Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn phục hồi và hội nhập quốc tế đã ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về cả lượng khách và doanh thu. Theo số liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được trích dẫn trong công trình, năm 2024 Việt Nam đã đón khoảng 17,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 38,9% so với năm 2023), 110 triệu lượt khách nội địa (tăng 1,6%) và đạt tổng thu từ du lịch khoảng 840 nghìn tỷ đồng (tăng 23,8%). Cùng với xu thế chung, thành phố Huế khẳng định vai trò là trung tâm du lịch văn hóa lớn với 2,77 triệu lượt khách trong năm 2024 (tăng 19,14% so với năm 2023), trong đó khách quốc tế đạt 1,26 triệu lượt và khách nội địa đạt 1,51 triệu lượt. Bên cạnh các di sản văn hóa cung đình truyền thống, nhu cầu trải nghiệm du lịch sinh thái và văn hóa bản địa của du khách ngày càng gia tăng, mở ra tiềm năng lớn cho mô hình du lịch cộng đồng tại các khu vực vùng cao như huyện A Lưới.

Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng (thương hiệu Eagle Tourist, thành lập năm 2012 tại thành phố Huế) hoạt động trên hai mảng chính là truyền thông quảng cáo và dịch vụ lữ hành. Trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành tại miền Trung, công ty đã chủ động xây dựng và khai thác các tuyến tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang đối mặt với các thách thức thực tiễn như chưa tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng, chưa nắm bắt đầy đủ các yếu tố chi phối hành vi ra quyết định mua tour và thiếu các giải pháp tiếp cận thị trường có tính hệ thống. Việc nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng là yêu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp hoàn thiện sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng;
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng;
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng gồm:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng như thế nào?
  3. Các giải pháp nào nhằm thu hút và thúc đẩy khách hàng đi đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng?

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng.
  • Đối tượng điều tra/khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng tại địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi người tiêu dùng và các nhân tố cấu thành quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành. Về mặt pháp lý và tiêu chuẩn, nghiên cứu viện dẫn Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (quy định về định nghĩa du lịch, phân loại kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, quyền và nghĩa vụ của khách du lịch), Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010, Thông tư số 715/TCDL ngày 09/07/1994, Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13259:2020 về chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng và Tiêu chuẩn Du lịch Cộng đồng ASEAN (2016). Về mặt lý thuyết quản trị và hành vi, đề tài tổng hợp:

  • Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời/đồng thời, tính không thể cất trữ) theo Philip Kotler (1991, 2008), Zeithaml & Bitner (2000), Christian Grönroos (2007) và ISO 9000:2015;
  • Mô hình quá trình ra quyết định mua 5 giai đoạn (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, hành vi sau mua) theo Kotler & Armstrong (2014);
  • Mô hình hành vi mua kích thích - phản hồi của Kotler & Keller (2012);
  • Lý thuyết thứ bậc nhu cầu 5 cấp độ của Abraham Maslow (1943);
  • Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1975);
  • Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991, 2002).

