Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung gian tài chính cốt lõi trong nền kinh tế thông qua ba chức năng cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Trong toàn bộ chu trình hoạt động của một ngân hàng thương mại, huy động vốn là hoạt động mang tính tiền đề, quyết định quy mô tài sản, khả năng cung ứng tín dụng cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Trong giai đoạn 2013 – 2017, nền kinh tế Việt Nam diễn biến với tốc độ tăng trưởng còn chậm, thị trường tiền tệ tiềm ẩn áp lực lạm phát và nhu cầu vốn phục hồi sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế gia tăng mạnh mẽ. Cùng với đó, sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới giao dịch từ các NHTM cổ phần đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong công tác thu hút nguồn tiền nhàn rỗi. Đối với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu nói riêng, hoạt động tạo lập nguồn vốn gặp không ít thách thức. Chi nhánh đóng trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai – khu vực nông nghiệp có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, quy mô vốn tích lũy của tổ chức kinh tế chưa cao và cơ cấu vốn huy động còn bộc lộ sự mất cân đối. Đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2013 – 2017; chỉ rõ các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    • Xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn hướng tới việc tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và nâng cao năng lực huy động vốn cho chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (bao gồm hội sở chi nhánh, Phòng giao dịch Thạnh Phú và các điểm giao dịch trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê thực tế trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống giáo trình chuẩn mực, bao gồm: Luật Các tổ chức tín dụng (2010), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1990), Chỉ thị 202/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, cùng các luận điểm từ Giáo trình Luật Ngân hàng (2010) và Giáo trình Ngân hàng Thương mại (2013).

Hoạt động huy động vốn của NHTM được phân định thành các hình thức cơ bản: huy động qua tài khoản tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi - CCTG), và tiếp nhận vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác hoặc vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Hiệu quả huy động vốn được định lượng và đánh giá qua 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  1. Mức độ tăng trưởng ổn định của nguồn vốn: Tốc độ tăng trưởng tổng vốn huy động qua các năm và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn (Thực hiện / Kế hoạch).
  2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động: Tỷ trọng Tổng vốn huy động / Tổng nguồn vốn; cơ cấu theo loại tiền tệ (VND và ngoại tệ quy đổi); cơ cấu theo đối tượng khách hàng (tiền gửi dân cư và tiền gửi tổ chức kinh tế - TCKT); cơ cấu theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn); hệ số tự lực vốn (Tổng vốn huy động / Tổng dư nợ); và mức độ tương thích kỳ hạn giữa huy động với sử dụng vốn.
  3. Chi phí huy động vốn: Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng chi phí hoạt động và chi phí trả lãi tiền gửi bình quân (Tổng chi phí trả lãi / Tổng vốn huy động).
  4. Mức độ đa dạng hóa hình thức huy động: Danh mục sản phẩm cung cấp, tính linh hoạt của kỳ hạn và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường.

Khóa luận xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn chia thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (chính sách sản phẩm, biểu lãi suất cạnh tranh, chất lượng nhân lực, công nghệ ngân hàng IPCAS/ngân hàng điện tử, dịch vụ tiện ích đi kèm, thâm niên thương hiệu, công tác quảng cáo tiếp thị, mạng lưới phòng giao dịch) và nhân tố khách quan (khung khổ pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, môi trường chính trị - xã hội và tập quán thanh toán dùng tiền mặt của dân cư địa phương).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai chủ yếu là phương pháp định tính kết hợp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian, kết hợp dữ liệu điều tra, khảo sát thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tiền gửi. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2013 – 2017 của Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn và hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về huy động vốn, khẳng định vai trò của hoạt động này đối với nền kinh tế (điều tiết tiền tệ, kiềm chế lạm phát, chuyển dịch nguồn vốn nhàn rỗi sang đầu tư phát triển), đối với ngân hàng (tạo lập quy mô vốn hoạt động, quyết định khả năng cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ) và đối với khách hàng (mang lại kênh đầu tư an toàn sinh lời, tạo điều kiện tiếp cận các tiện ích thanh toán). Tác giả phân tích chi tiết các công cụ huy động vốn:

  • Tiền gửi không kỳ hạn/thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dân cư (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau/trước, tiết kiệm lãi suất thả nổi, gửi góp, học đường, dự thưởng).
  • Các công cụ nợ gồm kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi (CCTG) với tính chất huy động trung và dài hạn.
  • Vay liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ NHNN nhằm cân đối thanh khoản khi có sự mất cân đối tạm thời giữa nguồn vốn và sử dụng vốn.

Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả huy động vốn, đồng thời phân tích cơ chế tác động của môi trường vĩ mô, lãi suất trần của NHNN, công nghệ quản lý và tâm lý tiêu dùng tiền mặt của người dân đến khả năng tạo vốn của NHTM.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu

Chương 2 trình bày tổng quan về Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu (thành lập từ ngày 01/07/1988, trụ sở tại Khu phố 3, thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, 3 phòng chuyên môn (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính – Nhân sự), 1 Phòng giao dịch Thạnh Phú cùng 2 điểm giao dịch Phú Lý và Vĩnh Tân.

