Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự bùng nổ của mạng xã hội (MXH) tại Việt Nam, các nền tảng trực tuyến như Facebook, TikTok và Instagram đã phát triển vượt ra ngoài chức năng kết nối đơn thuần để trở thành các kênh thương mại điện tử (TMĐT) tương tác cao. Báo cáo của Decision Lab (2022) về thực trạng mua sắm qua phát trực tiếp (livestream) tại Việt Nam ghi nhận tỷ lệ người tiêu dùng truy cập qua Facebook đạt 94%, Instagram đạt 31% và TikTok đạt 23%, trong đó 72% người tiêu dùng lựa chọn mua sắm trên MXH nhờ tính tiện lợi. Theo số liệu thống kê của Statista, doanh thu ngành thương mại phát trực tiếp tại Việt Nam tăng từ 50 triệu USD năm 2017 lên 162 triệu USD năm 2021 (tăng 3,24 lần) và ước đạt trên 300 triệu USD vào năm 2025. Bên cạnh đó, khảo sát thị trường ghi nhận trung bình mỗi ngày có khoảng 70.000 đến 80.000 phiên livestream bán hàng.

Lĩnh vực thời trang giữ vị trí trụ cột thứ hai trong ngành TMĐT Việt Nam (sau ngành thực phẩm, theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2021). Giới trẻ (18–30 tuổi) là nhóm đối tượng có tần suất mua sắm thời trang cao, dành nhiều thời gian lướt mạng xã hội và dễ nảy sinh hành vi mua sắm bốc đồng dưới tác động của người nổi tiếng (KOL, KOC). Tuy nhiên, hoạt động livestream bán hàng thời trang tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức: sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu (như Yoda, Cchat, Ivy Moda), thời lượng theo dõi livestream của người xem bị giới hạn (phần lớn dưới 1 giờ/phiên theo MMA), cùng thực trạng bán hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu lớn hoặc quảng cáo thổi phồng công dụng sản phẩm làm suy giảm nghiêm trọng niềm tin của khách hàng. Mặt khác, các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào ý định mua hoặc quyết định mua có kế hoạch, còn thiếu các công trình định lượng chuyên sâu về ý định mua ngẫu hứng (impulsive buying) đối với mặt hàng thời trang qua livestream.

Từ thực tiễn trên, tác giả Quách Hằng Ni đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2024) với đề tài: "Những yếu tố tác động tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua hoạt động livestream trên nền tảng mạng xã hội: Nghiên cứu giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích tác động của các yếu tố tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh qua hoạt động livestream trên nền tảng MXH.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố tác động tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh qua hoạt động livestream trên nền tảng MXH.
    • Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang của nhóm đối tượng khảo sát.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp kinh doanh thời trang nhằm nâng cao niềm tin và thúc đẩy ý định mua ngẫu hứng qua livestream.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào tác động tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh qua hoạt động livestream trên nền tảng MXH?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh qua hoạt động livestream trên nền tảng MXH như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất cho các doanh nghiệp thực hiện hoạt động livestream bán hàng thời trang để nâng cao ý định mua ngẫu hứng của giới trẻ?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua hoạt động livestream trên nền tảng MXH.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng thuộc độ tuổi giới trẻ từ 18 đến 30 tuổi, hiện sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh, có sử dụng ít nhất một nền tảng MXH (Facebook, TikTok, Instagram) và có ý định mua sắm ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua livestream.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận hoàn thành năm 2024; dữ liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển và hiện đại:

  • Mô hình S-O-R (Stimulus - Organism - Response) của Mehrabian và Russell (1974): Khung lý thuyết trung tâm giải thích cơ chế các kích thích môi trường bên ngoài ($S$) tác động đến trạng thái nhận thức/tâm lý bên trong của người xem ($O$), từ đó dẫn dắt phản ứng hành vi ($R$).
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Phân tích vai trò của nhận thức và kiểm soát hành vi trong môi trường tương tác trực tuyến.
  • Mô hình thành công hệ thống thông tin (IS Success Model) của DeLone và McLean (1992, 2003): Cung cấp cơ sở đánh giá chất lượng thông tin trong các buổi phát sóng trực tiếp.
  • Các khái niệm nền tảng về hành vi người tiêu dùng và mua hàng ngẫu hứng: Khái niệm hành vi người tiêu dùng (Kotler & Keller, 2011; Solomon et al., 1995; Stallworth, 2008); Khái niệm mua hàng ngẫu hứng - hành vi mua tự phát, ngoài kế hoạch khi xuất hiện kích thích đột ngột (Kollat & Willett, 1969; Pradhan et al., 2018; Sohn & Ko, 2021; Keenan, 2023).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 06 khái niệm đo lường:

  • 04 biến độc lập (Tác nhân kích thích - Stimulus): (1) Tính tương tác, (2) Chất lượng thông tin, (3) Chính sách giao hàng, (4) Sức hấp dẫn của người livestream.
  • 01 biến trung gian (Trạng thái nhận thức - Organism): Niềm tin của giới trẻ.
  • 01 biến phụ thuộc (Phản ứng - Response): Ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua livestream của giới trẻ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Lược khảo hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, kết hợp kỹ thuật thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung nội dung các biến quan sát và hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh thị trường thời trang tại TP. Hồ Chí Minh.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát in trực tiếp, phát cho các đối tượng đủ điều kiện tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
    • Thu về 270 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
    • Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20 qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; Kiểm định Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA để đánh giá khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thương mại phát trực tiếp D2C (Direct-to-Consumer) tăng trưởng mạnh tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng số liệu thực trạng sử dụng mạng xã hội, thị phần phát trực tiếp của Facebook, TikTok, Instagram và dung lượng thị trường thời trang trực tuyến. Đồng thời, chương 1 chỉ rõ các lỗ hổng thực tiễn (tình trạng hàng giả, quảng cáo sai lệch làm mất niềm tin của NTD) và khoảng trống nghiên cứu học thuật tại Việt Nam khi chưa có công trình đo lường cụ thể ý định mua ngẫu hứng thời trang qua livestream ở giới trẻ. Chương này cũng xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thực hiện và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng:

  • Hệ thống hóa định nghĩa hành vi người tiêu dùng, bản chất của ý định mua sắm ngẫu hứng (phân biệt giữa mua sắm ngoài kế hoạch đơn thuần và mua sắm ngẫu hứng có cảm xúc bốc đồng thúc đẩy).
  • Khái niệm livestream, đặc điểm của người livestream (streamer/KOL/KOC), lợi ích của bán hàng qua livestream đối với doanh nghiệp (tăng gắn kết, tiết kiệm chi phí quảng cáo) và đối với người tiêu dùng (trải nghiệm thị giác, tương tác tức thì, nắm bắt khuyến mãi nhanh).
  • Phân tích quy trình bán hàng trong phiên livestream thời trang: thông báo khuyến mãi $\rightarrow$ giới thiệu bộ sưu tập, mô tả chất liệu, mặc thử $\rightarrow$ tiếp nhận bình luận, giải đáp thắc mắc $\rightarrow$ chốt đơn qua thông tin liên hệ $\rightarrow$ xác nhận đơn hàng và giao vận.
  • Lược khảo chuyên sâu 13 công trình nghiên cứu liên quan tiêu biểu (Trần Thị Ngọc Lan & Trần Thành Trung, 2023; Bawack et al., 2023; Dương Thị Thanh Nhàn et al., 2023; Kristi & Tumpal, 2023; Hoàng Cửu Long & Nhan Minh Nhựt, 2022; Guo & Chen, 2022; Wang et al., 2022; Trần Thạch et al., 2021; Song & Liu, 2021; Lu & Chen, 2021; Anh, 2021; Xuân Kiên P., 2021; Xu & Li, 2020).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 yếu tố kích thích tác động lên biến trung gian Niềm tin, và Niềm tin tác động lên Ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua livestream.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng:

  • Xây dựng hệ thống thang đo sơ bộ từ tài liệu tham khảo và hoàn thiện thang đo chính thức thông qua thảo luận nhóm.
  • Thiết kế các thang đo thành phần sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ: Thang đo Tính tương tác, Thang đo Chất lượng thông tin, Thang đo Chính sách giao hàng, Thang đo Sức hấp dẫn của người livestream, Thang đo Niềm tin của giới trẻ, và Thang đo Ý định mua ngẫu hứng thời trang qua livestream.
  • Trình bày phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi in giấy, kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện giới trẻ 18–30 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh và quy trình làm sạch dữ liệu đạt 270 mẫu hợp lệ.
  • Thiết lập quy trình phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20: Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0.3$), EFA (tiêu chuẩn KMO $> 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0.5$), ma trận tương quan Pearson, mô hình hồi quy bội OLS và kiểm định khác biệt T-test/ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích thực nghiệm từ 270 mẫu khảo sát:

  • Trình bày thống kê mô tả đặc điểm mẫu định tính (giới tính, độ tuổi, nền tảng MXH sử dụng, tần suất xem) và thống kê mô tả các biến định lượng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: tất cả các thang đo biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc đều đạt chuẩn độ tin cậy.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: thực hiện xoay nhân tố (lần 2), các biến quan sát hội tụ rõ nét vào 4 nhóm nhân tố kích thích độc lập, 1 nhân tố trung gian và 1 nhân tố phụ thuộc, không bị xáo trộn.
  • Phân tích tương quan Pearson: xác nhận mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến trung gian Niềm tin, và giữa Niềm tin với biến phụ thuộc Ý định mua ngẫu hứng ($p < 0.05$).
  • Kết quả hồi quy tuyến tính:
    • Cả 4 yếu tố kích thích đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê lên Niềm tin của giới trẻ. Thứ tự độ mạnh tác động dựa trên hệ số beta chuẩn hóa: (1) Chất lượng thông tin ($\beta = 0.245$), (2) Sức hấp dẫn của người livestream ($\beta = 0.218$), (3) Tính tương tác ($\beta = 0.148$), và (4) Chính sách giao hàng.
    • Niềm tin của giới trẻ đóng vai trò biến trung gian tác động mạnh mẽ và cùng chiều tới Ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua livestream của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Thảo luận, đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình đi trước, làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong hành vi mua ngẫu hứng tại thị trường TP. Hồ Chí Minh.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị cụ thể tương ứng với 4 yếu tố tác động:

  1. Nhóm Chất lượng thông tin: Cung cấp thông tin sản phẩm trung thực, rõ ràng về chất liệu, kích cỡ, màu sắc, nguồn gốc; tránh nói quá công dụng hoặc đăng hình ảnh không đúng thực tế.
  2. Nhóm Sức hấp dẫn của người livestream: Lựa chọn người livestream có ngoại hình ưa nhìn, phong cách thời trang phù hợp, kỹ năng hoạt ngôn, khả năng phối đồ và hiểu biết sâu sắc về sản phẩm.
  3. Nhóm Tính tương tác: Tăng cường đối thoại hai chiều trong phiên live, giải đáp bình luận nhanh chóng, tổ chức minigame, tương tác theo thời gian thực để duy trì sự chú ý của người xem.
  4. Nhóm Chính sách giao hàng: Tối ưu hóa thời gian vận chuyển, minh bạch phí giao hàng, hỗ trợ đồng kiểm và có chính sách đổi trả thuận tiện khi sản phẩm không vừa vặn. Chương này cũng chỉ ra các giới hạn của đề tài và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Phân tích hồi quy từ dữ liệu 270 mẫu khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh xác nhận mô hình S-O-R hoàn toàn phù hợp trong giải thích hành vi mua ngẫu hứng thời trang qua livestream:

Nhóm biến Biến số / Mối quan hệ Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) Vai trò / Thứ tự tác động
Kích thích ($S$) $\rightarrow$ Trạng thái ($O$) Chất lượng thông tin $\rightarrow$ Niềm tin $0.245$ Tác động mạnh nhất đến niềm tin
Sức hấp dẫn của người livestream $\rightarrow$ Niềm tin $0.218$ Tác động mạnh thứ hai
Tính tương tác $\rightarrow$ Niềm tin $0.148$ Tác động mạnh thứ ba
Chính sách giao hàng $\rightarrow$ Niềm tin Có tác động dương Tác động thứ tư
Trạng thái ($O$) $\rightarrow$ Phản ứng ($R$) Niềm tin $\rightarrow$ Ý định mua ngẫu hứng Tác động dương mạnh Biến trung gian quyết định hành vi mua ngẫu hứng

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật:
    • Khóa luận hệ thống hóa và chứng minh sự phù hợp của khung lý thuyết S-O-R trong giải thích hành vi mua hàng ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua môi trường livestream mạng xã hội tại Việt Nam.
    • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo thực nghiệm đo lường 4 yếu tố kích thích môi trường (Chất lượng thông tin, Sức hấp dẫn của streamer, Tính tương tác, Chính sách giao hàng) và biến trung gian Niềm tin tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, tạo cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về TMĐT tương tác.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Giúp các doanh nghiệp thời trang kinh doanh D2C nhận thức rõ tầm quan trọng then chốt của biến "Niềm tin" – yếu tố đóng vai trò cầu nối chuyển hóa các kích thích phiên live thành hành vi chốt đơn ngẫu hứng của giới trẻ.
    • Cung cấp căn cứ thực chứng để nhà bán hàng phân bổ nguồn lực hợp lý: ưu tiên hàng đầu cho việc bảo đảm tính minh bạch, chính xác của thông tin sản phẩm, sau đó là đào tạo/tuyển dụng streamer có sức hút và đẩy mạnh tương tác thời gian thực.
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý nền tảng mạng xã hội và cơ quan quản lý nhà nước trong việc chuẩn hóa quy chế hoạt động TMĐT phát trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ hai hạn chế chính dựa trên phạm vi thực hiện:

  1. Hạn chế về cỡ mẫu và phạm vi địa lý: Quy mô mẫu khảo sát gồm 270 phiếu hợp lệ được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Do đó, tính đại diện chưa bao quát được toàn bộ người tiêu dùng trẻ trên phạm vi cả nước.
  2. Hạn chế về số lượng biến kích thích: Nghiên cứu mới chỉ xem xét 04 tác nhân kích thích bên ngoài (Chất lượng thông tin, Sức hấp dẫn của người livestream, Tính tương tác, Chính sách giao hàng) tác động qua 01 biến trung gian duy nhất là Niềm tin của giới trẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang các thành phố lớn khác (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ...) để nâng cao tính đại diện.
  • Bổ sung thêm các yếu tố kích thích khác (như khuyến mãi, giá cả, sự khan hiếm thời gian, tính trực quan thị giác) hoặc các biến trạng thái nhận thức/cảm xúc trung gian khác (như cảm giác thích thú, sự kích thích nhận thức, rủi ro cảm nhận) để hoàn thiện mô hình giải thích hành vi mua ngẫu hứng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp kết hợp lý thuyết S-O-R, cách thức thiết kế thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS).
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trực tuyến: Kế thừa hệ thống tổng quan tài liệu gồm 13 nghiên cứu trong và ngoài nước về thương mại phát trực tiếp, rủi ro nhận thức và mua sắm bốc đồng.
  • Chủ doanh nghiệp thời trang, nhà bán hàng D2C và đội ngũ vận hành livestream: Ứng dụng trực tiếp 4 nhóm hàm ý quản trị để tối ưu hóa kịch bản livestream, lựa chọn streamer phù hợp, cải thiện quy trình giao vận và xây dựng niềm tin nhằm gia tăng tỷ lệ chốt đơn tự phát từ khách hàng trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng mô hình S-O-R (Stimulus - Organism - Response) của Mehrabian & Russell (1974) làm khung lý thuyết cốt lõi, kết hợp kế thừa các thành tố từ Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình thành công hệ thống thông tin (IS) của DeLone & McLean (2003).

2. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập như thế nào?
Nghiên cứu thu thập được 270 mẫu khảo sát hợp lệ từ đối tượng giới trẻ từ 18 đến 30 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh có sử dụng Facebook, TikTok hoặc Instagram, thông qua hình thức phát bảng câu hỏi in giấy trực tiếp từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.

3. Trong các yếu tố kích thích, yếu tố nào tác động mạnh nhất đến niềm tin của giới trẻ khi xem livestream thời trang?
Yếu tố Chất lượng thông tin có tác động mạnh nhất đến Niềm tin của giới trẻ với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.245$, tiếp theo là Sức hấp dẫn của người livestream ($\beta = 0.218$) và Tính tương tác ($\beta = 0.148$).

4. Khóa luận đưa ra những giải pháp quản trị chính nào cho doanh nghiệp bán hàng thời trang qua livestream?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng và độ trung thực của thông tin sản phẩm; (2) Tuyển chọn và đào tạo người livestream có sức hút và kiến thức chuyên môn; (3) Tăng cường phản hồi tương tác hai chiều theo thời gian thực; (4) Hoàn thiện chính sách giao hàng nhanh chóng, minh bạch và chính sách đổi trả linh hoạt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Hằng Ni đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường định lượng các yếu tố tác động tới ý định mua ngẫu hứng sản phẩm thời trang qua livestream của giới trẻ tại TP. Hồ Chí Minh trên cơ sở mô hình S-O-R. Kết quả nghiên cứu khẳng định Chất lượng thông tin, Sức hấp dẫn của người livestream, Tính tương tác và Chính sách giao hàng là những tác nhân kích thích quan trọng củng cố Niềm tin của khách hàng trẻ, từ đó thúc đẩy ý định mua hàng ngẫu hứng. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và các hàm ý quản trị thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp thời trang trong việc tối ưu hóa hoạt động bán hàng trực tiếp trên nền tảng mạng xã hội.