Từ việc tổng kết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước của Nguyễn Thị Bình (2020), Nguyễn Thu Hà (2022), Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long (2024), Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014), Zaeema & Hassan (2016), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới". Thang đo được vận hành hóa thành 21 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Mã hóa Biến quan sát Nguồn kế thừa
Chuẩn chủ quan
CQ1 Gia đình, bạn bè, người quen có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Du lịch Đại Bàng của tôi. Ajzen (2002)
CQ2 Các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Du lịch Đại Bàng của tôi. Ajzen (2002)
CQ3 Những người có kinh nghiệm du lịch nghĩ rằng tôi nên lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Du lịch Đại Bàng. Ajzen (2002)
Giá cả
GC1 Tôi cảm thấy giá của tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới là phù hợp với thu nhập của tôi. Nguyễn Thị Bình (2020), Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014)
GC2 Tôi cảm thấy mức giá của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng có tính cạnh tranh hơn so với các công ty khác. Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014)
GC3 Mức giá công ty đưa ra phù hợp với chất lượng tour. Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014)
GC4 Tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới thường có các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn. Nguyen Thu Ha & Gizaw (2014)
Chất lượng phục vụ
CLPV1 Công tác tổ chức, vận hành quản lý chuyên nghiệp. Nguyễn Thu Hà (2022)
CLPV2 Nhân viên chu đáo, tận tình với khách hàng. Nguyễn Thu Hà (2022)
CLPV3 Hướng dẫn viên du lịch có kiến thức và trình độ. Nguyễn Thu Hà (2022)
CLPV4 Nhân viên có thái độ làm việc chuyên nghiệp, xử lý nhanh các tình huống khẩn cấp. Nguyễn Thu Hà (2022)
Uy tín thương hiệu
TH1 Đây là thương hiệu đầu tiên tôi nghĩ đến khi có ý định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới. Zaeema & Hassan (2016)
TH2 Tôi cảm thấy tin tưởng khi lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của Du lịch Đại Bàng. Zaeema & Hassan (2016)
TH3 Du lịch Đại Bàng mang lại cho tôi sự đảm bảo, tin cậy và an toàn. Zaeema & Hassan (2016)
Hoạt động giải trí
HĐGT1 Ở vùng cao A Lưới có các hoạt động ngoài trời để khám phá và tận hưởng môi trường tự nhiên. Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long (2024)
HĐGT2 Ở vùng cao A Lưới có hoạt động trải nghiệm văn hóa địa phương. Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long (2024)
HĐGT3 Ở vùng cao A Lưới có hoạt động giải trí và trải nghiệm cuộc sống về đêm thú vị. Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long (2024)
HĐGT4 Ở vùng cao A Lưới có những trải nghiệm du lịch thú vị phù hợp cho cả gia đình tham gia. Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long (2024)
Quyết định lựa chọn
QĐ1 Tôi tin rằng việc quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của công ty du lịch Đại Bàng là một quyết định đúng đắn. Zaeema & Hassan (2016)
QĐ2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của công ty du lịch Đại Bàng trong thời gian tới. Zaeema & Hassan (2016)
QĐ3 Tôi sẽ giới thiệu cho người thân bạn bè biết về các dịch vụ của công ty du lịch Đại Bàng. Zaeema & Hassan (2016)

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và hồ sơ nhân sự giai đoạn 2022–2024 của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng; dữ liệu ấn phẩm số từ website và fanpage của đơn vị; số liệu thống kê từ Sở Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia và các đề tài lưu trữ tại Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Triển khai qua hai bước: (1) Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm tham vấn ý kiến khách hàng và hiệu chỉnh bảng hỏi với cỡ mẫu thử nghiệm 20 phiếu; (2) Nghiên cứu định lượng chính thức bằng bảng hỏi Likert 5 điểm.
  • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng nguyên tắc của Hair và cộng sự (2014) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu trên số biến quan sát là 5:1 ($n = 5 \times m$). Với mô hình gồm 21 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $5 \times 21 = 105$. Nhằm giảm thiểu sai số do phiếu lỗi hoặc thông tin khuyết thiếu, tác giả khảo sát chính thức với cỡ mẫu $N = 120$ du khách.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) đối với khách hàng đã và đang sử dụng tour A Lưới của công ty, khảo sát trực tiếp khi khách tham gia chuyến đi, khách đến liên hệ tại văn phòng hoặc qua danh sách khách hàng cũ.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kiểm định kỹ thuật:
    1. Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn của các biến nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng;
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$);
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá tính thích hợp qua hệ số $KMO \ge 0,5$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị đặc trưng Eigenvalue $\ge 1$, trọng số tải nhân tố (Factor loading) $\ge 0,5$ đối với quy mô mẫu 120;
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định phương trình hồi quy dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 10$), kiểm định tính độc lập phần dư bằng đại lượng Durbin-Watson, kiểm tra giả định phân phối chuẩn và quan hệ tuyến tính thông qua đồ thị Scatter Plot;
    5. Kiểm định One-Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định chuẩn ($Test\ Value = 4$, tương ứng mức đánh giá "Đồng ý") ở mức ý nghĩa $Sig. \le 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng

Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý thuyết bao quát về dịch vụ du lịch và bản chất của loại hình du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT). Tác giả làm rõ du lịch cộng đồng bắt nguồn từ các mô hình kinh tế nông thôn, trong đó cộng đồng dân cư địa phương là chủ thể trực tiếp sở hữu, quản lý, điều phối hoạt động và hưởng lợi ích kinh tế - xã hội gắn liền với bảo tồn tài nguyên sinh thái, văn hóa bản địa. Chương này phân tích chi tiết các lý thuyết về hành vi mua của khách hàng, nhấn mạnh cơ chế tác động của 4 nhóm yếu tố không kiểm soát được theo Kotler (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý), quá trình chuyển hóa nhận thức qua 5 bậc nhu cầu Maslow, và khung đánh giá ý định hành vi dưới sự chi phối của chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát theo mô hình TRA và TPB.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết bức tranh phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam tính đến năm 2025 với hơn 300 mô hình, tập trung chủ yếu tại vùng trung du và miền núi thuộc Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Văn bản chỉ ra các hạn chế cố hữu của ngành như cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, nhân lực địa phương yếu kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ, sự phụ thuộc vào các dự án tài trợ quốc tế và nguy cơ thương mại hóa làm mai một bản sắc văn hóa truyền thống. Tại Thừa Thiên Huế, huyện vùng cao A Lưới được nhận diện là trọng điểm phát triển du lịch cộng đồng nhờ địa hình đồi núi, khí hậu trong lành và cảnh quan hoang sơ (suối A Roàng, thác A Nôr, đèo A Co, đỉnh A Lin) kết hợp với bản sắc độc đáo của đồng bào Tà Ôi, Cơ Tu, Pa Cô (nghề dệt zèng truyền thống, ẩm thực, âm nhạc dân tộc). Thực tiễn triển khai từ năm 2018 tại các xã A Roàng, Hồng Hạ với sự hỗ trợ của dự án Mê Kông, tổ chức JICA (Nhật Bản), Helvetas đã tạo tiền đề phục hồi sau dịch COVID-19 trong giai đoạn 2023–2025. Từ tổng quan lý thuyết và thực tiễn, chương 1 xây dựng giả thuyết nghiên cứu khẳng định 5 nhân tố (Chuẩn chủ quan, Giá cả, Chất lượng phục vụ, Uy tín thương hiệu, Hoạt động giải trí) có tác động cùng chiều ($+$) đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng A Lưới.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tour du lịch cộng đồng A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng

Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng tổ chức và kết quả điều tra thực nghiệm tại doanh nghiệp. Về bộ máy tổ chức, Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tư vấn - Điều hành tour, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing. Đối tượng khách hàng của công ty bao gồm cả 3 phân khúc: khách quốc tế (inbound - thị trường trọng điểm Úc, Mỹ), khách ra nước ngoài (outbound - Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia) và khách nội địa (các tuyến miền Trung, miền Nam).

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về biến động lao động của công ty trong giai đoạn 2022–2024:

Chỉ tiêu 2022 (SL) Cơ cấu (%) 2023 (SL) Cơ cấu (%) 2024 (SL) Cơ cấu (%) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 50 100 30 100 36 100 -40 +10
I. Theo giới tính
Nam 20 40,0 11 36,7 15 41,6 -45 +36,4
Nữ 30 60,0 19 63,3 21 58,4 -36,7 +10,5
II. Theo trình độ
Đại học và trên ĐH 40 80,0 25 83,3 33 91,7 -37,5 +32
Cao đẳng, trung cấp 10 20,0 5 16,7 3 8,3 -5 -4
THPT 0 0 0 0 0 0 0 0

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng, 2024)

Số liệu phản ánh lực lượng lao động của công ty giảm mạnh 40% trong năm 2023 (từ 50 người xuống 30 người) do tái cấu trúc sau giai đoạn biến động, sau đó phục hồi lên 36 người vào năm 2024. Đội ngũ nhân sự có tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế (chiếm từ 58,4% đến 63,3%) và hàm lượng trình độ chuyên môn cao liên tục tăng (lao động có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 80% năm 2022 lên 91,7% năm 2024).

Về sản phẩm tour, tuyến du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới được thiết kế tập trung vào các hoạt động trải nghiệm thực tế như cùng đồng bào Tà Ôi dệt thổ cẩm zèng, trải nghiệm bắt cá suối tự nhiên, khám phá hệ sinh thái rừng nguyên sinh và thưởng thức ẩm thực truyền thống. Khảo sát sơ cấp trên 120 khách hàng đánh giá chi tiết đặc điểm nhân khẩu học, kênh tiếp cận thông tin, lý do chọn dịch vụ. Quy trình kiểm định thống kê được thực hiện tuần tự qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan Pearson, phân tích hồi quy đa biến và kiểm tra các giả định phương sai, phần dư chuẩn hóa. Đồng thời, tác giả thực hiện kiểm định One-Sample T-Test để đo lường mức độ đồng thuận thực tế của du khách đối với từng yếu tố: Chuẩn chủ quan, Giá cả, Chất lượng phục vụ, Uy tín thương hiệu và Hoạt động giải trí.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nhằm thu hút và thúc đẩy quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới của khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng

Chương 3 trình bày các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp khả thi xuất phát trực tiếp từ các biến số có ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu. Về định hướng phát triển, doanh nghiệp xác định mục tiêu lọt vào nhóm 10 công ty du lịch lớn nhất Việt Nam, mở rộng mạng lưới văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm quốc tế, tập trung đầu tư nguồn lực vào công nghệ và con người, đồng thời kiên trì triết lý kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội và từ thiện.

Căn cứ vào mức độ tác động và kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp có trọng tâm:

  1. Giải pháp đối với yếu tố Chuẩn chủ quan: Xây dựng cơ chế khuyến khích truyền thông truyền miệng (Word-of-Mouth), khuyến khích khách hàng cũ chia sẻ trải nghiệm thực tế lên các hội nhóm du lịch và mạng xã hội; liên kết với các travel blogger, người có uy tín và cộng đồng du lịch trải nghiệm để gia tăng niềm tin cho các nhóm tham khảo (gia đình, bạn bè).
  2. Giải pháp đối với yếu tố Giá cả: Định chế chính sách giá linh hoạt, minh bạch hóa các cấu phần chi phí dịch vụ trọn gói; thiết kế chính sách ưu đãi theo nhóm gia đình, đoàn thể; triển khai chương trình khuyến mãi theo mùa vụ gắn với cam kết mức giá cạnh tranh tương xứng với giá trị trải nghiệm nhận được.
  3. Giải pháp đối với yếu tố Chất lượng phục vụ: Chuẩn hóa quy trình vận hành và điều hành tour; tổ chức tập huấn định kỳ nâng cao kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp cho nhân viên; bồi dưỡng chiều sâu kiến thức văn hóa dân tộc thiểu số bản địa cho đội ngũ hướng dẫn viên, nâng cao tính chuyên nghiệp và thái độ phục vụ tận tâm.
  4. Giải pháp đối với yếu tố Hoạt động giải trí: Tăng cường liên kết chặt chẽ với các hộ dân bản địa tại các xã A Roàng, Hồng Hạ để đa dạng hóa các hoạt động trải nghiệm thực tế (dệt zèng, chế biến ẩm thực truyền thống, giao lưu văn nghệ dân gian); thiết kế thêm các trò chơi ngoài trời, sinh hoạt lửa trại ban đêm an toàn, phù hợp cho đối tượng khách gia đình có nhiều thế hệ cùng tham gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các phát hiện nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực trạng hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa hoàn chỉnh mô hình tiếp cận hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực du lịch cộng đồng, chứng minh tính phù hợp của việc tích hợp lý thuyết TRA, TPB và mô hình hành vi mua dịch vụ của Kotler vào thị trường ngách du lịch vùng cao miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức và biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng giai đoạn 2022–2024 (quy mô nhân sự dao động từ 50 xuống 30 và phục hồi về mức 36 người; tỷ lệ lao động đại học đạt 91,7% năm 2024).
  • Về kết quả đo lường: Khóa luận xây dựng thành công bộ công cụ đo lường gồm 21 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố độc lập (Chuẩn chủ quan, Giá cả, Chất lượng phục vụ, Uy tín thương hiệu, Hoạt động giải trí) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định lựa chọn). Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các thang đo đạt chuẩn giá trị và độ tin cậy để giải thích hành vi lựa chọn tour của du khách tại thành phố Huế.
  • Đóng góp giải pháp: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với các biến tác động có ý nghĩa thống kê trong mô hình, giúp Ban Giám đốc và Phòng Điều hành, Phòng Marketing của Eagle Tourist có cơ sở dữ liệu thực nghiệm để điều chỉnh chính sách định giá, xây dựng kịch bản tour và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 120 khách hàng, tập trung thu thập trên địa bàn thành phố Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường du khách tiềm năng trên cả nước còn hạn chế.
  • Khung thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025), mang tính thời điểm, chưa bao quát được sự thay đổi trong hành vi của khách du lịch qua các mùa cao điểm hoặc lễ hội trong năm.
  • Giới hạn mô hình: Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố cấu thành chính, chưa xem xét sâu tác động của các biến kiểm soát nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp) hoặc các rào cản về hạ tầng giao thông kết nối đến vùng cao A Lưới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, mở rộng phạm vi điều tra sang các thị trường du khách tại các tỉnh thành khác và khách quốc tế, đồng thời theo dõi sự biến động hành vi tiêu dùng theo chuỗi thời gian dài hạn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng về quy trình ứng dụng các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB, Maslow) vào việc xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert và thực hiện các bước xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, One-Sample T-Test).
  • Đối với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại Thừa Thiên Huế và miền Trung: Khóa luận cung cấp khung tham chiếu thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động lao động sau khủng hoảng và phương thức thiết kế tour du lịch cộng đồng gắn với các giá trị văn hóa bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng giải mã thang đo chi tiết 21 biến quan sát kế thừa từ các tác giả uy tín (Ajzen, Nguyen Thu Ha & Gizaw, Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long) và hệ thống giải pháp định hướng theo từng nhân tố tác động tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên công thức nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức của Hair và cộng sự (2014) dành cho phân tích nhân tố khám phá EFA với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($n = 5 \times m$). Mô hình nghiên cứu có 21 biến quan sát, cho ra kích thước mẫu lý thuyết tối thiểu là $5 \times 21 = 105$ mẫu. Để hạn chế sai sót và bảo đảm độ tin cậy trong điều tra, tác giả đã chọn cỡ mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào và do tác giả kế thừa từ các công trình nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn tour du lịch cộng đồng vùng cao A Lưới: (1) Chuẩn chủ quan (kế thừa từ Ajzen, 2002); (2) Giá cả (kế thừa từ Nguyễn Thị Bình, 2020 và Nguyen Thu Ha & Gizaw, 2014); (3) Chất lượng phục vụ (kế thừa từ Nguyễn Thu Hà, 2022); (4) Uy tín thương hiệu (kế thừa từ Zaeema & Hassan, 2016); (5) Hoạt động giải trí (kế thừa từ Dương Ngọc Lang & Phạm Hồng Long, 2024).