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2017:

  • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ cho vay tăng liên tục từ 462,8 tỷ đồng (năm 2013) lên 967,3 tỷ đồng (năm 2017), tăng 504,5 tỷ đồng. Dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn (NNNT) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng dư nợ (từ 91,5% năm 2013 lên 94,6% năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức an toàn dưới 1% (năm 2013: 0%; năm 2014: 0,04%; năm 2015: 0,04%; năm 2016: 0,03%; năm 2017: 0,005%).
  • Kết quả tài chính: Quỹ thu nhập của chi nhánh có sự tăng trưởng, từ mức 31,5 tỷ đồng năm 2013 lên 57,9 tỷ đồng năm 2017 (tăng 26,4 tỷ đồng).
  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Tổng vốn huy động tăng trưởng qua các năm: đạt 1.200,1 tỷ đồng (2013), tăng lên 2.487,9 tỷ đồng (2017), hoàn thành vượt mức kế hoạch giao hàng năm (năm 2013 đạt 109,1%; năm 2014 đạt 108,9%; năm 2015 đạt 103,7%; năm 2016 đạt 117,7%; năm 2017 đạt 118,5%). Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng nguồn vốn tăng từ 92,3% (cuối năm 2013) lên 118,5% (cuối năm 2017).
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động:
    • Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ dân cư là nguồn chủ lực, tăng từ 1.108,3 tỷ đồng (năm 2013) lên 2.358 tỷ đồng (năm 2017, chiếm 94,8% tổng nguồn vốn huy động). Nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng rất nhỏ và biến động không ổn định (từ mức thấp năm 2013 lên 108,3 tỷ đồng năm 2014 và đạt 129,9 tỷ đồng vào cuối năm 2017).
    • Phương thức và danh mục sản phẩm: Chi nhánh đã triển khai 5 nhóm sản phẩm tiền gửi tổ chức và 9 nhóm sản phẩm tiết kiệm dân cư; phân phối qua kênh trực tiếp, trung gian (PGD Thạnh Phú, điểm GD Phú Lý, Vĩnh Tân) và kênh hiện đại (Internet Banking, E-Mobile Banking, hệ thống thanh toán IPCAS, ATM/POS).

Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:

  • Mức tăng trưởng nguồn vốn qua các năm chưa thực sự ổn định; tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi dân cư có xu hướng giảm sút. Năm 2015 có mức tăng trưởng thấp nhất trong kỳ do tác động từ việc NHNN hạ trần lãi suất huy động và sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM cổ phần ở kỳ hạn trên 6 tháng.
  • Quan hệ tiền gửi giữa chi nhánh với khối doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chưa bền chặt; thiếu vắng tệp khách hàng doanh nghiệp truyền thống lớn.
  • Thói quen giữ tiền mặt của người dân nông thôn còn phổ biến; trình độ tiếp thị và khả năng giao tiếp của một bộ phận cán bộ tín dụng, giao dịch viên chưa đáp ứng yêu cầu trong môi trường cạnh tranh.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu

Dựa trên định hướng kinh doanh của Agribank và thực trạng tại địa bàn huyện Vĩnh Cửu, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Xây dựng chiến lược trong cơ cấu huy động vốn: Cân đối lại tỷ trọng giữa tiền gửi ngắn hạn với trung - dài hạn nhằm giảm chi phí trả lãi bình quân; đẩy mạnh thu hút tiền gửi thanh toán không kỳ hạn từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn; linh hoạt áp dụng khung lãi suất theo quy định của Agribank để gia tăng sức cạnh tranh với các TCTD khác; phát triển các gói sản phẩm tiền gửi kết hợp dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Mobile Banking, thanh toán hóa đơn).
  2. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên: Định kỳ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh toán, kế toán ngân quỹ, kỹ năng phân tích thị trường và quản lý rủi ro thanh khoản; đào tạo sử dụng thành thạo các ứng dụng phần mềm nghiệp vụ IPCAS và tiện ích ngân hàng số.
  3. Nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ giao dịch ngân hàng khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng: Xây dựng phong cách giao dịch chuyên nghiệp, tận tình; nâng cao kỹ năng tư vấn sản phẩm tiền gửi phù hợp với từng đối tượng khách hàng dân cư và hộ kinh doanh; mở rộng hoạt động tư vấn lưu động tại các xã vùng sâu của huyện.
  4. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: Đề xuất Agribank cấp trên tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt cho các chi nhánh vùng nông thôn; tăng cường đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền mạng và phân bổ thêm nguồn kinh phí truyền thông, quảng bá thương hiệu tại các địa bàn cấp huyện.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh huy động vốn và hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu qua chuỗi số liệu 5 năm (2013 – 2017), thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Năm Tổng vốn huy động (tỷ đồng) Tăng trưởng vốn huy động (%) Tỷ lệ Thực hiện / Kế hoạch (%) Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) Dư nợ cho vay NNNT (tỷ đồng) Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) Quỹ thu nhập (tỷ đồng)
2013 1.200,1 10,9% 109,1% 462,8 423,5 (91,5%) 0,00% 31,5
2014 1.414,9 17,9% 108,9% 500,4 455,4 (91,0%) 0,04% 34,0
2015 1.656,8 17,1% 103,7% 632,8 573,5 (90,6%) 0,04% 39,9
2016 2.117,4 27,8% 117,7% 749,4 696,2 (92,9%) 0,03% 48,5
2017 2.487,9 17,2% 118,5% 967,3 915,2 (94,6%) 0,005% 57,9

