Luận án tiến sĩ - Hệ thống thông tin kế toán trong DN nhỏ và vừa Việt Nam

Bài viết cung cấp luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng, một công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực học thuật. Tài liệu này hữu ích cho việc tham

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Văn Dũng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ Nguyễn Văn Dũng

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại năm 2021. Chuyên ngành nghiên cứu là kế toán, mã số 62.01. Đề tài tập trung vào hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam. Hai người hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Vũ Mạnh Chiến và TS. Nguyễn Tuấn Duy. Luận án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu xuất phát từ thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam đang chuyển đổi số mạnh mẽ. Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán còn nhiều hạn chế. Luận án tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, có giá trị học thuật và thực tiễn cao.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam. Công nghệ thông tin thay đổi cách thức vận hành của các doanh nghiệp này. Hệ thống thông tin kế toán truyền thống không còn đáp ứng được nhu cầu quản lý hiện đại. Các doanh nghiệp cần hệ thống kế toán tích hợp công nghệ để nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu về chủ đề này giúp lấp đầy khoảng trống trong học thuật Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Luận án đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán. Thứ hai, phân tích thực trạng áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thứ ba, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu được tiến hành. Đối tượng khảo sát bao gồm giám đốc điều hành, kế toán trưởng và phụ trách tài chính tại các doanh nghiệp.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán

Luận án xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Yếu tố hiểu biết của chủ sở hữu và người quản lý được đánh giá đầu tiên. Giám đốc điều hành có kinh nghiệm sẽ áp dụng công nghệ hiệu quả hơn. Trình độ học vấn cao giúp nhà quản lý nhận thức sâu sắc về giá trị công nghệ. Yếu tố thứ hai là trình độ nhân viên kế toán. Nhân viên có kỹ năng tin học tốt sẽ vận hành hệ thống tốt hơn. Yếu tố thứ ba là chi phí đầu tư công nghệ. Doanh nghiệp nhỏ thường gặp khó khăn về nguồn lực tài chính. Yếu tố thứ tư là sự hỗ trợ từ cơ quan nhà nước. Chính sách khuyến khích chuyển đổi số tác động tích cực đến quá trình áp dụng. Luận án sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường các biến số. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa các yếu tố này với chất lượng hệ thống thông tin kế toán.

2.1. Vai trò của hiểu biết quản lý đối với áp dụng công nghệ

Hiểu biết của chủ sở hữu và người quản lý được đo bằng nhiều tiêu chí. Kinh nghiệm quản lý được tính bằng số năm làm việc chuyên môn. Trình độ sử dụng phần mềm kế toán cũng là yếu tố quan trọng. Giám đốc điều hành hiểu biết về kế toán tài chính và kế toán quản trị sẽ triển khai hệ thống tốt hơn. Nghiên cứu của Eze và cộng sự năm 2011 nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố này. Các nhà quản lý có trình độ học vấn cao nhận thức rõ tiềm năng của công nghệ. Agarwal và Prasad năm 1999 cũng khẳng định mối liên hệ giữa học vấn và áp dụng công nghệ.

2.2. Tác động của trình độ nhân viên kế toán

Trình độ nhân viên kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành hệ thống. Nhân viên cần có kiến thức về kế toán và kỹ năng sử dụng công nghệ. Các ứng dụng xử lý văn bản, bảng tính và cơ sở dữ liệu là công cụ thiết yếu. Nhân viên sử dụng thành thạo phần mềm kế toán giúp giảm sai sót. Hiệu quả xử lý thông tin kế toán tăng lên đáng kể. Doanh nghiệp cần đầu tư đào tạo nâng cao năng lực nhân viên. Điều này giúp hệ thống thông tin kế toán hoạt động ổn định và chính xác hơn.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp

Luận án đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán. Giải pháp đầu tiên là nâng cao trình độ nhân viên kế toán. Doanh nghiệp cần tổ chức đào tạo thường xuyên về công nghệ thông tin. Nhân viên cần được trang bị kiến thức về phần mềm kế toán chuyên dụng. Giải pháp thứ hai là tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ. Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp quy mô. Giải pháp thứ ba là cải thiện hiểu biết của ban lãnh đạo. Nhà quản lý cần cập nhật kiến thức về kế toán và công nghệ. Giải pháp thứ tư là xây dựng quy trình kế toán chuẩn hóa. Quy trình rõ ràng giúp vận hành hệ thống hiệu quả hơn. Giải pháp thứ năm là tận dụng sự hỗ trợ từ nhà nước. Chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới. Các giải pháp này có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện Việt Nam.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực nhân sự kế toán

