Tổng quan luận án
Đổi mới giáo dục đại học theo định hướng tiếp cận năng lực đòi hỏi sự chuyển biến căn bản trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Đánh giá năng lực không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra mức độ ghi nhớ tri thức ("biết gì") mà tập trung đo lường khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn và nghề nghiệp ("làm được gì"). Đối với sinh viên ngành Đại học Sư phạm (ĐHSP) Toán, năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) là năng lực cốt lõi theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đồng thời môn Toán là môn học lấy giải quyết vấn đề làm cả công cụ lẫn mục tiêu giảng dạy (NCTM, 1989).
Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn cho thấy công tác ra đề kiểm tra của giảng viên hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm chủ quan, thiếu cơ sở khoa học đo lường. Các hệ thống câu hỏi tại các trường đại học thực chất mới chỉ là các "thư viện câu hỏi" chưa được định cỡ tham số khoa học và chủ yếu đánh giá theo tiếp cận nội dung. Khoảng trống nghiên cứu lớn là việc thiếu một phương thức chuẩn hóa để xây dựng ngân hàng câu hỏi (NHCH) đánh giá năng lực giải quyết vấn đề dựa trên lý thuyết đo lường hiện đại cho sinh viên sư phạm Toán.
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Thái Thị Nga tập trung giải quyết mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất phương thức xây dựng NHCH đánh giá NL GQVĐ của sinh viên ĐHSP Toán (minh họa qua học phần Đại số sơ cấp - ĐSSC) nhằm giúp giảng viên có công cụ tin cậy trong giảng dạy và đánh giá năng lực người học.
- Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được phương thức xây dựng NHCH đánh giá NL GQVĐ của sinh viên ĐHSP Toán thì sẽ giúp giảng viên có thể áp dụng để xây dựng, sử dụng NHCH trong giảng dạy và đánh giá NL GQVĐ của sinh viên.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp một số vấn đề lý luận có liên quan đến NHCH, đánh giá năng lực, NL GQVĐ.
- Nghiên cứu thực trạng xây dựng NHCH đánh giá NL GQVĐ ở các trường đại học có đào tạo ngành sư phạm Toán.
- Thiết kế phương thức xây dựng, quản lý và sử dụng NHCH đánh giá NL GQVĐ, minh họa qua học phần ĐSSC.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính khả thi của phương thức xây dựng NHCH trong đánh giá NL GQVĐ của sinh viên ĐHSP Toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương thức xây dựng NHCH đánh giá NL GQVĐ của sinh viên ĐHSP Toán.
- Phạm vi nội dung: Kiến thức, kỹ năng và các nhiệm vụ thực tiễn thuộc học phần Đại số sơ cấp trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Toán.
- Phạm vi công cụ: Lựa chọn phần mềm ngân hàng câu hỏi rỗng có sẵn FastTest để quản lý, bổ sung, điều chỉnh và kết xuất đề kiểm tra; sử dụng mô hình Rasch 1 tham số trong lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT).
- Địa bàn thực nghiệm: Khoa Toán, Trường Đại học Hải Phòng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, luận án phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm vấn đề chính:
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Về giáo dục dựa trên năng lực và khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực được tiếp cận theo hướng thuộc tính tâm lý (X.L. Rubinstein, DeSeCo, 2002) hoặc thuộc phạm trù khả năng thực hiện (Barnett; X. Roegiers; OECD, 2003; Ministère de l’Education du Québec, 2004; Mc Curry, 2002).
- Về năng lực giải quyết vấn đề: NCTM (1989) khẳng định giải quyết vấn đề là trọng tâm của toán học trường học; G. Polya (1945) và R.E. Mayer (1992) nghiên cứu mô hình hóa quá trình giải quyết vấn đề; Stephen Krulik và Jesse Rudnick phân tích bản chất ứng phó với tình huống không quen thuộc; Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế PISA (2003, 2012, 2015) khảo sát năng lực giải quyết vấn đề đơn lẻ, tương tác và hợp tác; các tác giả Anthony J. Brookhart, Margaret Li-min Wu, Jean-Paul Reeff, Anouk Zabal, Christine Blech, Patrick Griffin phân tích cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thành các năng lực thành tố để xây dựng công cụ đo lường.