3. Tình hình biến động lao động của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng trong giai đoạn 2022–2024 diễn ra như thế nào?
Tổng số lao động của công ty giảm 40% từ 50 người năm 2022 xuống còn 30 người năm 2023, sau đó tăng 10% lên 36 người vào năm 2024. Cơ cấu nhân sự ghi nhận tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (58,4% - 63,3%) và tỷ lệ lao động có trình độ đại học hoặc sau đại học tăng đều qua các năm, từ 80% (năm 2022) lên 83,3% (năm 2023) và đạt 91,7% (năm 2024).

4. Khách hàng lựa chọn tour A Lưới của Du lịch Đại Bàng được trải nghiệm những hoạt động văn hóa đặc trưng nào?
Khách du lịch tham gia tour được trải nghiệm các hoạt động sinh thái và văn hóa bản địa độc đáo gắn liền với đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao A Lưới, nổi bật là hoạt động trải nghiệm dệt vải thổ cẩm zèng cùng người dân tộc Tà Ôi, bắt cá suối tự nhiên cùng dân bản, tham quan các thắng cảnh thiên nhiên hoang sơ và thưởng thức ẩm thực truyền thống địa phương.

5. Kiểm định One-Sample T-Test trong nghiên cứu được thiết lập với giá trị kiểm định (Test Value) nào và nhằm mục đích gì?
Nghiên cứu sử dụng kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 4$, tương ứng với mức điểm "Đồng ý" trên thang đo Likert 5 mức độ. Phép kiểm định này nhằm so sánh giá trị trung bình thực tế đánh giá của du khách đối với từng biến số và nhận định với mức kỳ vọng đạt chuẩn, xác định xem khách hàng có thực sự đồng tình với chất lượng và các thuộc tính dịch vụ của công ty hay không ở mức ý nghĩa thống kê $Sig. \le 0,05$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Cẩm Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và dịch vụ du lịch cộng đồng, đồng thời phản ánh chân thực bối cảnh khai thác tour vùng cao A Lưới của Công ty Cổ phần Du lịch Đại Bàng. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 120 du khách, đề tài xác định và đo lường sự tác động của 5 nhóm yếu tố cốt lõi chi phối quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm có giá trị khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược định giá, nâng cao nghiệp vụ nhân sự và đa dạng hóa trải nghiệm văn hóa bản địa trong thời gian tới.