BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- VÕ THỊ BÍCH THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN LỰA CHỌN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM– CHI NHÁNH 4 TPHCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------- VÕ THỊ BÍCH THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN LỰA CHỌN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 4 TPHCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS, TS LÊ THỊ TUYẾT HOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 i TÓM TẮT Với đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi khách hàng cá nhân lựa chọn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 4 TPHCM”, đề tài đã đạt đƣợc những mục tiêu chính sau: - Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của khách hàng cá nhân lựa chọn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 4 TPHCM. - Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc khách hàng cá nhân lựa chọn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 4 TPHCM. - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị để giúp thu hút KHCN vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – CN 4 TPHCM. Nghiên cứu sử dụng hai phƣơng pháp chính: phƣơng pháp định tính và phƣơng pháp định lƣợng.
Nghiên cứu định tính: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn vay vốn của KHCN tại VietinBank – CN 4 TPHCM và điều chỉnh thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu định lƣợng: Nghiên cứu định lƣợng đƣợc sử dụng để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến hành vi lựa chọn KHCN vay vốn tại VietinBank – CN4 TPHCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi KHCN lựa chọn vay vốn bao gồm 07 nhân tố đƣợc sắp xếp theo thứ tự ảnh hƣởng nhƣ sau: (1) Lãi suất; (2) Chính sách tín dụng; (3) Nhân viên; (4) Sự thuận tiện; (5) Ảnh hƣởng xã hội; (6) Thủ tục vay; (7) Chất lƣợng dịch vụ. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu và hƣớng mở rộng của đề tài.
ii LỜI CAM ĐOAN Em tên là: Võ Thị Bích Thảo Lớp: HQ5-GE04 Khoá học: CLC05 MSSV: 030633171431 Cam đoan đề tài: “Các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi khách hàng cá nhân lựa chọn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh 4 TPHCM”. Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Ngƣời hƣớng dẫn khóa luận: PGS, TS Lê Thị Tuyết Hoa Khoá luận đƣợc thực hiện tại: Trƣờng Đại Học Ngân Hàng TP.HCM Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. TPHCM, ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tác giả Võ Thị Bích Thảo iii LỜI CẢM ƠN Em xin cảm ơn lãnh đạo Trƣờng Đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể các thầy cô đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập tại trƣờng cũng nhƣ thời gian hoàn thành tốt công việc thực hiện khoá luận của mình. Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Lê Thị Tuyết Hoa đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo để em hoàn thành khoá luận này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, đã luôn hỗ trợ, động viên em hoàn thành tốt chƣơng trình học của mình. TPHCM, ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tác giả Võ Thị Bích Thảo iv MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.ix DANH MỤC HÌNH ẢNH. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phƣơng pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI.4 TÓM TẮT CHƢƠNG 1.
5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NHTM. Khái niệm cho vay cá nhân. Đặc điểm của cho vay cá nhân.
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI LỰA CHỌN CỦA KHCN. Mô hình thuyết hành động hợp lí (TRA). Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB). TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Các nghiên cứu trong nƣớc. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giả thuyết nghiên cứu.
14 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 18 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO.1 Mô hình nghiên cứu chính thức.2 Xây dựng thang đo.
PHƢƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU. Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu.24 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.
26 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK – CN 4 TPHCM. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm mẫu khảo sát.
Thống kê mô tả biến quan sát. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo. Phân tích khám phá nhân tố EFA.
EFA cho biến độc lập. EFA cho biến phụ thuộc. Phân tích tƣơng quan và hồi quy. Xem xét ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình.
Phân tích hồi quy tuyến tính. Kiểm định mô hình hồi quy. Kiểm định các giả thuyết của mô hình. Thảo luận kết quả nghiên cứu.45 TÓM TẮT CHƢƠNG 4.
