Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, vấn đề an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng đang trở thành mối bận tâm hàng đầu của người tiêu dùng. Dữ liệu từ Hiệp hội Ung thư Thế giới chỉ ra rằng thực phẩm không an toàn chiếm tới 35% nguyên nhân gây ung thư ở người. Tại Việt Nam, tình trạng suy thoái đất, ô nhiễm môi trường cùng việc lạm dụng hóa chất trong canh tác nông nghiệp khiến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trở nên đáng báo động. Khảo sát của Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế, năm 2023) cho thấy vẫn còn khoảng 15–20% mẫu rau tại các chợ truyền thống không đạt tiêu chuẩn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrate và kim loại nặng. Thực trạng này thúc đẩy sự chuyển dịch trong hành vi tiêu dùng từ nhu cầu "ăn no, mặc ấm" sang "ăn sạch, sống khỏe", với 86% người tiêu dùng trong nước ưu tiên lựa chọn các sản phẩm nông sản có chứng nhận an toàn như VietGAP, GlobalGAP hoặc hữu cơ (organic).
Mặc dù nhu cầu gia tăng, sản phẩm rau sạch nói chung và rau thủy canh nói riêng vẫn gặp rào cản tiêu thụ do giá thành cao hơn rau truyền thống, người tiêu dùng còn nghi ngại về chất lượng và hoạt động truyền thông chưa thực sự hiệu quả. Tại thành phố Huế, Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế (Hueponics) là đơn vị tiên phong ứng dụng công nghệ Israel và đạt chứng nhận VietGAP, tuy nhiên việc tiếp cận và thúc đẩy quyết định mua của khách hàng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực nghiệm các nhân tố định hình ý định tiêu dùng này.
Tác giả xác định 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua rau củ sạch thủy canh của khách hàng tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế?
- Ý định mua hàng của khách hàng là gì và ý định chọn mua sản phẩm rau sạch Hueponics được biểu hiện như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao mức độ nhận biết và thúc đẩy tiêu thụ rau củ sạch thủy canh tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế?
Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được xác lập tương ứng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn mua sản phẩm rau củ sạch thủy canh tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế trên địa bàn thành phố Huế; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ý định mua của khách hàng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ý định mua sản phẩm của người tiêu dùng.
- Phân tích thực trạng sản xuất, kinh doanh và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua rau củ sạch thủy canh tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế.
- Đề xuất các giải pháp quản trị mua và giải pháp tiếp thị nhằm gia tăng ý định mua của khách hàng đối với sản phẩm rau sạch của hợp tác xã.
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm rau củ sạch thủy canh của khách hàng cá nhân. Đối tượng khảo sát là những khách hàng cá nhân có nhận thức hoặc nhu cầu đối với thực phẩm sạch nhưng chưa từng sử dụng sản phẩm rau củ sạch thủy canh của hợp tác xã, được tiếp cận tại các điểm mua sắm tập trung trên địa bàn thành phố Huế.
Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại khu vực thành phố Huế, trọng tâm là địa bàn hai quận Phú Xuân và Thuận Hóa, nơi tập trung các kênh phân phối chính gồm chợ truyền thống, siêu thị và cửa hàng thực phẩm sạch. Phạm vi thời gian bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2023–2025 và dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi trong đợt thực tập 3 tháng, từ ngày 18/11/2024 đến ngày 18/02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển và tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp:
- Mô hình Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng (Philip Kotler, 2003): Bao gồm 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua và Hành vi sau khi mua. Tác giả nhấn mạnh giai đoạn đánh giá các lựa chọn là bước trọng yếu nhất định hình ý định mua.
- Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA của Ajzen & Fishbein, 1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi hai thành phần là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
- Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB của Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung biến kiểm soát hành vi nhận thức để phản ánh các rào cản và nguồn lực khi thực hiện hành vi.
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM của Davis, 1986, 1989): Được vận dụng nhằm lý giải phản ứng của người tiêu dùng trước các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thông qua hai biến cảm nhận tính hữu ích và cảm nhận tính dễ sử dụng.
- Tiêu chuẩn VietGAP (TCVN 11892-1:2017 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 28/01/2008): Được phân tích với 04 tiêu chí cốt lõi gồm: kỹ thuật sản xuất, môi trường làm việc, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; cùng quy trình áp dụng qua 5 giai đoạn nghiêm ngặt.
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ các công trình của Lê Thị Thùy Dung (2017), Hồ Thị Diệp Quỳnh Châu (2015), Trịnh Thùy Anh (2014), Nguyễn Thảo Nguyên và Lê Thị Trang (2020), Teng và Wang (2015), Chen (1998), Krystallis và Chryssohoidis (2005), Seyedsaleki (2012). Mô hình bao gồm 05 biến độc lập tác động đến 01 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: Niềm tin (NT), Giá cả (G), Sản phẩm (SP), Ý thức sức khỏe (SK), Chuẩn chủ quan (CCQ).
- Biến phụ thuộc: Ý định mua (YD).
