Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập tài chính quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là định chế trung gian luân chuyển vốn trọng yếu từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn. Hoạt động cấp tín dụng là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng lớn nhất. Rủi ro này phát sinh khi bên đi vay không có khả năng thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi vay, đe dọa trực tiếp đến tính thanh khoản và sự an toàn vốn của ngân hàng. Một trong các nguyên nhân trọng yếu dẫn đến rủi ro tín dụng xuất phát từ chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp chưa cao, quy trình thẩm định tài sản thiếu chặt chẽ và tính minh bạch của số liệu kế toán chưa được kiểm soát toàn diện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lăng Thế Thạch đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Móng Cái" tại Học viện Ngân hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Móng Cái; nhận diện những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Móng Cái trong thời gian tới.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh, huy động vốn, dư nợ và thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 - 2017 (khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận công tác phân tích tài chính doanh nghiệp dưới góc độ quản trị rủi ro tín dụng của NHTM, xem đây là tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ kỹ thuật nhằm thu thập, xử lý thông tin kế toán và phi kế toán để đánh giá năng lực tài chính, thực trạng hoạt động, khả năng tạo dòng tiền và tiềm lực phát triển của khách hàng vay vốn. Mục đích chính của phân tích tài chính trong tín dụng bao gồm: hỗ trợ ra quyết định tài trợ vốn chính xác, giảm thiểu rủi ro nợ xấu; xác định khả năng thanh toán và thu hồi vốn lãi đúng hạn; làm căn cứ xếp hạng tín dụng nội bộ và trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
Khung lý thuyết và mô hình phân tích được tác giả tổng hợp gồm:
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Dùng để phân tích môi trường ngành và tiềm năng sinh lời của doanh nghiệp (mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại, nguy cơ từ đối thủ mới gia nhập ngành, đe dọa từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của người mua và quyền lực đàm phán của nhà cung cấp).
- Mô hình phân tích Dupont: Tách chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS - quản lý chi phí), Vòng quay toàn bộ tài sản (hiệu quả sử dụng tài sản) và Hệ số đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu - quản trị nguồn vốn).
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính cơ bản: Khả năng thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán ngay); cơ cấu tài chính (tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu, tỷ số tự tài trợ tài sản cố định); hiệu quả hoạt động (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng hàng tồn kho, hiệu quả sử dụng tổng tài sản và tài sản cố định); khả năng sinh lời (ROA, ROS, ROE); và phân tích dòng tiền từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chuỗi thời gian 2015 - 2017; kết hợp so sánh theo chiều ngang (đối chiếu biến động của từng khoản mục qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng và cơ cấu nguồn vốn, tài sản, dư nợ).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo nghiệp vụ của Phòng Kế hoạch Tổng hợp - BIDV Chi nhánh Móng Cái; các văn bản quy chế, quy trình hướng dẫn thẩm định tín dụng nội bộ của BIDV; thông tin từ Báo cáo tài chính doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC); dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà nước (CIC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTM
Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM. Tác giả làm rõ bản chất của phân tích tài chính là công cụ nhận diện rủi ro tiềm ẩn trước khi ra quyết định giải ngân và giám sát khoản vay.
Chương này trình bày chi tiết các nhóm phương pháp phân tích kỹ thuật:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch, xu hướng phát triển và mức độ tăng trưởng so với trung bình ngành bằng cách phân tích chiều ngang và chiều dọc.
- Phương pháp tỷ số: Phân tích các mối quan hệ định lượng giữa các chỉ tiêu kế toán, bao gồm:
- Tỷ số cơ cấu tài chính: $\text{Tỷ số nợ} = \frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$, $\text{Tỷ số vốn chủ sở hữu} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} = 1 - \text{Hệ số nợ}$, $\text{Tỷ số tự tài trợ TSCĐ} = \frac{\text{VCSH}}{\text{Tổng TSCĐ}}$.
- Tỷ số khả năng thanh toán: $\text{Hệ số thanh toán hiện hành} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$, $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$, $\text{Hệ số thanh toán ngay} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (mức chuẩn hợp lý tham chiếu là 0,5).
- Tỷ số hiệu quả hoạt động và sinh lời: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình ($90$ hoặc $360$ ngày chia cho vòng quay khoản phải thu), vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng hàng tồn kho, tỷ suất sinh lời tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$), và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá thực chất khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chính (CFO), dòng tiền đầu tư cơ sở vật chất (CFI) và dòng tiền từ hoạt động tài chính (CFF).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phía ngân hàng (chất lượng nguồn dữ liệu thu thập, năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin); phía doanh nghiệp (tính trung thực của hồ sơ báo cáo tài chính, năng lực điều hành và uy tín của ban lãnh đạo, đặc điểm chu kỳ kinh doanh của ngành nghề).
