua Gallagher cùng cộng sự cho thấy: nhiều nhắt dưỡng dần truyền phụ ư thành tự do bên trái với 40 60%. tiếp theo sau vách với 25%. thành tự do bẽn phai chi chiếm 13-21% vã it nhất lã ơ trước vách khoang 2%.r 18 Một số đường dần truyền phụ hiềm gập khác như: - Nhĩ - His (sợi Brechenmacher) nối tàm nhĩ với bó His.

- Nhì - nút (sọi James) nổi tâm nhì với đầu xa hoặc nỗi trực ticp váo nút nhĩ thất, gập ư bệnh nhàn cỏ hội chửng Lown-Ganong-Levinc. - Nhiều loại sợi Maliaim. nối tâm nhĩ. nút nhĩ thất hoặc bó His với đầu xa cùa sợi Purkinje hoặc cơ tàm thất.

wrt>Wh)cvw.»)r 7 Tinh ưến hiện nay dã có nhiều nghiên cứu giúp xác định vị tri cua dường dần truyền phụ dựa vảo diện tâm dồ 12 chuyển dạo ờ nhùng bệnh nhân có hội chúng tiền kicli thích. Dặc điếm Tốc dộ dần truyền lã khác nhau giừa các cẩu trúc khác nhau trong tim. Hộ thống dần truyền có tốc độ dần truyền nhanh hon giừa cãc sợi co tim.2425 Sự khác nhau này tạo ra các khoảng thòi gian diện sinh lý tim khác nhau, từ dó có thế đảnh giá các dộc diem khi thâm dò diện sinh lý.4: Tẳc độ dẫn truyền diện thế hoạt dộng cùa các cẩu true tinr* • Tốc dộ dần truyền trong các bỏ sợi dần truyền từ nút xoang đến nút nhĩ thất lã 1 m/s. ♦ Tốc độ dần tniycn qua nút nhĩ thất chậm hon (khoáng 0.

do có kênh canxi chậm. ♦ Tốc độ dần truyền qua bó His, nhánh phải và nhánh trái tưong dối nhanh (khoảng 2 m/s). Trong khi tổc độ dẫn truyền qua mạng Purkinje vào khoang 4 m/s, nhanh hon rat nhicu so với các sợi co tàm thất dê dam bao sự co bóp dồng bộ cùa co tâm that. Cơn tim nhanh kịch phát trên thất 1.

Dịnh nghĩa và phân loại Theo định nghĩa cua ACC/AHA nảm 2015. nhịp tim nhanh trẽn that là một thuật ngừ dùng đê mỏ ta các cơn tim nhanh (tần sổ nhĩ vả/hoặc thất trẽn 100 chu ki/phút klũ nghi ngơi) có liên quan đến các mỏ từ bó His trờ lèn.-'6 ESC 2019 phân loại tim nhanh kịch phát trên thất lliành các nhóm chinh: - Cơn lim nhanh bộ nổi (Junctional tachycardia) + Cơn tim nhanh vòng vào lại nút nhì thất (AVNRT). + Cơn tim nhanh bộ nỗi không do vòng vào lại. • Cơn lim nhanh vông vào lại nhĩ thất (AVRT).

- Cơn lim nhanh nhì (AT). • Cơn tim nhanh kịch phát trên that là hội chứng lâm sàng dặc trưng bơi sự kliưi phát và kct thúc dột ngột cùa cơn tim nhanh. Dặc tnmg là hai cơn A\”NRT hoặc AVRT. vã gặp ít hơn là AT.

Do dó cluing tòi thực hiện nghiên cứu trên hai rồi loạn nhịp chinh này. Trẽn thế giới CTNKPTT là bệnh khá thường gập vã là một trong nhùng rối loạn nhịp khiển bệnh nhản phai nhập viợi. với ty lệ mắc lã 2.000 và ti lộ mới mấc vào khoáng 36 trên 100.000 người mỏi nám.26 Rehoni và cộng sự dà tống két tý lệ hiện mác và mắc mới cua CTNKPTT lằn lượt là 1,2 6 triệu và 18 8. nghĩa là khoang 300 người SC có I người mắc bệnh tại Mỳ năm 2011.