- Về lý thuyết đánh giá năng lực và phát triển: W. James Popham, Peter Marzano, James H. McMillan, R. Nitko nghiên cứu kỹ thuật đánh giá năng lực; Lev Vygotsky đề xuất khái niệm vùng phát triển gần (ZPD); Robert Glaser xây dựng lý thuyết đánh giá dựa trên tiêu chí và đường phát triển năng lực; Georg Rasch (1960) đặt nền móng cho Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) mô hình 1 tham số.
- Về xây dựng ngân hàng câu hỏi: Choppin, N.E. Gronlund, Harry Hsu, Anthony J. khẳng định vai trò của lý thuyết đo lường hiện đại và công nghệ thông tin trong xây dựng và quản trị NHCH.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về năng lực và đánh giá năng lực: Lương Việt Thái, Trần Thị Tuyết Oanh, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Công Khanh nghiên cứu khung khái niệm, phương pháp, kỹ thuật và công cụ đánh giá năng lực người học.
- Về bồi dưỡng và đánh giá NL GQVĐ trong môn Toán: Nguyễn Bá Kim, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Anh Tuấn, Từ Đức Thảo, Phan Anh Tài nghiên cứu các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh phổ thông; Nguyễn Thị Lan Phương xây dựng khung đánh giá và công cụ đo lường NL GQVĐ trong môn Toán.
- Về xây dựng ngân hàng câu hỏi: Lê Thị Xuân Liên, Vũ Đình Luận, Đỗ Thị Tố Như, Nguyễn Hoàng Bảo Thanh, Trần Thị Cẩm Thơ đề xuất quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi theo chuẩn kiến thức kỹ năng; Lâm Quang Thiệp ứng dụng lý thuyết IRT trong xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án
Các nghiên cứu xây dựng NHCH ở Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông theo chuẩn kiến thức, kỹ năng (tiếp cận nội dung). Luận án của Thái Thị Nga là công trình chuyên biệt đầu tiên tại Việt Nam giải quyết bài toán xây dựng NHCH theo tiếp cận năng lực, kết hợp khung đánh giá phát triển (Glaser, Vygotsky) với lý thuyết đo lường hiện đại (mô hình Rasch 1 tham số) nhằm đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên sư phạm Toán qua một học phần chuyên ngành cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm năng lực: Luận án định nghĩa năng lực là sự kết hợp kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
- Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề: Là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường (Nguyễn Thị Lan Phương, 2014).
- Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề: Được mô hình hóa theo cấu trúc đầu ra gồm 4 năng lực thành tố (NLTT):
- Tìm hiểu vấn đề: Nhận diện vấn đề và hiểu thông tin (tường minh và ngầm ẩn).
- Thiết lập không gian vấn đề (KGVĐ): Lựa chọn, sắp xếp, tích hợp thông tin với kiến thức đã học (Toán học hóa theo chiều ngang); xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết (Toán học hóa theo chiều dọc).
- Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: Lập tiến trình thực hiện; thực hiện và trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch.
- Đánh giá và phản ánh giải pháp: Đánh giá tính tối ưu, tính logic của giải pháp; phản ánh kinh nghiệm thu nhận và đề xuất vấn đề mới tương tự.
- Lý thuyết đo lường ứng dụng:
- Lý thuyết vùng phát triển gần (ZPD) của Vygotsky và đường phát triển năng lực của Robert Glaser: Định vị người học trên một thang đo liên tục thông qua các tiêu chí hành vi.
- Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT - Mô hình Rasch 1 tham số): Xác suất $P_i(\theta)$ người học có năng lực $\theta$ trả lời đúng câu hỏi $i$ có độ khó $b_i$ được tính bằng công thức:
$$P_i(\theta) = \frac{1}{1 + e^{-(\theta - b_i)}}$$
- Hàm thông tin câu hỏi: $I_i(\theta) = P_i(\theta)[1 - P_i(\theta)] = P_i(\theta)Q_i(\theta)$, xác định lượng thông tin và độ chính xác của câu hỏi tại các mức năng lực $\theta$.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích các tài liệu về đo lường giáo dục, chuẩn đầu ra cử nhân sư phạm Toán, chương trình chi tiết học phần Đại số sơ cấp.
