Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

2013

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU TRONG MÔ HÌNH

7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

8. CẤU TRÚC BÀI NGHIÊN CỨU

9. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VỀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

9.1. Thuyết đầu tư của Irving Fisher

9.2. Lý thuyết về sự phân tách của Fisher

9.3. Lý thuyết hiệu quả biên của đầu tư của J.Keynes

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------- LÊ THỊ HIỆU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã ngành: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO TP. Hồ Chí Minh– Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu sau đây: “Các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam” là hoàn toàn do riêng tôi nghiên cứu và thực hiện. Các kết quả nghiên cứu trong bài nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người thực hiện Lê Thị Hiệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Tóm tắt nghiên cứu: . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc bài nghiên cứu. Các lý thuyết nền tảng về quyết định đầu tư. Thuyết đầu tư của Irving Fisher. Lý thuyết hiệu quả biên của đầu tư của J. Thuyết đầu tư tối ưu của Jorgenson. Thuyết đầu tư của Tobin Jame. Bất cân xứng thông tin (Asymetric information theory – AIT). Các nghiên cứu thực nghiệm về quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Tác động của các yếu tố tài chính công ty đến quyết định đầu tư. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô. Mô hình hồi quy sử dụng dữ liệu bảng (Penal data regression models). Mô hình hồi quy kết hợp (Pool regrestion model - POOL). Mô hình hồi quy các ảnh hưởng cố định – FEM. Mô hình hồi quy chéo các ảnh hưởng cố định. Mô hình hồi quy theo thời gian các ảnh hưởng cố định. Mô hình hồi quy biến giả bình phương tối thiểu – LSDV. Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên – REM. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Chọn mẫu nghiên cứu. Phương pháp ước lượng. Các biến nghiên cứu trong mô hình. Biến phụ thuộc. Các biến độc lập. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM . Kết quả thống kê mô tả mẫu. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình. Kết quả các mô hình hồi quy. Kết luận từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Hạn chế của đề tài. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ECM Error correction model Mô hình hiệu chỉnh sai số Mô hình cố định các yếu tố ảnh FEM Fixed effets model hưởng FHP Fazzari, Hubbard and Peterson Fazzari, Hubbard và Peterson HNX Hanoi Stock Exchange. Sàn chứng khoán Hà Nội HOSE Hochiminh Stock Exchange. Sàn chứng khoán Hồ Chí Minh Breusch - Pagan Lagrange Breusch - Pagan Lagrange LM Multiplier Multiplier Hồi quy biến giả bình phương tối LSDV Least squares dummy variable thiểu MEC Marginal Efficiency of Capital Hiệu quả biên của vốn Marginal Efficiency of MEI Hiệu quả biên của đầu tư Investment MM Modigliani and Miller Modigliani và Miller Mô hình ước lượng bình phương OLS Ordinary least squares nhỏ nhất POOL Pooled regression model Mô hình hồi quy kết hợp REM Random effects model Mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên WTO The World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng/ biểu Tên bảng biểu Trang Hình 2.1 Đường biên đầu tư của Fisher.2 Lý thuyết phân tách của Fisher.3 Hiệu quả biên của đầu tư - MEI.4 Hiệu quả biên của đầu tư khi lãi suất giảm.5 Hiệu quả biên của vốn – MEC.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình.2 Hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau.3 Kết quả kiểm định LM.4 Kết quả kiểm định Hausman. 38 Kết quả hồi quy theo mô hình POOL, REM, FEM và Bảng 4. Kết quả hồi quy biến giả bằng mô hình REM, REM – Bảng 4. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Tóm tắt nghiên cứu: Mục đích của bài nghiên cứu là nhằm xác định và đo lường các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của công ty, bao gồm: dòng tiền, cơ hội đầu tư, các đặc điểm tài chính khác, các chỉ số kinh tế vĩ mô và một vài yếu tố liên quan khác như ngành, vốn góp Nhà nước. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 150 công ty niêm yết tại Việt Nam từ năm 2006-2012, phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được sử dụng và kết quả được báo cáo theo mô hình phù hợp nhất là FEM. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, trừ biến lạm phát ra thì tất cả các yếu tố còn lại đều có sự ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyết định đầu tư của công ty, trong đó các biến như dòng tiền, doanh thu, đòn bẩy, quy mô, tỷ lệ tài sản cố định, GDP là những yếu tố quan trọng có tác động mạnh đến quyết định đầu tư của công ty. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Lý do chọn đề tài. Quyết định đầu tư là một trong ba quyết định quan trọng nhất của một doanh nghiệp, nếu như quyết định tài trợ và quyết định cổ tức có thể được xem như là khâu đầu và khâu cuối của một quy trình thì quyết định đầu tư sẽ được xem là mắc xích quan trọng ở giữa giúp cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả, gia tăng giá trị và lợi nhuận cho cổ đông. Hơn nữa quyết định đầu tư cũng có những tác động quan trọng khác tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng, rủi ro và chi phí khi thực hiện dự án đầu tư, cấu trúc vốn tài trợ cho đầu tư…vv. Điều này cho thấy rằng việc đưa ra một quyết định đầu tư chuẩn xác là rất quan trọng và có ý nghĩa đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, quyết định đầu tư của doanh nghiệp lại bị chi phối và tác động bởi nhiều yếu tố về nội lực bên trong cũng như ngoại lực ở bên ngoài doanh nghiệp tác động vào. Do đó, để có được một cơ hội đầu tư hiệu quả nhất đòi hỏi các nhà quản trị phải xác định được các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp mình và đưa ra những thứ tự ưu tiên trong việc lựa chọn để có được quyết định phù hợp nhất. Để làm rõ những nhân tố nào đang tác động và chi phối đến việc ra quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam, bài nghiên cứu sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu các lý thuyết liên quan, tham khảo các bài nghiên cứu của các tác giả trước đây và đồng thời tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định và đưa ra kết luận. Mục tiêu nghiên cứu. Bài nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố tác động và chi phối đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu sẽ tập trung chính vào việc điều tra những yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Bao gồm những câu hỏi sau: 1. Các yếu tố tài chính của doanh nghiệp như dòng tiền, đòn bẩy, tài sản cố định. có tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp không? 2. Các yếu tố vĩ mô kinh tế như GDP, lạm phát có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp không? 3. Ngoài các yếu tố bên trong như tài chính công ty và yếu tố kinh tế vĩ mô bên ngoài tác động thì quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam còn bị chi phối bởi yếu tố nào khác? 1. Phương pháp nghiên cứu. Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu tài chính của 150 công ty thuộc 12 lĩnh vực đang được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam có có báo cáo tài chính đầy đủ từ năm 2006-2012. Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm STATA 11 để xử lý các mô hình hồi quy trong bài. Với đặc điểm mẫu nghiên cứu vừa gồm nhiều biến quan sát và trải dài theo thời gian nên phương pháp hồi quy được sử dụng là hồi quy bằng dữ liệu bảng (Penal data). Với phương pháp hồi quy bằng dữ liệu bảng, các mô hình sử dụng bao gồm các mô hình như hồi quy kết hợp POOL, hồi quy theo cách tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng cổ định (FEM) và hồi quy theo các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Để chọn được mô hình phù hợp, bài nghiên cứu sử dụng kiểm định LM và Hausman để quyết định chọn mô hình phù hợp nhất giữa các mô hình POOL, REM hay FEM. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng sử dụng Robustness để triệt tiêu hiện tượng phương sai không đồng nhất. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Các biến được sử dụng trong mô hình gồm các biến phụ thuộc đại diện cho tỷ lệ tăng trưởng đầu tư của doanh nghiệp (INV) và các biến kiểm soát đại diện cho yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp là (i) các yếu tố về tài chính bên trong của doanh nghiệp: Dòng tiền (CF); tăng trưởng doanh thu (REVG); đòn bẩy nợ (LEV); quy mô công ty (SIZE); Tỷ lệ tài sản cố định (TANGB); Tobin’s q (q); rủi ro kinh doanh (RISK) và (ii) biến kiểm soát đại diện cho yếu tố vĩ mô của kinh tế là tổng thu nhập quốc nội (GDP) và lạm phát (INF) qua các năm. Ngoài ra, còn sử dụng các biến giả khác như biến giả cho 12 ngành trong mẫu (IND) và biến giả đại diện cho vốn góp của Nhà nước (STATE). Phạm vi nghiên cứu. Bài nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu các công ty đã niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HNX và HSX. Gồm 150 công ty thuộc 12 lĩnh vực (Thương mại, Công nghiệp, Dịch vụ, Khoa học công nghệ, Khai khoáng, Bất động sản, Nông lâm ngư nghiệp, Năng lượng/ Điện/ Gas, Truyền thông, Kho vận, Xây dựng, Bảo hiểm). Thời gian lấy mẫu nghiên cứu là từ năm 2006 - 2012, chỉ chọn những công ty có đầy đủ Báo cáo tài chính cho các năm từ 2006 - 2012 và được niêm yết từ năm 2006 trở về trước. Cấu trúc bài nghiên cứu. Bài nghiên cứu gồm 5 phần chính và các phụ lục. Phần 1 là giới thiệu sơ bộ về bài nghiên cứu. Phần 2 sẽ đi qua giới thiệu các lý thuyết cơ bản về quyết định đầu tư và kết quả các nghiên cứu thực nghiệm trước đó cũng như phương pháp nghiên cứu sẽ sử dụng. Phần 3 đi sâu vào giải thích mô hình nghiên cứu được sử dụng trong bài, và phần 4 dùng để đọc và báo cáo các kết quả nghiên cứu có được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