Chương II: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Móng Cái
Chương II khảo sát thực tế tại BIDV Móng Cái (tiền thân thành lập năm 1963 từ Phòng cấp phát XDCB thuộc Ty Tài chính Hải Ninh; chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Tiên Yên năm 1964; chuyển về Móng Cái hoạt động năm 1993 và được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 theo Quyết định 888/2005/QĐ-NHNN ngày 02/10/2006).
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 tại chi nhánh được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tại BIDV Chi nhánh Móng Cái (2015 - 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Tỷ đồng) |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Tổng nguồn vốn tiền gửi |
507 |
568 |
766 |
+12,0% |
+34,9% |
| 1. Theo thành phần kinh tế: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi dân cư |
421 (83%) |
502 (88%) |
711 (93%) |
+19,2% |
+41,6% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
86 (17%) |
66 (12%) |
55 (7%) |
-23,3% |
-16,7% |
| 2. Theo loại tiền tệ: |
|
|
|
|
|
| - Đồng Việt Nam (VND) |
482 (95%) |
557 (98%) |
751 (98%) |
+15,6% |
+34,8% |
| - Tiền gửi ngoại tệ (quy đổi) |
25 (5%) |
11 (2%) |
15 (2%) |
-56,0% |
+36,4% |
| 3. Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
108 (21%) |
77 (14%) |
112 (15%) |
-28,7% |
+45,5% |
| - Tiền gửi chuyên dùng |
17 (3%) |
12 (2%) |
7 (1%) |
-29,4% |
-41,7% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng |
314 (62%) |
451 (79%) |
522 (68%) |
+43,6% |
+15,7% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng |
68 (13%) |
28 (5%) |
125 (16%) |
-58,8% |
+346,4% |
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Móng Cái (2015 - 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Tỷ đồng) |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
So với 2015 (+/-) |
So với 2016 (+/-) |
| Kế hoạch dư nợ giao |
120 |
180 |
380 |
- |
- |
| Tổng dư nợ thực tế |
114 |
179 |
329 |
+65 (157%) |
+150 (184%) |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch |
95% |
99% |
86% |
- |
- |
| - Dư nợ ngắn hạn |
107 |
160 |
261 |
+53 (149%) |
+101 (163%) |
| - Dư nợ trung và dài hạn |
7 |
19 |
68 |
+12 (271%) |
+49 (358%) |
| Số lượng khách hàng DN vay vốn |
- |
- |
20 DN |
- |
- |
Bên cạnh hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu (XNK) tại địa bàn cửa khẩu đạt kim ngạch lớn: tổng doanh số thanh toán XNK năm 2015 đạt 7.167 tỷ đồng (văn bản ghi nhận có thời điểm đạt 11.747 tỷ đồng); năm 2017 đạt 5.580 tỷ đồng (trong đó xuất khẩu đạt 4.542 tỷ đồng, nhập khẩu đạt 1.038 tỷ đồng).
Về quy trình và phương pháp phân tích thực tế:
- Bộ máy thực hiện: Có sự phối hợp và kiểm soát độc lập giữa 2 bộ phận: Bộ phận Quan hệ khách hàng (QHKH) Doanh nghiệp (tiếp nhận hồ sơ, thu thập số liệu, phân tích BCTC, lập tờ trình thẩm định, chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ) và Bộ phận Tái thẩm định tín dụng (thẩm định lại tính chuẩn xác, hợp lý và kiểm tra thẩm quyền phê duyệt).
- Quy trình cấp tín dụng gồm 6 bước: (1) Lập hồ sơ vay vốn $\rightarrow$ (2) Phân tích tài chính doanh nghiệp $\rightarrow$ (3) Ra quyết định cấp tín dụng $\rightarrow$ (4) Phê duyệt cho vay và giải ngân $\rightarrow$ (5) Giám sát quá trình vay vốn $\rightarrow$ (6) Thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng.
- Công thức xác định mức cấp tín dụng theo quy chế BIDV:
- Cho vay từng lần (theo món):
$$\text{Mức cho vay} = \text{Chi phí cần thiết cho SXKD} - \text{Vốn tự có} - \text{Vốn khác}$$
$$\text{Chi phí SXKD} = \text{Giá trị hợp đồng} - \text{Khấu hao cơ bản} - \text{Thuế} - \text{Lợi nhuận định mức}$$
- Cho vay theo hạn mức vốn lưu động:
$$\text{Hạn mức tín dụng} = \frac{\text{Chi phí SX cần thiết}}{\text{Vòng quay vốn lưu động}} - \text{Vốn tự có (hoặc coi như tự có)} - \text{Vốn huy động khác}$$
Trong đó: $\text{Vốn lưu động tự có} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Vay dài hạn} - \text{TSCĐ và ĐTDH}$.
- Xác định hạn mức bảo lãnh:
$$\text{Hạn mức bảo lãnh} = A + B - C$$
Với $A$ là số dư các loại bảo lãnh còn hiệu lực ($A1$ dự thầu, $A2$ thực hiện hợp đồng, $A3$ tạm ứng, $A4$ bảo hành, $A5$ bảo lãnh khác); $B$ là giá trị bảo lãnh phát sinh dự kiến trong năm kế hoạch ($B1 = \text{Giá trị công trình} \times 3% \times \frac{90}{360}$; $B2 = \text{Giá trị trúng thầu} \times 10%$; $B3 = \text{Giá trị trúng thầu} \times 15%$; $B4 = \text{Giá trị bàn giao} \times 5%$; $B5$ khác); $C$ là số dư bảo lãnh còn hiệu lực sẽ đáo hạn trong năm kế hoạch.
- Phiếu điều tra khách hàng về tình hình tài chính: Áp dụng bộ câu hỏi gồm 10 tiêu chí để rà soát tính khớp đúng của BCTC (kiểm tra 4 biểu mẫu báo cáo; kiểm toán độc lập; nợ phải thu khó đòi; các khoản phải thu/chờ xử lý có giá trị lớn trên 100 triệu, 500 triệu, 1 tỷ, 10 tỷ, 100 tỷ đồng; phương pháp hạch toán và trích lập dự phòng hàng tồn kho, loại trừ hàng hư hỏng; trích khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư; trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính và các khoản lỗ tại đơn vị thành viên/liên kết).
Chương III: Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV - Chi nhánh Móng Cái
Chương III trình bày mục tiêu, phương hướng hoạt động của BIDV Móng Cái và đưa ra các giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Mở rộng tín dụng bán lẻ và cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME); tập trung xử lý nợ cũ, nợ tồn đọng, kiểm soát chất lượng nợ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có rủi ro cao trước biến động thị trường biên mậu; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Tăng cường xác minh tính minh bạch và độ tin cậy của BCTC: Yêu cầu cung cấp BCTC đã kiểm toán độc lập đối với các khoản vay quy mô lớn; khai thác hiệu quả Phiếu điều tra tình hình tài chính để bóc tách các khoản nợ khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng và trích lập dự phòng sai lệch.
- Nâng cao chất lượng dự báo dòng tiền: Chuyển trọng tâm từ phân tích lợi nhuận sổ sách sang phân tích lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (CFO) để đánh giá nguồn trả nợ thực tế của doanh nghiệp.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng (CBTD) và chuyên viên quan hệ khách hàng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thẩm định và chấm điểm tín dụng nội bộ, kết nối chặt chẽ với cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng NHNN (CIC).
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa bộ phận QHKH Doanh nghiệp và bộ phận Tái thẩm định tín dụng nhằm đảm bảo tính khách quan, tuân thủ đúng thẩm quyền phê duyệt.
- Kiến nghị: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV về việc hoàn thiện hệ thống thông tin chỉ số tài chính trung bình ngành để làm hệ quy chiếu thẩm định, cùng các chính sách quản lý tín dụng đặc thù tại địa bàn biên giới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn diện phương pháp luận và quy trình phân tích BCTC doanh nghiệp áp dụng trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM, đặc biệt là hệ thống công thức tính hạn mức vốn lưu động, hạn mức bảo lãnh ($A+B-C$) và mô hình phiếu điều tra 10 bước kiểm tra BCTC.
- Phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của BIDV Móng Cái giai đoạn 2015 - 2017: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 507 tỷ đồng (2015) lên 766 tỷ đồng (2017), trong đó tiền gửi dân cư chiếm 93%; dư nợ tín dụng thực tế tăng từ 114 tỷ đồng (2015) lên 329 tỷ đồng (2017), quản lý danh mục tín dụng gồm 20 khách hàng doanh nghiệp; kim ngạch thanh toán XNK năm 2017 đạt 5.580 tỷ đồng.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài nằm ở việc chỉ ra những điểm còn lỏng lẻo trong việc thẩm định BCTC của các doanh nghiệp hoạt động tại khu vực cửa khẩu (doanh nghiệp XNK phụ thuộc thị trường biên mậu, BCTC chưa kiểm toán), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính minh bạch số liệu kế toán và phân tích dòng tiền thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại một chi nhánh địa bàn biên giới (BIDV Móng Cái) với quy mô tệp khách hàng doanh nghiệp tương đối nhỏ (20 khách hàng doanh nghiệp vay vốn tính đến cuối năm 2017). Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 12/2017 và tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu và xây dựng nhỏ lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp sang các địa bàn đô thị lớn hoặc trên toàn hệ thống BIDV; nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro phá sản (như Z-score) kết hợp với các tiêu chuẩn Basel trong thẩm định tín dụng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về thẩm định tín dụng doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính tại NHTM.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình thẩm định tín dụng 6 bước; phương pháp xác định hạn mức vốn lưu động, hạn mức bảo lãnh theo công thức nội bộ của BIDV; và bảng chỉ dẫn "Phiếu điều tra khách hàng về tình hình tài chính" (kiểm tra 10 nội dung trọng yếu nhằm phát hiện gian lận và sai lệch trên BCTC).
