QC7 TOOLS Người hướng dẫn: Mr. OTAKI Soạn tài liệu : TRƯƠNG T T NHIÊN Ngày : Dec/2012 TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 1 QC7 TOOLS Giới thiệu 7 công cụ quản lý chất lượng Phiếu kiểm tra (Check sheet) Biểu đồ Pareto (Pareto charts) Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) Đồ thị (Graph) Biểu đồ mật độ phân bố (Histogram) Biểu đồ phân tán (Scatterer Diagram) Biểu đồ phân tầng (Sobetsu) TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 2 QC7 TOOLS Phiếu kiểm tra (Check sheet) 1.1 Các ví dụ về phiếu kiểm tra Phiếu thu thập số liệu điều tra nguyên nhân giao hàng trễ Phiếu thu thập số liệu so sánh hiệu quả cải tiến TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 3 QC7 TOOLS Phiếu kiểm tra (Check sheet) 1.2 Phiếu kiểm tra là gì? Là bảng tạo sẵn dùng để ghi nhận các giá trị đo được, kiểm tra được. giúp cho việc thu thập số liệu dễ dàng và chính xác, dễ phân tích và sử dụng.3 Mục đích sử dụng: Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu trong quá trình sản xuất Kiểm tra các dạng lỗi phát sinh Kiểm tra các nguyên nhân gây ra lỗi Kiểm tra vị trí lỗi phát sinh Xác nhận công việc kiểm tra TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 4 QC7 QC7TOOLS TOOLS Phiếu kiểm tra (Check sheet) 1.4 Cách lập phiếu kiểm tra Xác định hình thức phiếu kiểm tra Xác định danh sách các thông tin cần thu nhập Tạo những từ chính trong phiếu kiểm tra Giới hạn phạm vi, thời gian thu nhập Xác định số lượng mẫu thu nhập Xác định tần suất thu nhập Lập phiếu kiểm tra mẫu 1.5 Các chú ý khi lập phiếu kiểm tra Thỏa mãn 5W-1H (xem trang 37) Đơn giản dễ sử dụng và dễ ghi nhận Đầy đủ nội dung và rõ ràng TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 5 QC7 TOOLS Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 2.1 Định nghĩa Biểu đồ Pareto là biểu đồ phân loại riêng biệt cho từng loại sản phẩm, từng công đoạn, từng hiện tượng và từng nguyên nhân, các vấn đề này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần và so sánh tỷ lệ phần trăm lũy tiến.2 Mục đích sử dụng Tìm ra một số ít các hạng mục hay các nguyên nhân trọng yếu bằng cách đưa nổi bật các yếu tố quan trọng nhất lên, để từ đó xác định vấn đề nào cần phải khắc phục trước. So sánh tình trạng giữa trước và sau khi khắc phục hoặc cải tiến.
TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 6 QC7 TOOLS Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 2.3 Cách lập biểu đồ Pareto Bước1: Thu thập dữ liệu Xác định vấn đề cần thu thập dữ liệu Xác định thời gian thu thập Thiết lập phiếu kiểm tra Điền vào phiếu kiểm tra và tính tần suất xuất hiện Bước 2: Thiết lập bảng dữ liệu Sắp xếp các khoảng mục vào bảng dữ liệu (theo thứ tự giảm dần) Tính toán phần trăm lũy tiến (cộng dồn) Bước 3: Vẽ biểu đồ Vẽ trục tung (số lượng) và trục hoành (nguyên nhân) Chia khoảng cách các số đo ở trục tung bằng tổng số dữ liệu Vẽ biểu đồ cột Vẽ đường cong tích lũy (phần trăm lũy tiến) Viết các hạng mục cần thiết lên biểu đồ (tên biểu đồ,đơn vị…) Bước 4: Xác định các hạng mục trọng yếu TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 7 QC7 TOOLS Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 2.4 Các chú ý khi lập biểu đồ Pareto Chọn 5 ~ 10 khoản mục làm trục ngang (nếu nhiều khoảng mục thì tiêu điểm sẽ không rõ ràng) Các khoản mục được sắp xếp theo thứ tự giảm dần Giá trị cao nhất của trục tung (trục đứng) phải bằng tổng giá trị của các cột Giá trị cao nhất của trục % lũy tiến phải bằng 100% Phải dùng các ký hiệu riêng để làm nổi bật vấn đề cần cải tiến Khoản mục trong trục hoành phải là những thứ có cùng mức độ Mục những vấn đề khác được đặt sau cùng và không quá cao (nếu cao thì sẽ phân chia ra) Nên thể hiện trục tung và trục hoành với chiều dài bằng nhau TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 8 QC7 TOOLS Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 2.5 Cách nhận dạng biểu đồ Pareto Sai Sai 100 100% 100 100% 80 80% 80 80% 60 60% 60 60% 40 40% 40 40% 20 20% 20 20% 0 0% 0 0% B A F E D C A E F B D C Sai Đúng 80 120% 100 100% 100% 80 80% 60 80% 60 60% 40 60% 40 40% 40% 20 20% 20 20% 0 0% 0 0% B A F E D C B A F E D C TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 9 QC7 TOOLS Biểu đồ Pareto (Pareto charts) 2.6 Các ứng dụng biểu đồ Pareto Xác định vấn đề cần cải tiến Top defect code 1- Nhìn thấy được cái quan 60 100% trọng, cái xấu nhất, tệ nhất 45 Q'ty NG 75% 2- Xác định được cái xấu 30 Acc % 50% [Pcs] thứ hai, thứ ba 15 25% Tìm ra vấn đề cần 0 0% Kaizen (chiếm tỷ trọng từ B001 A012 E013 B005 A008 70% ~ 80%) So sánh hiệu quả sau khi cải tiến Before After Top defect code Top defect code 60 100% 30 100% 24 80% 45 Q'ty NG 75% Q'ty NG 18 60% Acc % Acc % [Pcs] 30 50% [Pcs] 12 40% 15 25% 6 20% 0 0% 0 0% B001 A012 E013 B005 A008 A012 B001 E013 B005 A008 TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 10 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.1 Ứng dụng Tìm nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề phát sinh bằng cách tập hợp lại ý kiến của tập thể và các cá nhân có liên quan, từ đó có biện pháp thích hợp.2 Kết cấu của biểu đồ nhân quả TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 11 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.3 Ý nghĩa và cấu trúc của biểu đồ xương cá Đầu cá: thể hiện sự cố, vấn đề, ý tưởng cải tiến mà chúng ta muốn tìm nguyên nhân gây ra nó. Thân cá: thể hiện các nguyên nhân trực tiếp/gián tiếp gây ra sự cố/vấn đề cải tiến mà ta muốn giải quyết. Thông thường thì gồm 4 phần chính: Con người (MAN): các nguyên nhân gây ra bởi con người. Nguyên liệu (MATERIAL): các nguyên nhân gây ra bởi nguyên liệu.
Phương pháp (METHOD): các nguyên nhân gây ra bởi phương pháp. Thiết bị/máy móc (MECHINE): các nguyên nhân gây ra bởi máy móc. TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 12 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.4 Cách xây dựng: gồm 4 bước Bước 1: xác định vấn đề cần phân tích, kẻ xương đặc tính (xương chính): Kẻ một đoạn thẳng nằm ngang Vẽ mũi tên ở đầu mút bên phải Mũi tên này hướng về một hộp hình vuông Trong hộp ghi mục tiêu hay vấn đề cần giải quyết TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 13 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.4 Cách xây dựng (tt) Bước 2: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến vấn đề cần phân tích (xương trung). Cơ bản là theo 4M (xem thêm trang 37) Liệt kê các nguyên nhân chính trong các hộp vuông nhỏ hơn.