- Phương pháp điều tra, quan sát: Sử dụng phiếu khảo sát điều tra thực trạng nhận thức, hoạt động kiểm tra đánh giá và tình hình xây dựng NHCH của giảng viên giảng dạy Toán tại các trường đại học sư phạm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Biên soạn bộ câu hỏi thử nghiệm, tổ chức mô hình 8 bộ câu hỏi phân phối thành 16 đề kiểm tra có liên kết câu neo; xử lý dữ liệu định cỡ tham số câu hỏi bằng phần mềm FastTest; thiết kế 2 bài kiểm tra thực nghiệm chuẩn hóa để đo lường năng lực sinh viên.
Nguồn tư liệu và công cụ
- Chương trình chi tiết và hệ thống bài tập, tình huống học phần Đại số sơ cấp (phương trình, bất phương trình, hàm số, bất đẳng thức, bài toán tối ưu thực tiễn, phân tích lỗi sai trong bài làm của học sinh phổ thông).
- Phần mềm khảo thí chuyên dụng FastTest dùng để quản lý ngân hàng câu hỏi, định cỡ tham số, vẽ đường cong đặc trưng câu hỏi (ICC), hiển thị hàm thông tin câu hỏi/đề thi và trích xuất đề kiểm tra tương đương.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đánh giá trong giáo dục (kiểm tra, đo lường, chuẩn nội dung, chuẩn thực hiện, chuẩn năng lực; đánh giá theo chuẩn mực so với đánh giá theo tiêu chí). Tác giả làm rõ quá trình giải quyết vấn đề gồm 4 bước (Tìm hiểu vấn đề $\rightarrow$ Tìm giải pháp $\rightarrow$ Thực hiện giải pháp $\rightarrow$ Đánh giá, phản ánh giải pháp).
Về mặt đo lường, chương này phân tích các yêu cầu kỹ thuật của một NHCH chuẩn hóa (độ khó $b$, độ phân biệt, hàm thông tin, đường cong đặc trưng câu hỏi).
Về mặt thực tiễn, luận án công bố kết quả khảo sát giảng viên đại học sư phạm Toán:
| Nội dung khảo sát |
Tỷ lệ / Thực trạng ghi nhận từ khảo sát |
| Vai trò của đánh giá KQHT |
100% giảng viên đánh giá là "Rất quan trọng" và "Khá quan trọng" đối với quá trình dạy học. |
| Thực trạng định hướng đánh giá |
Đa số giảng viên vẫn đánh giá tập trung vào nội dung kiến thức thu nhận; một bộ phận đang bắt đầu chuyển sang kết hợp đánh giá năng lực. |
| Thực trạng xây dựng NHCH |
Hầu hết các trường mới dừng lại ở việc tập hợp các câu hỏi thi do giảng viên tự soạn, xác định độ khó bằng kinh nghiệm chủ quan; chưa có quy trình định cỡ bằng lý thuyết đo lường hiện đại. |
| Nhận thức về NL GQVĐ |
Giảng viên đều khẳng định NL GQVĐ là năng lực nghề nghiệp cốt lõi của sinh viên ĐHSP Toán nhưng gặp khó khăn về công cụ đánh giá chuẩn hóa. |
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐẠI SỐ SƠ CẤP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA SINH VIÊN ĐHSP TOÁN
Chương 2 trình bày cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong học phần Đại số sơ cấp và quy trình 10 bước xây dựng NHCH.