Nhôm người lổn tuổi (>65 tuồi) và phụ nừ cỏ ty lệ mác bệnh cao nhất? ỉ. Tại Việt Nam Năm 2020 Chu Dũng Sỳ và cộng sự nghiên cứu trên 186 bệnh nhãn CTNKPTT tại Viện Tim mạch Quốc gia. trong dó có tý lệ cua AVNRT, 1W ut> w H7C Y M >>y 9 A\*RT và AT lần lưụt là 68,3%. Nữ giói mắc bệnh nhiều lum nam.

chiếm chu yếu với 69. sổ bệnh nhàn nừbị AVNRT và AVRT tương ủng là 74. Cơ chế cơn tim nhanh kịch phát trên thất 1. Cơn lim nhanh vòng vào lợi nút nhĩ thất Cơ che vòng vào lại tại nút nhĩ thất được tạo bới đường nlianh vã đường chậm, không bao gồm nhĩ.

Đường nlianh cỏ tinh chất đản truyền nlianh với thời kỳ trơ dài. Đường chậm có tinh chất dần truyền chậm hơn nhưng thơi kỳ trơ lại ngấn. Do vậy vòng vào lại có thè dược khơi động bang một ngoại Cơn AVNRT diên lũnh thê chậm nhanh (Hình 1.5B) thường khơi phát bang một ngoại tàm thu trên thất đen vào thời kỳ trơ đường nhanh vi vậy điện thế hoạt dộng sẽ dẫn truyền xuồng qua đường chậm, sau dó võng lên đủng lúc gặp đường nhanh thoát khơi thời kỳ trơ và cúng hìc di xương khư cực bõ His và hộ thống đần truyền phia dưới. Phần điộn the hoạt động vòng lên den phía 1W ut> w H7C Y M >>y 10 trên dường nhanh lụi dứng lúc dường chậm thoát khỏi thòi ki trơ với thời gian trơ ngắn, vi vậy diện thế hoạt động lại tiếp tục di vào dường chậm - tạo thành một vông vào lại và dồng thời cùng di lên khư cực tâm nhì.

Các cơn AVNRT dạng không diên hĩnh gồm có: - Cơn AVNRT thè nhanh chậm (hình 1.5C): vòng vào lọi là diện the hoạt dộng di từ nhĩ xuống that qua đường nhanh vã đi vòng lên theo dường chậm. - Cơn AVNRT thể chậm chậm: xuất hiện ơ bệnh nhàn tồn tại nhiều dường chậm. Diội thế hoạt dộng dần xuống vã dần lên đều theo cãc dường chậm. Qua các dậc diem VC cơ che con AVNRT.

có thê thấy vỏng vào lại tại nút cỏ dần truyền ngược di theo dường nhanh hoặc đường chậm. Cơn tùn nhanh vòng vào lợi nhĩ thất (A VRTỉ Cơ che vỏng vào lại dược tạo bơi hai con dường dần truyền là nút nhĩ that vã dining dần truyền phụ nhì thất, với dặc diêm dần truyền và dặc diêm trơ khác Cỏ hai dạng cơn AVRT chinh: 1W ut> w H7C Y M >>y 11 - Cơn AVRT thuận chiều (orthodromic AVRT - hĩnh 1.6B): điện thế hoạt động sè dẫn xuôi chiều qua nút nhì that đê khứ cực tâm thắt, sau đó di ngược từ thắt lên nhĩ qua đường dàn truyền phụ. Khư cực tâm thất được dien ra qua con dường hình thường nén diện tâm dồ trong cơn thường có phức bộ QRS hẹp. ■ Cơn AVRT ngược chiều (antidromic AVRT liinli 1.6C): điện the hoạt dộng sè dần xuôi chiều qua dường dần truyền phụ dè khư cực tâm that, sau dó đi ngược từ that lèn nhĩ qua nút nhĩ thất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