Nghiên cứu một số yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của khách hàng gen z tại tp hcm

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu một số yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu chi tiết

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa của đề tài

1.7.1. Ý nghĩa thực tiễn

1.7.2. Ý nghĩa khoa học

1.8. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ĐỊNH MUA HÀNG, DỊCH VỤ VÀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

2.1. Tổng quan lý thuyết

2.1.1. Lý thuyết về ý định

2.1.1.1. Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
2.1.1.2. Lý thuyết về dịch vụ
2.1.1.3. Lý thuyết dịch vụ thẩm mỹ
2.1.1.4. Lý thuyết về Gen Z
2.1.1.5. Lý thuyết về giá trị thương hiệu

2.1.2. Lý thuyết học thuyết liên quan

2.1.2.1. Mô hình liên quan đến ý định mua

2.1.3. Các kết quả nghiên cứu khoa học liên quan

2.1.3.1. Olaleke Oluseye Ogunnaike và cộng sự (2017), “Khái niệm mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và Hành vi mua hàng”
2.1.3.2. Ibraheem Saleh Al Koliby và cộng sự (2018), “Ảnh hưởng đến thời gian của sở hữu thương hiệu khi mua hướng dẫn tới smartphone tại Malaysia”
2.1.3.3. Fadilah Siali và cộng sự (2016), “Mối quan hệ giữa giá trị thương hiệu và quyết định mua hàng của người tiêu dùng”
2.1.3.4. Nguyễn Hồng Quân (2020), các nhân tố Marketing lan tỏa ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm đồ uống: nghiên cứu tại thị trường Hà Nội
2.1.3.5. Cristina Calvo-Porral và cộng sự (2015), “Đo lường sự ảnh hưởng của giá trị thương hiệu cửa hàng đến ý định mua của khách hàng”
2.1.3.6. Bùi Thị Thu (2018). “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn thương hiệu cửa hàng bán lẻ của người tiêu dùng (nghiên cứu điển hình các chuỗi cửa hàng bán lẻ khu vực nội thành Hà Nội)”

2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.4.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu sơ bộ

2.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan tài liệu và tiến trình nghiên cứu

3.1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

3.1.2. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo và thiết kế bảng câu hỏi

3.2.1. Thiết kế thang đo và bảng câu hỏi

3.2.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ

3.3. Mô hình nghiên cứu chính thức

3.4. Xác định kích thước mẫu và xử lý số liệu

3.4.1. Tổng thể nghiên cứu

3.4.2. Xác định kích thước mẫu

3.4.3. Xử lý số liệu

3.5. Xác định nội dung phân tích và tính chính xác độ tin cậy của dữ liệu

3.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.5.2. Phương pháp phân tích số liệu

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp

4.1.1. Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

4.1.2. Thực trạng ngành phẫu thuật thẩm mỹ hiện nay

4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ cấp

4.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

4.2.2. Thống kê mô tả

4.2.3. Kiểm định giá trị trung bình

4.2.4. Kiểm định giá trị trung bình nhân tố “Ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của khách hàng Gen Z tại TP.”

4.2.5. Kiểm định Cronbach’s Alpha

4.2.6. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.7. Hiệu chỉnh mô hình

4.2.8. Phân tích hồi quy

4.2.9. Phân tích hồi quy đa biến

4.2.10. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.2.11. Kiểm định ANOVA

4.3. TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Lòng trung thành thương hiệu”

5.2. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Chất lượng cảm nhận”

5.3. Đề xuất hàm ý quản trị nhóm nhân tố “Sự liên tưởng thương hiệu”

5.4. Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của đề tài

5.4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ CHẠY SPSS SƠ BỘ

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ CHẠY SPSS NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Giá Trị Thương Hiệu Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ Thẩm Mỹ

Trong bối cảnh hiện nay, yếu tố giá trị thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của khách hàng, đặc biệt là khách hàng Gen Z tại TP.HCM. Thế hệ này không chỉ có sức mua lớn mà còn có những tiêu chí riêng trong việc lựa chọn dịch vụ. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và ảnh hưởng của chúng đến quyết định của Gen Z.

1.1. Định Nghĩa Giá Trị Thương Hiệu Trong Ngành Thẩm Mỹ

Giá trị thương hiệu được hiểu là tổng hợp các yếu tố như nhận thức thương hiệu, chất lượng cảm nhận, và lòng trung thành. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong tâm trí khách hàng.

1.2. Tại Sao Gen Z Lại Quan Tâm Đến Giá Trị Thương Hiệu

Gen Z là thế hệ lớn lên trong thời đại công nghệ, họ có xu hướng tìm kiếm thông tin và đánh giá kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định. Điều này khiến cho giá trị thương hiệu trở thành một yếu tố then chốt trong việc lựa chọn dịch vụ thẩm mỹ.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Ngành Dịch Vụ Thẩm Mỹ Tại TP

Ngành dịch vụ thẩm mỹ tại TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức, từ sự cạnh tranh gay gắt đến việc xây dựng giá trị thương hiệu. Các cơ sở thẩm mỹ cần nhận thức rõ về những yếu tố này để có thể thu hút và giữ chân khách hàng Gen Z.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Thẩm Mỹ

Sự gia tăng số lượng cơ sở thẩm mỹ dẫn đến cạnh tranh khốc liệt. Các thương hiệu cần phải nổi bật và tạo dựng được giá trị thương hiệu riêng biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay Đổi Xu Hướng Tiêu Dùng Của Gen Z

Gen Z có xu hướng tiêu dùng thông minh và có ý thức hơn. Họ tìm kiếm các dịch vụ không chỉ dựa trên giá cả mà còn dựa trên giá trị thương hiệu và trải nghiệm mà thương hiệu mang lại.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Yếu Tố Giá Trị Thương Hiệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để xác định các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của Gen Z. Các công cụ như bảng hỏi và phân tích nhân tố sẽ được áp dụng.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Nghiên cứu định tính sẽ được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát tài liệu để thu thập thông tin về yếu tố giá trị thương hiệu.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Yếu Tố Giá Trị Thương Hiệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lòng trung thành là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của Gen Z. Ngoài ra, nhận thức thương hiệuchất lượng cảm nhận cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Lòng Trung Thành Thương Hiệu

Lòng trung thành thương hiệu không chỉ giúp duy trì khách hàng mà còn tạo ra sự lan tỏa tích cực trong cộng đồng Gen Z, từ đó thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

4.2. Nhận Thức Thương Hiệu

Nhận thức thương hiệu ảnh hưởng đến cách mà Gen Z đánh giá và lựa chọn dịch vụ thẩm mỹ. Một thương hiệu mạnh sẽ dễ dàng thu hút sự chú ý và lòng tin từ khách hàng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Thương Hiệu Trong Ngành Thẩm Mỹ

Để nâng cao giá trị thương hiệu, các cơ sở thẩm mỹ cần áp dụng các giải pháp như cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường truyền thông và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Những giải pháp này sẽ giúp thu hút và giữ chân khách hàng Gen Z.

5.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để nâng cao giá trị thương hiệu. Các cơ sở thẩm mỹ cần đảm bảo rằng khách hàng luôn hài lòng với dịch vụ mà họ nhận được.

5.2. Tăng Cường Truyền Thông

Sử dụng các kênh truyền thông xã hội để quảng bá thương hiệu và tạo dựng hình ảnh tích cực trong mắt khách hàng Gen Z. Điều này sẽ giúp tăng cường nhận thức thương hiệu và thu hút khách hàng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Ngành Dịch Vụ Thẩm Mỹ

Ngành dịch vụ thẩm mỹ tại TP.HCM đang có nhiều tiềm năng phát triển, đặc biệt là với sự gia tăng của khách hàng Gen Z. Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu sẽ giúp các cơ sở thẩm mỹ nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tương Lai Của Ngành Thẩm Mỹ

Ngành thẩm mỹ sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của Gen Z. Các cơ sở thẩm mỹ cần phải thích ứng và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của Gen Z, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể hơn cho các cơ sở thẩm mỹ.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về những yếu tố cấu thành giá trịthương hiệu ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của khách hàng Gen Z Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4:Trình bày và phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và Hàm ý quản trị 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ý ĐỊNH MUA HÀNG, DỊCH VỤ VÀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU 2.1 Tổng quan lý thuyết 2.1 Lý thuyết về ý định Theo Ajzen (1991) ý định được cho là chứa đựng những yếu tố thúc đẩy, ảnh hưởng đến hành vi, nó chỉ ra mức độ mà một người sẵn sàng thử, mức độ nỗ lực thực hiện để hoàn thành hành vi.