47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HÀM Ý QUẢN TRỊ.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.4 HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.54 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.64 vii PHỤ LỤC 3.83 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AHXH Ảnh hƣởng xã hội CLDV Chất lƣợng dịch vụ CN 4 TPHCM Chi nhánh 4 Thành phố Hồ Chí Minh CSTD Chính sách tín dụng KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp LCVV Lựa chọn vay vốn LS Lãi suất NV Nhân Viên STT Sự thuận tiện TMCP Thƣơng mại cổ phần TTV Thủ tục vay VietinBank, NHCT Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu.1 Thang đo nghiên cứu.1 Thực trạng KHCN vay vốn tại VietinBank – CN 4 TPHCM.2 Đặc điểm khảo sát.3 Thống kê mô tả biến quan sát.4 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha.5 Kết quả phân tích EFA với nhóm biến độc lập lần 1.6 Kết quả phân tích EFA với nhóm biến độc lập lần 2.7 Kết quả kiểm định KMO và Bartiett' Test cho biến độc lập.8 Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc.9 Kết quả kiểm định KMO và Bartiett' Test cho biến phụ thuộc.10 Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình.11 Kết quả phân tích hồi quy.12 Mức độ giải thích của mô hình.13 Kết quả phân tích ANOVA.14 Bảng thống kê phân dƣ.15 Kết quả kiểm định các giả thuyết.44 x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein,1975).2 Mô hình Lí thuyết hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991).4 Mô hình nghiên cứu (Nguyễn Thế Doanh, 2017).5 Mô hình nghiên cứu.1 Quy trình nghiên cứu.2 Đồ thị phân phối phần dƣ của mô hình hồi quy.3 Biểu đồ P-P plot phần dƣ của mô hình hồi quy.4 Biểu đồ Scatterplot phần dƣ của mô hình hồi quy.44 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang hội nhập và phát triển hiện nay, Việt Nam đã và đang nổ lực để thúc đẩy nền kinh tế nƣớc nhà phát triển theo hƣớng công nghiệp hiện đại.
Để thực hiện đƣợc điều đó thì phải có sự đồng lòng chung sức từ các cấp chính quyền và ngƣời dân, doanh nghiệp làm cho đất nƣớc ngày càng phồn vinh. Bên cạnh đó, không thể không kể đến các hoạt động của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nƣớc, các tổ chức kinh tế và đáp ứng các nhu cầu cá nhân của ngƣời dân ngày càng tăng cao. Ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế thông qua các hoạt động ngân hàng nguồn vốn đƣợc hội tụ và phân phối lại từ ngƣời có nguồn vốn nhàn rỗi đến các cá nhân có nhu cầu vay vốn. Nền kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển với các định chế tài chính và tổ chức tín dụng nƣớc ngoài có quy mô lớn và chuyên nghiệp hơn.
Điều này tạo ra sự canh tranh gay gắt không chỉ là giữa các ngân hàng trong nƣớc và mà các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài. Đồng thời là áp lực tác động lớn đến các ngân hàng TMCP trong nƣớc về việc tăng trƣởng tín dụng. Thị trƣờng tín dụng hiện nay ngày càng đa dạng với nhiều loại hình sản phẩm chất lƣợng. Trong đó, các giao dịch của khách hàng cá nhân chiếm tỷ lệ đáng kể.
Đây là một thị trƣờng tiềm năng cho các ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh gây gắt thì việc thu hút khách hàng cá nhân vay vốn giúp ngân hàng có lợi thế hơn về tăng trƣởng tín dụng. Bởi vì, khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn rất đa dạng nhƣ vay sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ, mua nhà, mua xe, vay tiêu dùng…Bên cạnh đó, dịch Covid-19 cũng đã tác động đến việc tăng trƣởng tín dụng của các ngân hàng đồng thời ảnh hƣởng nhu cầu chi tiêu, vay vốn của cá nhân. Năm 2021, khi dịch bùng phát tại TPHCM ngƣời dân phải thực hiện giãn cách xã hội, khách hàng cá nhân có xu hƣớng tiết kiệm và hạn chế các nhu cầu không cần thiết nên mảng tín dụng cá nhân sẽ bị eo hẹp.
Hiện nay, nền kinh tế thành phố đang trong giai đoạn phục hồi, lĩnh vực tín dụng cá nhân đƣợc ƣu tiên đẩy 2 mạnh để bù đắp cho những tháng giữa năm. Nhiều NHTM trên cùng địa bàn đang chuyển hƣớng tập trung vào cho vay cá nhân đặc biệt là mua nhà, mua xe trong khi tín dụng sản xuất, kinh doanh còn tăng chậm. Các ngân hàng thƣơng mại tung ra nhiều sản phẩm cho vay cá nhân với đa dạng các loại dịch vụ vay để thu hút khách hàng.