Đóng góp thực tiễn của công trình:

  • Cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng về năng lực tạo lập nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng nông thôn, chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa khả năng huy động vốn dân cư với việc tài trợ tín dụng cho lĩnh vực tam nông (tỷ lệ cho vay NNNT luôn trên 90%).
  • Nhận diện chính xác sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn tiền gửi (vốn dân cư chiếm 94,8%, vốn doanh nghiệp chỉ đạt 129,9 tỷ đồng vào năm 2017), từ đó xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp vi mô gắn với điều kiện thực tế của huyện Vĩnh Cửu và đề xuất các khuyến nghị mang tính khả thi lên Agribank cấp trên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm tập trung tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện (Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai) trong giai đoạn 2013 – 2017, do đó tính đại diện đối với toàn hệ thống NHTM tại khu vực đô thị hoặc các địa bàn có cơ cấu kinh tế khác chưa cao.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích so sánh định tính từ các báo cáo thứ cấp, chưa xây dựng mô hình định lượng (kinh tế lượng) để đo lường mức độ tác động của từng biến số (lãi suất, chất lượng dịch vụ, thu nhập bình quân) đến hành vi gửi tiền của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn đối với các nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đánh giá tác động của tiến trình chuyển đổi số và các sản phẩm ngân hàng số thế hệ mới đến hiệu quả huy động vốn tại khu vực nông nghiệp nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp, luận văn về quản trị nguồn vốn, thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của các chi nhánh NHTM.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Kế hoạch – Kinh doanh tại các chi nhánh Agribank và các NHTM hoạt động tại địa bàn nông thôn nhằm tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu vốn và hoạch định chính sách thu hút tiền gửi dân cư.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: hệ thống công thức và chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn tại Chương 1; phương pháp bóc tách cơ cấu tiền gửi theo thời hạn và đối tượng tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn huy động của Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2017?
Tổng vốn huy động tăng liên tục từ 1.200,1 tỷ đồng (năm 2013) lên 2.487,9 tỷ đồng (năm 2017), tăng ròng 1.289,8 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng qua các năm lần lượt là: 10,9% (2013), 17,9% (2014), 17,1% (2015), 27,8% (2016) và 17,2% (2017). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn luôn đạt trên 100%, từ 103,7% đến 118,5%.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, tăng từ 1.108,3 tỷ đồng năm 2013 lên 2.358 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 94,8% tổng vốn huy động). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng rất nhỏ và biến động không ổn định (đạt 108,3 tỷ đồng năm 2014 và 129,9 tỷ đồng năm 2017) do thiếu vắng tệp khách hàng doanh nghiệp truyền thống lớn.

3. Hoạt động huy động vốn đã hỗ trợ như thế nào cho công tác tín dụng của chi nhánh?
Nguồn vốn huy động dồi dào tạo điều kiện cho tổng dư nợ cho vay tăng từ 462,8 tỷ đồng (2013) lên 967,3 tỷ đồng (2017). Trong đó, trên 90% dư nợ được giải ngân phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đạt 94,6% tương đương 915,2 tỷ đồng vào năm 2017), đồng thời tỷ lệ nợ xấu luôn được duy trì ở mức rất thấp (chỉ 0,005% vào cuối năm 2017).

4. Nguyên nhân nào khiến tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2015 của chi nhánh ở mức thấp nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2015 tốc độ tăng trưởng vốn huy động chỉ đạt 17,1% (mặc dù vẫn hoàn thành 103,7% kế hoạch) do chịu tác động trực tiếp từ chính sách hạ trần lãi suất huy động của NHNN, kết hợp với áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM cổ phần trên địa bàn đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả tạo lập nguồn vốn tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp tại đơn vị: (1) Tái cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn và đối tượng, linh hoạt chính sách lãi suất; (2) Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng hiện đại cho đội ngũ nhân viên; (3) Cải thiện kỹ năng giao tiếp và chất lượng phục vụ trực tiếp của giao dịch viên; cùng các kiến nghị hoàn thiện cơ chế điều hành đối với Agribank cấp trên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Phát đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị nguồn vốn và các tiêu chí đo lường hiệu quả huy động vốn tại NHTM. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2017 tại Agribank Chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, công trình đã làm rõ năng lực khai thác nguồn tiền gửi dân cư phục vụ tín dụng nông nghiệp nông thôn, đồng thời chỉ ra những bất cập về cơ cấu khách hàng tổ chức và tính ổn định của nguồn vốn. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn địa bàn huyện Vĩnh Cửu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp.