MỞ ĐẦU 1. Giới thiêu chung Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, ngành xây dựng đóng một vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Day là ngành thu hút lượng vốn dau tư nước ngoài nhiều nhất cũng như giải quyết được van đề về lao động. Năm 2013, châu A có giá trị xây dựng chiếm 44% tong giá trị toàn câu, cao nhất thế giới ở thời điểm này.
Về lâu dài, dự báo vào năm 2025, các nên kinh tế đang phát triển sẽ phát triển mạnh, có thể chiếm 60% sản lượng xây dựng toàn cầu. Tốc độ phát triển xây dựng ở Việt Nam ngày một gia tăng trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á trong năm 2013. Có thể nói ngành xây dựng ngày càng mở rộng vi thé của minh so với các ngành khác với ty trọng đóng góp của ngành vào thu nhập quốc dân ngày càng gia tăng. Năm 2014 giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 849 nghìn tỷ đồng (tăng 10,2% so với năm 2013); theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2014 là 161,87 nghìn tỷ đồng, tăng 7,07% so với năm 2013 (cao hơn mức tăng 5,87% của năm trước), chiếm tỷ trọng 6,0% GDP cả nước (năm 2013 chiếm tỷ trọng 5,9% GDP) (theo báo cáo ngành xây dựng).
Dự Báo Tốc Độ Tăng Trưởng Ngành Xây Dựng Và Tổng Mức Dau Tư 15% 3.500 ce _ ® ——#*——e + a 1,000 Hl 500 -10 0 2012 201 2014F 2015F 2016F 201 2018F 2019F 2020F 2021F 2022F 2023F ng Tong Vốn Dau Tư —®— Ngành Xây Dụng —®—Xảy Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Xây Dung Ha Tang Nguồn: BMI Hình 1.1: Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng va tổng mức dau tu vào các ngành xây dựng ở Việt Nam HVTH: Lê Tiến Tùng — 12083152 15 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long Trong lĩnh vực xây dựng, thị trường nhà thép tiên chế đang nỗi lên với nhiều tính năng vượt trội như giá thành rẻ, chịu lực tốt, chi phí bảo dưỡng thấp, dễ thay đối kết cấu, thi công nhanh và tuổi thọ cao. Hiện tại, nhà thép tiên chế chiếm thị phân khá lớn với hơn 70% nhà xưởng công nghiệp. Vì thế, triển vọng tăng trưởng của ngành công nghiệp sản xuất sẽ gia tăng nhu cầu về nhà xưởng thép tiền chế, rộng hơn trong tương lai, loại nhà thép tiền chế này sẽ ngày một thay thế nhà xưởng xây dựng bê tông cốt thép truyền thống.
Theo ông Joseph Mathew, Tổng Giám đốc Kirby Việt Nam, trong giai đoạn 2010-2013, tốc độ tăng trưởng của thị trường nhà thép tiên chế đạt 15-17%/năm. Theo khảo sát của Công ty Reed Tradex (Thái Lan), Việt Nam có khả năng trở thành trung tâm sản xuất của khu vực Đông Nam Á nên nhu cầu về nhà thép tiền chế sẽ rất cao (theo nhịp cầu đầu tư). Chính vì vậy, nhà thép tiên chế đang trở thành cuộc cách mạng thay đối diện mạo nhà xưởng sản xuất, tạo đột phá trong lĩnh vực kết cau xây dựng. Trong các yếu tố dẫn tới thành công của các dự án xây dựng nhà thép tiền chế, có thể nói quản lý chuỗi cung ứng tốt đóng vai trò hết sức quan trọng.
Tuy nhiên vẫn chưa có nhiều bài nghiên cứu về lĩnh vực này. Vậy những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý chuỗi cung ứng nhà thép tiên chế ? Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng quản lý chuỗi cung ứng là như thé nào ? Để trả lời cho các câu hỏi trên, người viết đã chọn đề tài: “Yéu tố thành công của quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiền chế”. Xác đỉnh van đề nghiên cứu 12. Lý do dẫn tới nghiên cứu Đối với một Nhà thầu kết cau thép hay bat cứ một doanh nghiệp nào, việc bảo đảm doanh thu và lợi nhuận hàng năm là van đề sống còn.
Nó bảo đảm cho khả năng duy trì cũng như phát triển của doanh nghiệp đó, đặc biệt với giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, cần có những biện pháp và hành động cu thé phù hợp dé đạt được những lợi ích mong muốn. Nhà thầu thép là một thành viên trong chuỗi cung ứng bao gồm Nhà cung cấp — Nhà thâu thép — Khách hàng. Hoạt động của Nhà thầu thép có thành công hay HVTH: Lê Tiến Tùng — 12083152 16 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long không, mang lại những lợi ích mong muốn hay không, thì những hoạt động tương tác giữa Nhà thâu thép với Nhà cung cấp, Khách hàng cũng như hoạt động nội tại của Nhà thâu ảnh hưởng lớn đến kết quả đó.
Việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ bảo đảm cho các hoạt động của Nhà thâu thép, các hoạt động sản xuất sẽ diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Tạo điều kiện nâng cao chất lượng các dự án, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Nhà thâu thép từ đó gia tăng tính cạnh tranh cho Nhà thâu thép. Quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiền chế phụ thuộc vào nhiêu yêu tô, việc tìm những yếu tô quan trọng quyết định thành công của quản lý chuỗi cung ứng trên trở nên cực kỳ quan trọng và cấp thiết đối với Nhà thâu thép. Thấy được sự quan trọng và cấp thiết đó, nên đề tài luận văn này đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu - _ Xác định các yêu tô thành công của quan lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiên chê. - Khao sát, thu thập, xử lý số liệu, đánh giá và xếp hạng các yếu tô thu thập được. - Phan tích, đánh giá các yêu tô chính ảnh hưởng đến sự thành công của quan lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiền chế. - Phân tích, đánh giá mức độ thực hiện các yếu tố thành công của các Nhà thâu thép tại TP.
Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu - Pia điểm khảo sát: thành phố Hô Chí Minh - _ Đối tượng nghiên cứu: các dự án nhà thép tiên chế, các Nhà thâu thép tiên chế tại TP. H6 Chí Minh - _ Đối tượng khảo sát: các chuyên gia, các kỹ sư, người có liên quan làm việc trong chuỗi cung ứng xây dựng nhà thép tiên chế - Quan điểm phân tích: nhà thâu thi công & sản xuất nhà thép tiên chế. Đóng góp dự kiến của nghiên cứu e Vé mặt học thuật HVTH: Lê Tiên Tùng — 12083152 17 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Lê Hoài Long - - Xác định được các yếu tô thành công của quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiền chế - Dé tài đưa ra một quy trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia trong ngành xây dựng nhà thép tiền chế thông qua bảng câu hỏi phỏng van. - Ung dụng phân tích thành tố chính PCA để nhóm các nhân tô chính ảnh hưởng đến sự thành công của quản lý chuỗi cung ứng trong xây dựng nhà thép tiên chê. - - Trước đây, dé tài nhà thép tiên chế vẫn chưa được nhiều người nghiên cứu. Chính vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm một khía cạnh mới trong lĩnh vực xây dựng.
e Về mặt thực tiễn Kết quả của bài nghiên cứu này sẽ chỉ ra các yếu tố quan trọng quyết định thành công của quản lý chuỗi cung ứng của nhà thép tiên chế. Từ đó giúp các doanh nghiệp (các Nha thầu thép) nhận dạng được các van đề cân tác động để cải thiện quản lý chuỗi cung ứng, đông thời cũng nhìn nhận được mức độ thực hiện của các yếu tô thành công hiện giờ đang ở mức nào để có hướng điều chỉnh phù hợp nhất. HVTH: Lê Tiên Tùng — 12083152 18 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long CHUONG 2: TONG QUAN 2.
Cac dinh nghĩa, khái niém 2. Ly thuyét về chuỗi cunø ung 3. Khái niệm chuỗi cung ứng Hoạt động cung ứng là quá trình đảm bảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dịch vụ. cho hoạt động của doanh nghiệp được tiễn hành liên tục nhịp nhàng và có hiệu quả (Doan Thị Hồng Vân, 201 1).
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới kết nối các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau và cộng tác làm việc với nhau để kiểm soát, quản lý và nâng cao dòng vật liệu và dòng thông tin từ các nhà cung cấp đến người dùng cuối cùng (J Aitken, trích dẫn bởi Christopher, 2005). Dòng thông tin (đặt hàng, kế hoạch, dự báo. ) | — Nhà cung cấp lep| Nhà sản xuất |œw| Nhardprép les} Nhàbánlẻ |@>| Khách hàng vV Dòng vật liệu (cung cấp, sản xuất, phân phối.1: Cau hình của một chuỗi cung ứng trong sản xuất (Vrijhoef và Koskela, 2000) 3. Khái niệm quản lý chuỗi cung ứng Khái niệm vé quản lý chuỗi cung ứng (SCM) rất đa dạng, tùy theo quan điểm ứng hoàn cảnh cụ thé.
Theo Johnston (1995) thi SCM là quá trình quản lý có chiến lược về sự di chuyển và lưu trữ vật tư, bộ phận sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh từ nhà cung cấp, qua công ty và đến khách hàng. Swaminathan và Tayur (2003) chia SCM thành phạm trù: cau hình (hướng đến thiết kế) liên quan đến ha tang cơ sở để chuỗi cung ứng hoạt động, và sự phối hợp (hướng đến hoạt động) là các vấn đề liên quan đến thực hiện thực tế một chuỗi cung ứng. Schneeweiss và Zimmer (2004), cũng coi SCM như là một việc quản lý mà phải làm với sự phối hợp quy trình hậu cần (logistics) dang được kiểm soát bởi các t6 chức độc lập trong môi trường quốc HVTH: Lê Tiến Tùng — 12083152 19 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Lê Hoài Long tế và toàn cau hóa thị trường với sự tập trung vào thế mạnh cốt lõi của các tổ chức.
SCM được định nghĩa là sự phối hợp giữa những công ty độc lập, nhằm tăng hiệu quả toàn bộ chuỗi cung ứng bằng cách xét đến nhu cầu của từng thành viên trong chuỗi (Lau và ctv, 2004). Theo Tommelein (2003), SCM như là việc cộng tác trong tiền hành công việc của một nhóm công ty và các tổ chức có trong một mạng lưới các quá trình có liên quan được dựng lên nhằm thỏa mãn cao nhất cho người tiêu dùng cuỗi cùng, đồng thời mang lại hiệu quả cho tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng. Sự phối hợp là việc quản lý sự phụ thuộc giữa các hoạt động (Malone, 1994). Nó là sự phụ thuộc lợi ích giữa hai hay nhiều t6 chức đã được xác định trước nham đạt đến mục tiêu chung.