Khi con người có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi nào đó thì họ có khả năng thực hiện hành vi đó nhiều hơn. Về ý định mua, Philips Kotler và cộng sự (2001) cho rằng: “Trong giai đoạn đánh giá phương án mua, người tiêu dùng cho điểm các thương hiệu khác nhau và hình thành nên ý định mua. Nhìn chung, ý định mua của người tiêu dùng là sẽ mua sản phẩm của thương hiệu mà họ ưa chuộng nhất”. Ý định mua đề cập sự sẵn sàng mua sản phẩm của khách hàng, việc gia tăng và tiếp tục sử dụng một sản phẩm thể hiện động lực của người tiêu dùng trong việc nỗ lực thực hiện hành vi.

Dodds và cộng sự (1991) cho rằng ý định mua thể hiện khả năng mua một sản phẩm nào đó của người tiêu dùng. Trong khi khách hàng lựa chọn một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, quyết định cuối cùng về việc mua, sử dụng hoặc từ chối sản phẩm/dịch vụ phụ thuộc phần lớn vào ý định mua của khách hàng. Nói cách khác, ý định mua càng cao thì xác suất để mua hay sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng càng lớn (Schiffman và cộng sự, 2007).1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng Theo Philip Kotler (2012), “ Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”. Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm, dịch vụ, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn của họ.

Theo Schiffman và cộng sự (2007) cho rằng Hành vi của người tiêu dùng là một hiện tượng phức tạp. Để thành công trên thị trường, các nhà tiếp thị cần biết người tiêu dùng muốn gì, tại sao họ mua một sản phẩm, nơi họ mua, khi nào họ mua, tần suất họ mua… 6 (Schiffman và cộng sự, 2007). Tuy nhiên, những thông tin này thường không đủ. Các nhà tiếp thị cần biết càng nhiều càng tốt về người tiêu dùng của họ.

Họ cần có được kiến thức ai là người tiêu dùng của họ, điều gì ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và cách các quyết định này được đưa ra (Schiffman và cộng sự, 2007). Một định nghĩa khác được cung cấp bởi Hawkins và cộng sự (2007) các tác giả định nghĩa hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu về các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức và các quy trình họ sử dụng để lựa chọn, bảo mật, sử dụng và định đoạt sản phẩm, dịch vụ, kinh nghiệm hoặc ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và tác động của các quy trình này đối với người tiêu dùng và xã hội cộng đồng (Hawkins, 2007). Tóm lại, có nhiều khái niệm về hành vi tiêu dùng, nhưng nói chung thì hành vi tiêu dùng là những hành động của người tiêu dùng liên quan đến việc mua sắm và tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ: tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Hành vi tiêu dùng không chỉ liên quan đến hành động cụ thể xảy ra của từng cá nhân khi mua và sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ mà bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội trước, trong và sau khi xảy ra hành động này.2 Lý thuyết về dịch vụ Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất.

Theo Philip Kotler (2001) cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”. (Philip Kotler, 2001) Theo luật giá (2013) Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật. (Luật giá, 2013) Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.3 Lý thuyết dịch vụ thẩm mỹ Dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, có thể hiểu là sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người (Nghị định 96/2016, 2016).

7 Các cơ sở thẩm mỹ (phải được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) cung cấp các dịch vụ thẩm mỹ bao gồm: sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm… (Nghị định 109/2016, 2016). Theo Bệnh viện y dược TP.HCM Dịch vụ thẩm mỹ có nhiều loại hình khác nhau, chủ yếu chia thành 2 dạng: thẩm mỹ xâm lấn (có phẫu thuật) và không xâm lấn (không phẫu thuật). Người được phép thực hiện các dịch vụ thẩm mỹ phải là các bác sĩ được đào tạo chuyên khoa Tạo hình – thẩm mỹ. (Bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM, 2021) Như vậy dịch vụ thẩm mỹ được chia làm 2 loại và tùy theo mỗi loại sẽ có những yêu cầu pháp lý riêng đối đối với từng trường hợp.4 Lý thuyết về Gen Z Thế hệ Z (còn được gọi là Gen Z, iGen hay Centennials) chỉ nhóm đối tượng những người có năm sinh từ năm 1995 đến những năm đầu 2010, có đặc trưng nổi bật nhất là niềm yêu thích và sự nhạy bén với các yếu tố công nghệ.