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình huy động vốn và tăng trưởng dư nợ tại BIDV Móng Cái giai đoạn 2015 - 2017 diễn biến như thế nào?
Theo số liệu tại Chương II, tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng trưởng liên tục từ 507 tỷ đồng (2015) lên 568 tỷ đồng (2016, tăng 12%) và đạt 766 tỷ đồng (2017, tăng 35% so với 2016), trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo (93% năm 2017). Dư nợ tín dụng thực tế tăng từ 114 tỷ đồng (2015, đạt 95% kế hoạch) lên 179 tỷ đồng (2016, đạt 99% kế hoạch) và đạt 329 tỷ đồng (2017, đạt 86% kế hoạch 380 tỷ đồng đã điều chỉnh), với 20 khách hàng doanh nghiệp vay vốn.
2. Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Móng Cái gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Móng Cái gồm 6 bước tuần tự:
- Lập hồ sơ vay vốn;
- Phân tích tài chính doanh nghiệp của khách hàng;
- Ra quyết định cho vay hay không;
- Phê duyệt cho vay và giải ngân;
- Giám sát quá trình vay vốn của khách hàng;
- Thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng.
3. Hạn mức cho vay vốn lưu động đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV được xác định theo công thức nào?
Hạn mức tín dụng vốn lưu động được tính bằng:
$$\text{Hạn mức tín dụng} = \frac{\text{Chi phí SX cần thiết}}{\text{Vòng quay vốn lưu động}} - \text{Vốn tự có (hoặc coi như tự có)} - \text{Các khoản huy động khác}$$
Trong đó, $\text{Chi phí SX cần thiết} = \text{Tổng giá trị sản lượng (Doanh thu thuần)} - \text{Khấu hao cơ bản} - \text{Thuế} - \text{Lợi nhuận định mức}$; và $\text{Vốn lưu động tự có} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Vay dài hạn} - (\text{TSCĐ và ĐTDH})$.
4. Công thức xác định hạn mức bảo lãnh hàng năm cho doanh nghiệp tại BIDV Móng Cái được quy định ra sao?
Hạn mức bảo lãnh được tính theo công thức $\text{Hạn mức bảo lãnh} = A + B - C$. Trong đó:
- $A$: Tổng số dư các loại bảo lãnh còn hiệu lực đến thời điểm xác định ($A = A1 + A2 + A3 + A4 + A5$).
- $B$: Dự kiến giá trị các loại bảo lãnh phát sinh trong năm kế hoạch ($B = B1 + B2 + B3 + B4 + B5$, với bảo lãnh dự thầu $B1 = \text{Giá trị tham gia đấu thầu} \times 3% \times \frac{90}{360}$; bảo lãnh thực hiện hợp đồng $B2 = \text{Giá trị trúng thầu} \times 10%$; bảo lãnh tạm ứng $B3 = \text{Giá trị trúng thầu} \times 15%$; bảo lãnh chất lượng sản phẩm $B4 = \text{Giá trị bàn giao} \times 5%$).
- $C$: Dự kiến số dư bảo lãnh còn hiệu lực sẽ đáo hạn trong năm kế hoạch.
5. "Phiếu điều tra khách hàng về tình hình tài chính" tại BIDV Móng Cái kiểm tra những nội dung trọng yếu nào?
Phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi kiểm tra: (1) Tính đầy đủ của 4 biểu mẫu BCTC; (2) Tình trạng kiểm toán độc lập của BCTC; (3) Giá trị và tỷ trọng nợ phải thu khó đòi; (4) Các khoản phải thu/chờ xử lý có giá trị lớn phân cấp từ trên 100 triệu đến trên 100 tỷ đồng; (5) Phương pháp hạch toán và trích lập dự phòng hàng tồn kho; (6) Hàng tồn kho bị hỏng, không thể sử dụng; (7) Nguyên giá và phương pháp trích khấu hao TSCĐ; (8) Giá trị và trích khấu hao bất động sản đầu tư; (9) Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn; (10) Các khoản đầu tư thua lỗ vào đơn vị thành viên hoặc doanh nghiệp bên ngoài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lăng Thế Thạch đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phục vụ hoạt động cấp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Móng Cái. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 về huy động vốn, dư nợ và quy trình thẩm định tín dụng tại một địa bàn kinh tế cửa khẩu đặc thù. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với việc tăng cường kiểm soát tính trung thực của báo cáo tài chính, chú trọng dòng tiền hoạt động và nâng cao năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng, mang lại giá trị thực tiễn và tham khảo rõ ràng cho chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.