Đào tạo nhân sự là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Doanh nghiệp cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản. Nội dung đào tạo bao gồm kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán và kiến thức quản trị tài chính. Hình thức đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Nhân viên được thực hành trên hệ thống thực tế tại doanh nghiệp. Đào tạo định kỳ giúp nhân viên cập nhật công nghệ mới. Chi phí đào tạo được xem là đầu tư chiến lược cho sự phát triển bền vững.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kế toán

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình kế toán. Phần mềm kế toán tích hợp quản lý thu chi, hóa đơn và báo cáo tài chính. Doanh nghiệp nhỏ nên lựa chọn giải pháp điện toán đám mây để tiết kiệm chi phí. Hệ thống kế toán trực tuyến cho phép truy cập từ xa và thời gian thực. Tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống bán hàng và quản lý kho. Dữ liệu kế toán được đồng bộ hóa giảm thiểu sai sót. Công nghệ giúp doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng đạt được các mục tiêu đề ra. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán. Thực trạng áp dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân tích chi tiết. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán được xác định rõ ràng. Giải pháp hoàn thiện hệ thống được đề xuất có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển lý thuyết về kế toán tại Việt Nam. Ứng dụng thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo các giải pháp để cải thiện hệ thống kế toán. Tuy nhiên, nghiên cứu còn một số hạn chế cần được bổ sung trong tương lai. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi đối tượng và ngành nghề. Luận án là công trình học thuật có giá trị, đóng góp vào nền kế toán Việt Nam.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án

Luận án đóng góp quan trọng vào lý thuyết hệ thống thông tin kế toán. Nghiên cứu xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về các yếu tố ảnh hưởng đến AIS. Mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và hệ thống thông tin kế toán được làm rõ. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm từ bối cảnh Việt Nam. Kết quả so sánh với các nghiên cứu quốc tế giúp hoàn thiện lý thuyết. Luận án là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu sau này về kế toán và công nghệ.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng nghiên cứu tương lai

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ban lãnh đạo doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp để cải thiện hệ thống kế toán. Cơ quan nhà nước tham khảo để xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi số. Hướng nghiên cứu tương lai nên mở rộng sang các ngành nghề khác nhau. Nghiên cứu tác động của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả kinh doanh. Áp dụng phương pháp nghiên cứu mới như dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một hệ thống dùng để thu thập, ghi nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin cho người dùng ra quyết định. AIS gồm 5 cấu thành: (1) người sử dụng hệ thống; (2) quy trình và hướng dẫn được sử dụng để thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu; (3) dữ liệu của tổ chức; (4) phần mềm, hạ tầng công nghệ thông tin; (5) hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu (Bodnar, 2014; M. Romney, and Steinbart, Paul J.

Trên gốc dộ lý thuyết Một mặt, thông tin được cung cấp từ AIS gồm thông tin về kế toán, tài chính và các thông tin khác có vai trò quan trọng cho việc ra quyết định của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (A. Jones và Rama, 2006). Trong đó thông tin kế toán có thể giúp cho các doanh nghiệp (DN), đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN ) có thể quản lý các vấn đề ngắn hạn trong quá trình hoạt động như doanh thu, chi phí và dòng tiền… bằng cách cung cấp thông tin để hỗ trợ giám sát và kiểm soát (F. AIS có vai trò là cung cấp thông tin quan trọng để giúp các nhà quản lý kiểm soát các hoạt động và giảm bớt sự không chắc chắn trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN (Chong, 1996; B.