Cấu trúc năng lực và chỉ số hành vi học phần ĐSSC:
| Năng lực thành tố (NLTT) |
Chỉ số hành vi cụ thể trong học phần Đại số sơ cấp |
| 1. Tìm hiểu vấn đề |
- 1.1: Nhận diện được vấn đề, xác định thông tin đã cho và thông tin cần tìm. - 1.2: Hiểu các thông tin toán học tường minh và ngầm ẩn trong tình huống/bài toán. |
| 2. Thiết lập KGVĐ |
- 2.1: Lựa chọn, sắp xếp, tích hợp thông tin với kiến thức Đại số sơ cấp đã học (Toán học hóa theo chiều ngang). - 2.2: Xác định cách thức, quy trình, mô hình toán học và chiến lược giải quyết (Toán học hóa theo chiều dọc). |
| 3. Lập kế hoạch và thực hiện |
- 3.1: Lập tiến trình giải bài toán hoặc xử lý tình huống sư phạm. - 3.2: Thực hiện các phép biến đổi đại số, giải phương trình/bất phương trình/mô hình tối ưu và trình bày lời giải. |
| 4. Đánh giá và phản ánh |
- 4.1: Đánh giá tính chính xác, tính tối ưu của lời giải; phát hiện sai lầm trong lời giải của học sinh. - 4.2: Khái quát hóa phương pháp, phản ánh tri thức và đề xuất bài toán tương tự hoặc mở rộng. |
Quy trình 10 bước xây dựng ngân hàng câu hỏi:
- Bước 1: Định nghĩa NL GQVĐ của sinh viên ĐHSP Toán, xác định 4 NLTT.
- Bước 2: Xác định các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng (xây dựng Rubric định lượng mức độ đạt được).
- Bước 3: Dự thảo đường phát triển NL GQVĐ gồm các mức độ năng lực tăng dần tương ứng với các cụm hành vi.
- Bước 4: Biên soạn nhiệm vụ/câu hỏi (xây dựng ma trận câu hỏi và rubric đánh giá chi tiết cho từng câu).
- Bước 5: Thử nghiệm câu hỏi (tổ chức 8 bộ câu hỏi phân bố vào 16 đề kiểm tra có liên kết câu neo nhằm đảm bảo khả năng liên kết thang đo).
- Bước 6: Xử lý dữ liệu thử nghiệm, định cỡ câu hỏi bằng mô hình Rasch 1 tham số trên phần mềm FastTest (ước tính tham số độ khó $b$ và độ phân biệt của 32 câu hỏi thử nghiệm).
- Bước 7: Điều chỉnh đường phát triển năng lực dựa trên kết quả sắp xếp độ khó thực nghiệm của các câu hỏi.
- Bước 8: Điều chỉnh câu hỏi (phân tích đường cong đặc trưng ICC và hàm thông tin của từng câu, chỉnh sửa các câu hỏi chưa phù hợp như CH 5, CH 11, CH 17, CH 19, CH 31).
- Bước 9: Nhập câu hỏi, đáp án, rubric và các tham số đo lường vào phần mềm FastTest.
- Bước 10: Quản lý và khai thác NHCH (trích xuất đề thi theo ma trận mục tiêu, kiểm soát hàm thông tin đề kiểm tra).
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Khoa Toán - Trường Đại học Hải Phòng nhằm kiểm chứng tính khả thi và độ tin cậy của NHCH đã xây dựng.
Tổ chức thực nghiệm:
- Đối với giảng viên: Hướng dẫn giảng viên sử dụng quy trình 10 bước, tiếp cận ma trận đường phát triển năng lực và sử dụng phần mềm FastTest để kết xuất đề kiểm tra.
- Đối với sinh viên: Tiến hành kiểm tra đánh giá trên sinh viên ngành Sư phạm Toán thông qua 2 bài kiểm tra chuẩn hóa được trích xuất từ NHCH:
- Bài kiểm tra số 1: Gồm hệ thống câu hỏi có tham số độ khó trải đều trên các mức năng lực thành tố, có đồ thị hàm thông tin tập trung tối ưu ở dải năng lực trung bình và khá.
- Bài kiểm tra số 2: Được thiết kế tương đương nhằm đo lường sự tiến bộ về năng lực giải quyết vấn đề sau quá trình tác động sư phạm.