Đặt các hộp vuông song song với “xương sống” Vạch các mũi tên xiên làm “xương sườn” nối các hôp nguyên nhân chính với “xương sống”. Trong các trường hợp cụ thể các nguyên nhân chính có thể nhiều hơn hay ít hơn. TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 14 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.4 Cách xây dựng (tt) Bước 3: Phân tích tìm nguyên nhân cho từng yếu tố chính Cơ bản là đặt câu hỏi tại sao? tại sao? Và ảnh hưởng như thế nào…thật nhiều lần. Đặt câu hỏi càng nhiều thì nguyên nhân tìm được càng chính xác.
Liệt kê những nguyên nhân phụ xung quanh một nguyên nhân chính (làm rõ mối quan hệ “Cha – Con - Cháu”, ”Chính phụ - Thứ phụ”. Những nguyên nhân phụ này được nối bằng mũi tên tới nguyên nhân chính. TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 15 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.4 Cách xây dựng (tt) Bước 4: Chọn các nguyên nhân chính và làm nổi bật các nguyên nhân này Xác định những nguyên nhân chủ yếu quyết định lớn nhất đến mục tiêu hay vấn đề cần giải quyết Khoanh tròn những nguyên nhân này TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 16 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.5 Biểu đồ nhân quả hoàn chỉnh TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 17 QC7 TOOLS Biểu đồ nhân quả (Fishbone Diagram) 3.6 Những điểm chú ý khi xây dựng biểu đồ nhân quả Khi phân tích nên có sự tham gia của mọi thành viên trong nhóm. Số lượng nguyên nhân được tạo ra thông qua thảo luận trong nhóm.
Thu thập càng nhiều ý kiến càng tốt. Nên khuyến kích tự do phát biểu suy nghĩ của mỗi cá nhân (mọi ý kiến đều được chấp nhận). Tránh chỉ trích phê bình, dũng cảm nhìn thẳng vào sự thật. Các nguyên nhân cần được thẩm định trước khi hành động.
Nguyên nhân được chọn là nguyên nhân chính, mọi người phải cùng thảo luận và nghiên cứu. Phải làm nổi bật các nguyên nhân chính này. TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 18 QC7 TOOLS Đồ thị (Graph) 4.1 Đồ thị là gì? Đồ thị là một dạng hình ảnh được sử dụng để biểu thị các kết quả dữ liệu thu thập được giúp cho việc nhìn nhận vấn đề một cách trực quan 4.2 Các dạng đồ thị và nhanh chóng. Đồ thị bao gồm các dạng: Biểu đồ cột Biểu đồ line Biểu đồ bánh Biểu đồ Rada Thực tế, mỗi dạng đồ thị có công dụng khác nhau, vì thế để chọn lựa sử dụng chính xác các dạng đồ thị nhằm đạt được hiệu quả cao trong việc nhận định các vấn đề chúng ta cần phải biết: Mục đích của đồ thị là gì? Đặc tính của đồ thị như thế nào? Công dụng của đồ thị ra sao? TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 19 QC7 TOOLS Đồ thị (Graph) 4.1 Biểu đồ cột Định nghĩa: là loại biểu đồ dùng chiều dài của cột để biểu thị độ lớn của số liệu và xem mối quan hệ lớn nhỏ của chúng.
Mục đích: sử dụng biểu đồ cột nhằm so sánh sự liên quan lớn nhỏ về số liệu của từng hạng mục,đối tượng nghiên cứu. Cách xây dựng: Thu thập dữ liệu. Viết những hạng mục cần thiết lên biểu đồ. TVH_LƯU HÀNH NỘI BỘ 20 QC7 TOOLS Đồ thị (Graph) 4.2 Biểu đồ line Định nghĩa: là biểu đồ biểu hiện tình trạng biến đổi về số lượng theo sự biến đổi về thời gian được thể hiện bằng các đường thẳng nối các điểm với nhau.