Gen Z, thực sự là những người “bản địa số”. Bởi vì ngay từ khi còn nhỏ, họ đã được tiếp xúc với internet, mạng xã hội và điện thoại di động. Điều này đã tạo ra một thế hệ siêu nhận thức (hypercognitive), thoải mái với việc thu thập và và tham khảo cùng lúc nhiều nguồn thông tin, tích hợp cả những trải nghiệm ảo và thực tế. Khi sự phát triển của những kết nối trên quy mô toàn cầu bùng nổ, việc chuyển giao thế hệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hành vi hơn là những khác biệt về kinh tế xã hội.

Thế hệ trẻ đã trở thành người có ảnh hưởng mạnh đến nhiều người khác ở mọi lứa tuổi, với mọi mức thu nhập, cũng như cách tiêu dùng và những yếu tố liên quan đến đến thương hiệu. Với lượng thông tin khổng lồ mà ai cũng có thể tiếp cận, Gen Z thực tế và phân tích trước khi đưa ra quyết định nhiều hơn những thế hệ trước 8 Gen Z lớn lên trong thời kỳ áp lực kinh tế toàn cầu. Điều này khiến họ ít lý tưởng hoá hơn thế hệ Millennials. Nhiều người thuộc Gen Z nhận thức sâu sắc rằng cần tiết kiệm cho tương lai và quan trọng tính ổn định của công việc hơn là một mức lương cao.

Họ ưu tiên làm việc toàn thời gian hơn là công việc tự do hay bán thời gian, điều này có thể gây ngạc nhiên đối với Millennials. Theo khảo sát, 42% Gen Z từ 17 đến 23 tuổi đã làm việc, dưới hình thức toàn thời gian, bán thời gian hoặc tự do. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ thực hiện ở nhóm khách hàng Gen Z từ 18 tuổi trở lên: độ tuổi được pháp luật công nhận là đã trưởng thành và có ý thức về làm đẹp, có nhận thức về sâu sắc về bản thân. Do vậy đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này gồm khách hàng Gen Z từ 18 tuổi trở lên, chia làm 2 nhóm chính: older gen Z (22-25 tuổi) và younger gen Z (18-21 tuổi) 2.5 Lý thuyết về giá trị thương hiệu Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ đã nhận định “Thương hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng, hình vẽ, hay một sự kết hợp giữa chúng, nhằm nhận diện các hàng hóa hay dịch vụ của người bán và để phân biệt chúng với hàng hóa hay dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.

Theo Philip Kotler (2012): “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”. (Philip Kotler, 2012) Có nhiều cách đánh giá khác nhau về tài sản thương hiệu, trong đó có hai nhóm chính: Đánh giá theo quan điểm tài chính và đánh giá theo quan điểm người tiêu dùng. Nhưng hiện nay cách đánh giá tài sản thương hiệu theo quan điểm của David Aaker được nhiều người đồng tình vì nó phù hợp với nghiên cứu lý luận và thực tế. Theo đó tài sản thương hiệu bao gồm các thành phần: Lòng trung thành với thương hiệu, nhận thức về thương hiệu, chất lượng cảm nhận, sự liên tưởng thương hiệu và các thuộc tính đồng hành của thương hiệu như nguồn gốc nước, kênh phân phối, bản quyền.

9 Ý tưởng của Aaker được mô tả trong hình sau: Hình 2.1 Mô hình cấu thành thương hiệu của Aaker (1991) (Theo Aaker, 1991) Theo Philip Kotler and Kenvin Keller (2012), Aaker (1991), các yếu tố tác động đến giá trị thương hiệu của một dịch vụ tập trung vào các yếu tố như nhận thức thương hiệu, chất lượng cảm nhận, sự liên tưởng thương hiệu, lòng trung thành. Các tác giả cho rằng: Nhận thức về thương hiệu là sự quen thuộc đối với thương hiệu qua những chương trình tiếp thị trong quá khứ. Sự nhận biết có thể là sự mường tượng đã nhìn thấy nghe thương hiệu ở đâu đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