Kết quả thực nghiệm:
| Tiêu chí so sánh |
Bài kiểm tra số 1 |
Bài kiểm tra số 2 |
| Tham số câu hỏi và đề thi |
Đồ thị hàm thông tin đề kiểm tra bao phủ tốt dải năng lực $\theta$ từ -2.0 đến +2.0 logit. |
Các tham số câu hỏi duy trì độ phân biệt và độ khó ổn định theo mô hình Rasch. |
| Đánh giá theo điểm thô |
Phân phối điểm số phản ánh kết quả làm bài nhưng chưa chỉ rõ vị trí cụ thể của sinh viên trên từng thành tố năng lực. |
Điểm số trung bình có sự dịch chuyển tăng nhẹ nhưng không lượng hóa được mức độ tăng trưởng năng lực độc lập với độ khó đề. |
| Đánh giá theo tham số năng lực $\theta$ |
Ước tính chính xác giá trị năng lực $\theta$ của từng sinh viên, định vị rõ sinh viên đang ở mức nào trên đường phát triển năng lực. |
Giá trị $\theta$ của đa số sinh viên có sự gia tăng rõ rệt, chứng minh sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề sau quá trình học tập. |
Đánh giá định tính từ giảng viên khẳng định: Phương thức xây dựng NHCH 10 bước và việc sử dụng phần mềm FastTest giúp việc đánh giá kết quả học tập trở nên khách quan, công bằng và cung cấp thông tin phản hồi sư phạm chính xác để điều chỉnh hoạt động dạy học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Cụ thể hóa cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên ĐHSP Toán thành 4 năng lực thành tố và hệ thống chỉ số hành vi gắn liền với đặc thù môn học Đại số sơ cấp.
- Thiết lập khung lý thuyết kết hợp giữa lý thuyết phát triển năng lực (Vygotsky, Glaser) và lý thuyết đo lường hiện đại (Rasch/IRT) để xây dựng đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Xây dựng quy trình khoa học gồm 10 bước hoàn chỉnh để thiết kế, định cỡ, quản lý và sử dụng ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực trong giáo dục đại học.
Đóng góp về thực tiễn
- Xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi học phần Đại số sơ cấp đã được định cỡ tham số đo lường khoa học, kèm theo hệ thống ma trận đề kiểm tra và rubric chấm điểm chi tiết.
- Cung cấp tài liệu tham khảo và công cụ thực hành trực tiếp cho giảng viên giảng dạy học phần Đại số sơ cấp và các học phần khác trong các trường đại học sư phạm để triển khai kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Các trường đại học sư phạm cần chuyển đổi phương thức kiểm tra đánh giá từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, kết hợp đánh giá định kỳ với đánh giá quá trình dựa trên tiêu chí hành vi.
- Cần ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và lý thuyết đo lường hiện đại (IRT) trong công tác khảo thí cấp trường, tránh việc xây dựng ngân hàng đề thi thuần túy dựa trên kinh nghiệm chủ quan của giảng viên.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giảng viên về kỹ thuật biên soạn nhiệm vụ/câu hỏi đánh giá năng lực và quy trình định cỡ câu hỏi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi minh họa trên một học phần chuyên ngành là Đại số sơ cấp; chưa mở rộng sang toàn bộ chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Toán.
- Đề tài không tự phát triển phần mềm khảo thí độc lập mà sử dụng phần mềm có sẵn rỗng FastTest, do đó việc quản lý và trích xuất dữ liệu hoàn toàn phụ thuộc vào các tính năng cấu hình sẵn của phần mềm này.
- Mô hình đo lường áp dụng mới dừng lại ở mô hình Rasch 1 tham số (tập trung vào tham số độ khó $b$), chưa khai thác các mô hình 2 tham số hoặc 3 tham số.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một cơ sở đào tạo là Trường Đại học Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phương thức xây dựng NHCH đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho các học phần khác trong chương trình Sư phạm Toán (Hình học sơ cấp, Giải tích, Phương pháp dạy học môn Toán...).
- Mở rộng quy mô mẫu thử nghiệm và thực nghiệm trên nhiều trường đại học sư phạm trên cả nước để chuẩn hóa bộ tham số câu hỏi ở quy mô rộng hơn.