Romney, and Steinbart, J. Bên cạnh đó nó cũng có thể giúp các DNVVN hoạt động trong một môi trường năng động và cạnh tranh hơn, ngoài ra còn thuận lợi trong việc thực hiện các kế hoạch chiến lược dài hạn (Mitchell và cộng sự, 2000b). Ngoài ra AIS còn được coi là một cơ chế tổ chức quan trọng, là một công cụ có thể giúp quản lý cải thiện khả năng kiểm soát đối với các hoạt động và của việc ra quyết định. AIS tồn tại trong mọi tổ chức và rất quan trọng đối với các DNVVN, đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác cho chủ sở hữu để ra các quyết định mang tính chiến lược (Budiarto, Prabowo, Djajanto, Widodo, và Herawan, 2018; Naranjo-Gil, 2004).

AIS thường được sử dụng bởi những người 2 ra quyết định như chủ sở hữu, người quản lý cấp trung và người quản lý điều hành. để đưa ra quyết định một cách tối ưu, các chủ sở hữu phải có được thông tin phù hợp, đáng tin cậy và kịp thời được cung cấp từ các hệ thống như AIS (Kharuddin, Ashhari, và Nassir, 2010). Mặt khác, để AIS phát huy hết vai trò thì sự phù hợp của AIS là hết sức quan trọng. Sự phù hợp đã được đề cập trong nghiên cứu phát triển từ lý thuyết xử lý thông tin (IP) của Galbraith (1973).

Galbraith chứng minh rằng khả năng xử lý thông tin của tổ chức phải phù hợp với các yêu cầu thông tin của tổ chức để mang lại thành quả hoạt động cho tổ chức. Sự phù hợp AIS thường dựa trên mức độ giống nhau giữa hai thước đo, trong trường hợp này là mức độ tương đồng giữa yêu cầu của AIS và khả năng của AIS hay nói cách khác sự phù hợp của AIS được xem là sự tương tác của yêu cầu AIS và khả năng của AIS. Bên cạnh đó, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu hiệu suất hay hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận. Trong những năm gần đây, việc đánh giá kết quả hoạt động không dừng lại ở các chỉ tiêu hiệu suất hay hiệu quả mà được mở rộng và đo lường bằng cả các chỉ tiêu phi tài chính, sự cân bằng trong hoạt động kinh doanh (BSC) hay các chỉ tiêu đo lường trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp.

Do đó, khái niệm thành quả hoạt động (performance) được sử dụng với một phạm vi tổng quát hơn để đo lường đa khía cạnh của hoạt động tổ chức. Khi thông tin kế toán được sử dụng cho việc ra quyết định, hệ quả của nó là góp phần nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp. Thành quả đạt được khi các DN chủ động triển khai ứng dụng một AIS hiện đại (Esmeray, 2016). Đã có nhiều nghiên cứu đã chứng minh thành công sự quan hệ thuận chiều từ AIS đến thành quả hoạt động của các DNVVN (Esmeray, 2016; Kareem, 2019b; McMahon, 2001; McMahon và Davies, 1994; Prasad và Green, 2015; Thomas III và Evanson, 1997; R.

Chang (2001) còn khẳng định AIS đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản trị của tổ chức, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh toàn cầu. Các nghiên cứu từ nhiều năm cho thấy, để các DNVVN thành công trong kinh doanh, và có thành quả tốt họ cần phải có những công cụ đúng đắn, AIS là 3 một trong số những công cụ đó (Argenti, 1976; Beaver, 2003; Berryman, 1983; Harris và Gibson, 2006; Harris, GRUBB III, và Hebert, 2005; Mitchell, Reid, và Terry, 1997; Stokes và Blackburn, 2002). Nó có thể giúp DNVVN nâng cao khả năng tồn tại và thành công hơn bởi việc cung cấp thông tin thông qua việc ghi chép lại các giao dịch tài chính, lập các báo cáo tài chính, lập ngân sách, và phân tích tình hình biến động trong kinh doanh cho quản lý, chủ DN những thông tin phù hợp để họ điều hành doanh nghiệp mình (Harris và cộng sự, 2005). Đối với các DNVVN, thông tin được yêu cầu khác các DN lớn để đối phó với sự không chắc chắn cao hơn trong điều kiện cạnh tranh và nhu cầu thị trường (Louadi, 1998).

