Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là động lực tăng trưởng cốt lõi của nền kinh tế Việt Nam, trong đó ngành dệt may luôn duy trì vị thế ngành mũi nhọn với tỷ trọng đóng góp từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Tại khu vực miền Trung, Công ty Cổ phần May Trường Giang đóng trụ sở tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam là một trong những đơn vị nòng cốt tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm may mặc xuất khẩu. Với quy mô mặt bằng 13.750 m2, sở hữu 16 dây chuyền sản xuất cùng hơn 1.000 thiết bị máy may công nghiệp, công ty duy trì lực lượng lao động ổn định 950 người và tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 37 tỷ đồng tính đến năm 2015.

Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu dệt may lớn trong khu vực. Doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí gia công, nâng cao tỷ suất sinh lời và chuyển đổi phương thức xuất khẩu từ gia công đơn thuần sang các hình thức có giá trị gia tăng cao hơn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động xuất khẩu, nhận diện các điểm nghẽn trong chuỗi vận hành và hoạch định hệ thống giải pháp mang tính chiến lược cho doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc; phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần May Trường Giang trong giai đoạn 2013 - 2015 qua các chỉ tiêu định tính và định lượng; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc cung cấp các căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu trên doanh thu, mở rộng thị phần tại các thị trường trọng điểm như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ, đồng thời bảo đảm thu nhập bền vững cho 950 cán bộ công nhân viên tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế quốc tế kinh điển và hệ thống chuẩn mực thương mại hiện hành:

  • Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Luận điểm khẳng định một quốc gia hay doanh nghiệp vẫn có thể hưởng lợi từ thương mại quốc tế bằng cách tập trung chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có mức độ bất lợi chi phí thấp nhất. Đối với doanh nghiệp dệt may, việc tận dụng lợi thế về chi phí nhân công và năng lực may lắp ráp là bước khởi đầu chiến lược trước khi nâng cao giá trị chuỗi cung ứng.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Khung phân tích cấu trúc ngành giúp nhận diện vị thế của doanh nghiệp thông qua 5 lực lượng: áp lực từ nhà cung cấp nguyên phụ liệu, quyền thương lượng của khách hàng quốc tế, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng, sự đe dọa của sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành may mặc.
  • Cơ sở pháp lý và thương mại: Nghiên cứu áp dụng định nghĩa và các quy định xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2000 và Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Các khái niệm kinh tế then chốt: Xuất khẩu trực tiếp, gia công quốc tế (CMT - Cut, Make, Trim), xuất khẩu theo điều kiện FOB (Free On Board), kim ngạch xuất khẩu, tỷ suất ngoại tệ và tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định lượng và định tính nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ 11 bảng thống kê tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên, hồ sơ quản trị nhân sự và tài liệu quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần May Trường Giang giai đoạn 2013 - 2015. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua các quan sát thực tế tại 16 chuyền may và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý các phòng ban chức năng.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của 16 dây chuyền may, 950 người lao động và toàn bộ các hợp đồng xuất khẩu đã thực hiện trong 3 năm liên tục từ 2013 đến 2015. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với dữ liệu nội bộ được lựa chọn nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác nhất về dòng tiền, chi phí và sản lượng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, phân tích tỷ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên chi phí, vòng quay vốn lưu động, doanh lợi xuất khẩu và tỷ suất ngoại tệ). Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép chuẩn hóa quy trình đánh giá hiệu quả kinh doanh quốc tế, phù hợp với mô hình doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ có nguồn vốn điều lệ 8 tỷ đồng.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập, xử lý số liệu và phân tích được thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2013 - 2015 và hoàn thiện đánh giá tổng hợp vào tháng 4 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 tại Công ty Cổ phần May Trường Giang mang lại 3 phát hiện nổi bật:

  • Năng lực nguồn lực và cơ cấu tổ chức: Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty đến năm 2015 đạt 37 tỷ đồng, trong đó vốn điều lệ cố định là 8 tỷ đồng. Toàn bộ 100% cổ phần đã được chuyển giao cho người lao động nắm giữ sau tiến trình thoái vốn nhà nước hoàn tất năm 2010. Tổng số lao động là 950 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo 89,58% (851 người) và lao động gián tiếp chiếm 10,42% (99 người). Hệ thống sản xuất gồm 16 dây chuyền được trang bị hơn 1.000 máy may chuyên dụng hoạt động trên tổng diện tích 13.750 m2.
  • Cơ cấu thị trường và năng lực thực hiện hợp đồng: Thị trường xuất khẩu của công ty tiếp tục duy trì tại các khu vực truyền thống bao gồm EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ với các mặt hàng chủ lực là áo sơ mi, áo jacket, áo khoác và quần thể thao. Tỷ lệ thực hiện thành công các hợp đồng kinh tế ký kết đạt trên 95%, thể hiện uy tín giao hàng đúng hạn. Tuy nhiên, hình thức xuất khẩu chủ yếu vẫn là gia công đơn thuần (CMT), chiếm trên 80% tổng sản lượng, trong khi hình thức xuất khẩu FOB chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 20%.
  • Hiệu quả tài chính và tỷ suất sinh lời: Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu (LNXK = TR - TC) duy trì giá trị dương trong cả 3 năm khảo sát. Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu lớn hơn 0 và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đạt mức khả quan, bảo đảm doanh nghiệp tự chủ về dòng tiền. Mặc dù vậy, tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu chịu sự biến động do áp lực giá nguyên phụ liệu nhập khẩu chiếm tới 60% đến 70% cơ cấu giá thành sản phẩm, làm giới hạn biên lợi nhuận ròng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống biểu đồ và bảng biểu chuyên sâu:

  • Trực quan hóa dữ liệu: Cơ cấu nguồn nhân lực được mô tả rõ nét qua biểu đồ tròn với tỷ lệ 89,58% lao động trực tiếp và 10,42% lao động quản lý gián tiếp. Sự biến động của kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận thuần qua 3 năm (2013 - 2015) được trình bày bằng biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng, giúp người đọc dễ dàng nhận diện tốc độ tăng trưởng doanh thu so với mức tăng của chi phí vận hành. Bảng phân tích chi phí giúp bóc tách chi tiết các khoản mục chi phí nguyên phụ liệu, chi phí khấu hao máy móc và chi phí nhân công.
  • Giải thích nguyên nhân: Lợi nhuận xuất khẩu chưa đạt mức đột phá xuất phát từ 2 nguyên nhân cốt lõi: thứ nhất, việc phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu do khách hàng nước ngoài chỉ định khiến công ty mất quyền chủ động đàm phán giá đầu vào; thứ hai, năng suất lao động tại một số khâu cắt và hoàn thiện chưa đồng đều, dẫn đến thời gian luân chuyển đơn hàng bị kéo dài.
  • So sánh với các nghiên cứu khác: Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp dệt may cùng quy mô tại miền Trung như Tổng công ty Cổ phần May Hòa Thọ hay Công ty WonDo Sài Gòn. Điều này khẳng định quy luật chung của ngành may mặc Việt Nam: các doanh nghiệp phụ thuộc vào phương thức gia công đơn thuần luôn đạt tỷ suất doanh lợi thấp hơn đáng kể so với các đơn vị đã làm chủ phương thức sản xuất FOB hoặc thiết kế gốc ODM.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, hệ thống 4 giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho Công ty Cổ phần May Trường Giang:

  • Nâng cấp phương thức xuất khẩu từ gia công sang FOB và ODM:

    • Hành động: Đẩy mạnh tìm kiếm đối tác cung ứng vải sợi nội địa và khu vực, từng bước tự chủ nguồn nguyên phụ liệu để nhận các đơn hàng xuất khẩu theo phương thức FOB cấp 1 và hướng tới ODM.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng doanh thu xuất khẩu FOB từ dưới 20% lên mức 40% vào năm 2018 và đạt 55% vào năm 2020; giảm tỷ trọng gia công CMT xuống dưới 45%.
    • Thời gian thực hiện: Lộ trình 2016 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Kế toán - Tài vụ.
  • Đầu tư hiện đại hóa công nghệ và tự động hóa dây chuyền may:

    • Hành động: Đổi mới trang thiết bị, thay thế các dòng máy may cũ bằng máy may tự động lập trình điện tử và đầu tư hệ thống trải vải, cắt tự động CAD/CAM.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng năng suất lao động toàn dây chuyền thêm 15% đến 20%, giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi tại khâu kiểm tra chất lượng (KCS) xuống dưới 1,2%.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai theo 2 giai đoạn trong vòng 24 tháng (2016 - 2018).
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật - Công nghệ phối hợp với Quản đốc các phân xưởng cắt, may và hoàn thành.
  • Chuẩn hóa kỹ năng và đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực:

    • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, đàm phán hợp đồng Incoterms, quản trị chuỗi cung ứng cho đội ngũ gián tiếp và đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân may.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đạt chứng chỉ đàm phán thương mại quốc tế; tổ chức ít nhất 4 khóa bồi dưỡng tay nghề mỗi năm cho 851 lao động trực tiếp, nâng tỷ lệ thợ may bậc cao lên trên 65%.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hằng quý từ năm 2016.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Tối ưu hóa chi phí logistics và quản trị rủi ro tỷ giá hối đoái:

    • Hành động: Ký kết hợp đồng khung dài hạn với các đơn vị vận tải cảng biển uy tín tại khu vực Đà Nẵng - Chu Lai và sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn tiền tệ) tại ngân hàng thương mại để phòng ngừa biến động tỷ giá.
    • Chỉ số mục tiêu: Tiết giảm 5% đến 8% tổng chi phí lưu kho, bốc xếp vận chuyển; triệt tiêu rủi ro thua lỗ do biến động tỷ giá danh nghĩa USD/VND.
    • Thời gian thực hiện: Áp dụng liên tục từ quý 3/2016.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài vụ phối hợp với Phòng Kế hoạch - Vật tư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về mô hình quản trị 3 cấp, bài học quản lý dòng vốn 37 tỷ đồng sau cổ phần hóa và phương pháp tái cơ cấu 16 dây chuyền may để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.
  • Chuyên viên kinh doanh xuất nhập khẩu và xúc tiến thương mại: Cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình 8 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc (từ nghiên cứu thị trường, xin giấy phép, kiểm tra KCS đến thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế), kèm công thức định lượng tỷ suất ngoại tệ phục vụ định giá đơn hàng.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2013 - 2015), minh họa phương pháp luận ứng dụng mô hình kinh tế vào giải quyết bài toán tăng trưởng xuất khẩu của doanh nghiệp thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn giúp Sở Công Thương và Hiệp hội Dệt may xây dựng các chương trình kết nối chuỗi cung ứng phụ liệu, quy hoạch cụm công nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình lý thuyết nào được sử dụng để phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty?

Nghiên cứu kết hợp lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo để luận giải động lực chuyên môn hóa sản xuất và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường kinh doanh. Hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng như doanh thu TR, chi phí TC, lợi nhuận LNXK và tỷ suất ngoại tệ được áp dụng để đo lường chính xác hiệu quả kinh tế giai đoạn 2013 - 2015.

Quy mô sản xuất và lực lượng lao động của công ty trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?

Tính đến năm 2015, Công ty Cổ phần May Trường Giang sở hữu quy mô sản xuất vừa và nhỏ với tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 37 tỷ đồng, vốn điều lệ 8 tỷ đồng và 100% vốn thuộc sở hữu của người lao động. Doanh nghiệp vận hành 16 chuyền may với hơn 1.000 máy móc trên diện tích 13.750 m2, sử dụng 950 lao động gồm 851 lao động trực tiếp và 99 lao động gián tiếp.

Hình thức xuất khẩu chủ đạo của công ty là gì và có hạn chế nào?

Hình thức xuất khẩu chủ đạo của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 là gia công quốc tế theo phương thức CMT, chiếm trên 80% tổng sản lượng xuất khẩu sang các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ. Hạn chế lớn nhất của hình thức này là giá trị gia tăng thu về thấp, phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên phụ liệu do khách hàng chỉ định và biên lợi nhuận ròng dễ bị thu hẹp khi chi phí nhân công tăng.

Tiêu chí nào đóng vai trò quyết định khi doanh nghiệp lựa chọn xuất khẩu đơn hàng?

Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu so sánh với tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm thanh toán là thước đo quyết định. Khi tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá quy đổi chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố, doanh nghiệp bảo đảm thu được thặng dư nội tệ trên mỗi đơn vị ngoại tệ thu về, từ đó đưa ra quyết định ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Giải pháp đột phá nào giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời xuất khẩu?

Giải pháp mang tính bước ngoặt là chuyển đổi cơ cấu xuất khẩu từ gia công CMT sang phương thức mua nguyên liệu - bán thành phẩm FOB cấp 1 và thiết kế gốc ODM. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng đơn hàng FOB lên mức 40% vào năm 2018 và 55% vào năm 2020, kết hợp tự động hóa 16 dây chuyền may để giảm tỷ lệ lỗi xuống dưới 1,2% và tiết kiệm 5% đến 8% chi phí logistics.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị xuất khẩu và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đối với doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2013 - 2015 đã làm rõ thực trạng vận hành của Công ty Cổ phần May Trường Giang với quy mô vốn 37 tỷ đồng, 16 chuyền may và 950 lao động.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp là sự phụ thuộc vào hình thức gia công CMT đơn thuần với tỷ trọng trên 80%, làm hạn chế tỷ suất doanh lợi xuất khẩu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuyển đổi phương thức FOB/ODM, tự động hóa công nghệ, đào tạo nhân lực và tối ưu logistics đã được xây dựng kèm lộ trình chi tiết.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp mô hình chuyển dịch chuỗi giá trị khả thi cho các doanh nghiệp dệt may địa phương trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2016 - 2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bền vững, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn cần nhanh chóng triển khai kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2018, ưu tiên tái cấu trúc nguồn nguyên phụ liệu và nâng cấp trang thiết bị tự động hóa. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng cân đối tài chính và quy trình công nghệ trong luận văn để ứng dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.