- Nghiên cứu ứng dụng kiểm tra thích ứng trên máy tính (Computerized Adaptive Testing - CAT) dựa trên nền tảng ngân hàng câu hỏi đã được định cỡ tham số.
Giá trị tham khảo
- Đối với giảng viên giảng dạy Đại số sơ cấp và các bộ môn Toán sư phạm: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc đề kiểm tra, hệ thống câu hỏi tình huống thực tiễn, phân tích lỗi sai sư phạm và bộ rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề.
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và PPDH bộ môn Toán, Đo lường và Đánh giá giáo dục: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết giáo dục học môn Toán và lý thuyết khảo thí hiện đại (IRT, mô hình Rasch, hàm thông tin câu hỏi).
- Đối với cán bộ quản lý đào tạo và trung tâm khảo thí các trường đại học: Luận án cung cấp quy trình 10 bước chuẩn hóa có thể áp dụng để xây dựng và quản trị ngân hàng câu hỏi cấp học phần cho các chuyên ngành đào tạo khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên ĐHSP Toán được cấu trúc như thế nào trong luận án?
Năng lực giải quyết vấn đề được chia thành 4 năng lực thành tố: (1) Tìm hiểu vấn đề; (2) Thiết lập không gian vấn đề; (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá và phản ánh giải pháp. Mỗi năng lực thành tố được cụ thể hóa bằng 2 chỉ số hành vi đo lường được thông qua nội dung học phần Đại số sơ cấp.
2. Luận án sử dụng mô hình đo lường nào để định cỡ câu hỏi?
Luận án sử dụng mô hình Rasch 1 tham số thuộc Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (Item Response Theory - IRT) với công thức xác suất:
$$P_i(\theta) = \frac{1}{1 + e^{-(\theta - b_i)}}$$
trong đó $\theta$ là năng lực của sinh viên và $b_i$ là tham số độ khó của câu hỏi $i$.
3. Quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi gồm bao nhiêu bước?
Quy trình xây dựng NHCH do luận án đề xuất gồm 10 bước:
- Định nghĩa năng lực và các năng lực thành tố.
- Xác định chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng.
- Dự thảo đường phát triển năng lực.
- Biên soạn nhiệm vụ/câu hỏi và rubric.
- Thử nghiệm câu hỏi (mô hình 16 đề kiểm tra neo).
- Xử lý dữ liệu thử nghiệm, định cỡ câu hỏi.
- Điều chỉnh đường phát triển năng lực.
- Điều chỉnh câu hỏi.
- Nhập câu hỏi vào phần mềm FastTest.
- Quản lý và khai thác NHCH.
4. Luận án sử dụng phần mềm nào để quản lý ngân hàng câu hỏi?
Luận án sử dụng phần mềm có sẵn rỗng FastTest để lưu trữ câu hỏi, mã hóa tham số đo lường, phân tích đồ thị đặc trưng câu hỏi (ICC), hiển thị hàm thông tin và kết xuất các đề kiểm tra tương đương.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và chứng minh điều gì?
Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ giảng viên và sinh viên Khoa Toán - Trường Đại học Hải Phòng qua 2 bài kiểm tra chuẩn hóa. Kết quả thực nghiệm chứng minh việc đánh giá bằng tham số năng lực $\theta$ theo mô hình Rasch phản ánh chính xác sự phân hóa và tiến bộ năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên, khẳng định tính khả thi của quy trình 10 bước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Thái Thị Nga đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong đổi mới đánh giá giáo dục đại học thông qua việc đề xuất phương thức 10 bước xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của sinh viên ĐHSP Toán. Công trình tích hợp thành công lý thuyết phát triển năng lực (Vygotsky, Glaser) với lý thuyết ứng đáp câu hỏi hiện đại (mô hình Rasch) và phần mềm FastTest trên nền tảng học phần Đại số sơ cấp. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Hải Phòng đã chứng minh tính khả thi, độ tin cậy và giá trị ứng dụng thực tiễn của quy trình trong việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Toán.