AIS có tiềm năng lớn ảnh hưởng đến thành quả của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh của các DNVVN (Ismail, 2009; Ismail và King, 2005). Trên gốc độ thực tiễn Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, việc các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống thông tin kế toán ngày càng cần thiết, tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng gây nên không ít khó khăn cho người sử dụng, tạo sự rủi ro về tính tin cậy của hệ thống thông tin kế toán. Thực trạng hiện nay cho thấy rằng trong các DNVVN có ít thông tin để quản lý, kiểm soát kém và việc ra quyết định mang tính đột xuất, tức thời và dựa trên cảm tính là chủ yếu (Perren và Grant, 2000). Nhiều DNVVN vẫn chưa chú trọng xem xét việc đánh giá sử dụng và đầu tư công nghệ hiện đại như AIS trong hoạt động kinh doanh của họ (Kareem, 2019a).

Hầu hết các DNVVN không sử dụng đầy đủ và chưa phát huy hết tiềm năng của AIS do thiểu nguồn lực và công nghệ mới (Harash, 2017). Bên cạnh đó việc xử lý thông tin trong các DNVVN là tương đối phức tạp (Mitchell và cộng sự, 2000b). Ngoài ra một trong những hạn chế lớn của các DNVVN nằm ở số lượng nhân viên ít; có khi là không có nhân viên có thể phát triển CNTT, do đó, họ cần thiết lập các công nghệ để có thể cung cấp nhiều thông tin hơn (Ismail và King, 2005, 2007). Mặt khác các DN nhỏ vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề trong quá trình hoạt động, chẳng hạn như quản lý dòng 4 tiền, quản lý nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu khách hàng và thiếu tài chính (Manurung và Manurung, 2019).

Ở các nước nghèo và đang phát triển, các DNVVN sử dụng AIS vẫn còn lạc hậu so với các nước phát triển và đặc biệt là hệ thống thông tin không phù hợp với yêu cầu quản lý (Ismail, 2009). Mặc dù vậy, các nghiên về AIS như phân tích đánh gia các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS trong các DNVVN và tác động của nó đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp vẫn chưa được nhiều các nghiên cứu thực hiện để điều tra (Ismail và king, 2007). Chính vì vậy, cần phải khám phá sâu hơn về cách mà các DNVVN nhận thức tầm quan trọng của thông tin kế toán, và hệ thống thông tin kế toán hiện đại để mang lại thành quả tích cực (Ismail, 2009; Ismail và King, 2005, 2007). Tại Việt Nam, theo thống kê trong Sách Trắng (2019) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số lượng DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng các DN tại Việt Nam, có tới 97,6% DN đang hoạt động là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong những năm qua, DNVVN của Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp không nhỏ vào GDP, tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế. Hiện nay để các DNVVN nâng cao thành quả hoạt động và kiểm soát tốt thông tin DN thì đòi hỏi phải xây dựng và tổ chức một AIS phù hợp với đặc điểm hoạt động của các DNVVN (Phan Đức Dũng, 2015). Do vậy, lúc nay rất cần các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong các DNVVN trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin, qua đó đề xuất, khuyến nghị, và đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho các DNVVN nâng cao thành quả hoạt động, thúc đẩy phát triền và hội nhập bền vững là hết sức cần thiết. Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và đánh giá tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả của các DNVVN ở Việt Nam trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin.

Từ lý thuyết và thực tiễn nêu trên, tôi thực hiện đề tài “Hệ thống thông tin kế toán trong trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam”. Luận án nghiên cứu có ý nghĩa trong việc hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về HTTTK cũng như đưa ra các bằng chứng dựa trên dựa trên số liệu phân tích thực nghiệm các yếu tố tác động của AIS đến thành quả hoạt động của DN để giúp các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng có những biện pháp phù hợp cải thiện AIS hiện hành và nâng cao thành quả hoạt động. Tổng quan nghiên cứu 2. Các nghiên cứu quốc tế Trong nhiều năm qua, phần lớn các công trình nghiên cứu về AIS chủ yếu phản ánh về chi phí và lợi ích của hệ thống thông tin và tổ chức hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp có quy mô lớn.

Bên canh đó cũng có một vài nghiên cứu về việc đo lường sự thành công của IS trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, không có nhiều nghiên cứu xem xét về sự AIS và phù hợp AIS và tác động của nó đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