- Tổng số biến quan sát đo lường là 18 biến, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu đại diện các đơn vị phân phối rau sạch trên địa bàn nhằm xác định hành vi tiêu dùng thực tế, kết hợp phỏng vấn thử nghiệm 10 người tiêu dùng để hiệu chỉnh thuật ngữ và cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua bảng hỏi in giấy trực tiếp tại các siêu thị, chợ truyền thống và cửa hàng thực phẩm sạch trong 15 ngày. Cỡ mẫu xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2010), yêu cầu tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (5 x 18 = 90 mẫu). Tác giả đã phát ra và thu về 117 phiếu khảo sát hợp lệ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập nội bộ từ Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế (báo cáo hoạt động kinh doanh 2023–2024, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất) và các tài liệu chuyên ngành nông nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,4 theo Nunnally & Bernstein, 1994); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0,05, trích yếu tố với Eigenvalue ≥ 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, Factor Loading ≥ 0,5); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; và kiểm định phi tham số Independent T-Test, phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về ý định mua của khách hàng
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tâm lý học hành vi và marketing ứng dụng trong ngành hàng tiêu dùng thực phẩm. Tác giả làm rõ khái niệm ý định mua là biểu hiện của mức độ sẵn sàng và cam kết tâm lý thực hiện giao dịch trong tương lai gần, đóng vai trò bản lề kết nối nhận thức và hành động thực tế. Nội dung phân tích sâu 5 vai trò trong hành vi mua hàng (người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng) và chi tiết hóa 5 giai đoạn ra quyết định của Philip Kotler, trong đó chỉ ra các nguồn tìm kiếm thông tin gồm: cá nhân, thương mại, công cộng và thực nghiệm.
Chương này trình bày chi tiết cơ chế vận hành của các mô hình TRA, TPB và TAM, chứng minh sự phù hợp của việc tích hợp các mô hình này vào bối cảnh nông sản sạch công nghệ cao. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các quy định và 04 tiêu chí bắt buộc của chương trình VietGAP theo TCVN 11892-1:2017. Trên cơ sở tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và thiết lập bảng mã hóa chi tiết cho 18 biến quan sát thuộc 6 thang đo thành phần (Niềm tin: 3 biến, Giá cả: 3 biến, Sản phẩm: 3 biến, Ý thức sức khỏe: 3 biến, Chuẩn chủ quan: 3 biến, Ý định mua: 3 biến).
Chương 2: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua rau củ sạch thủy canh tại HTX DV NN Thủy Canh Huế trên địa bàn Thành phố Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Khái quát đơn vị: Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế có mã số thuế 3301726055, trụ sở tại Tổ 5, phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Ngô Xuân Phước làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc vận hành, Thành viên HTX trực tiếp sản xuất, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Hành chính - Nhân sự.
- Năng lực canh tác: Quy mô nhà kính trên 1.000 m², áp dụng công nghệ thủy canh hồi lưu và tưới nhỏ giọt nhập khẩu từ Israel. Giai đoạn đầu mới thành lập, HTX chỉ vận hành 60–70% diện tích, năng suất đạt 10–15 kg rau/ngày do hạn chế kỹ thuật và thị trường. Đến nay, HTX đã khai thác 100% diện tích nhà kính, năng suất đạt 30–40 kg rau/ngày.
- Mô hình kinh doanh: HTX kết hợp phân phối bán lẻ trực tiếp (mô hình tiên phong tại Huế không qua trung gian), bán buôn cho siêu thị mini, nhà hàng và triển khai dịch vụ tour tham quan trải nghiệm nông nghiệp công nghệ cao (Tour học sinh thực hành lớp học nông dân 4.0 và Tour gia đình trải nghiệm thu hoạch dùng bữa tại vườn).
- Quy trình kỹ thuật 7 bước: Chuẩn bị hạt giống (có các giống nhập khẩu như bí sợi mỳ, xà lách Cherokee); Xử lý giá thể xơ dừa (ủ nước sạch và vôi 5–7 ngày để lọc bỏ chất độc hại, đưa pH về ngưỡng 5–6); Ươm giống vào cốc (tưới phun sương 2 lần/ngày, nảy mầm sau 3–5 ngày); Vận hành hệ thống nước và dinh dưỡng tự động (kiểm soát chỉ số EC nghiêm ngặt theo tuổi cây và chủng loại: cải non đạt 600–700 EC, xà lách cần 900–1000 EC); Chăm sóc và kiểm soát bệnh hại; Thu hoạch bọc gốc giữ ẩm rễ bằng xơ dừa (giúp rau tươi và bảo toàn dinh dưỡng từ 5–7 ngày trong tủ lạnh).
- Kết quả định lượng: Đánh giá dữ liệu từ 117 khách hàng qua phần mềm SPSS 20.0, bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS, kiểm định khác biệt T-test và ANOVA theo đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập) cùng thống kê mô tả mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố trong mô hình.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp về công tác quản trị mua đối với sản phẩm rau củ sạch thủy canh tại HTX DV NN Thủy Canh Huế
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển nông nghiệp sạch bền vững, mở rộng quy mô thị phần của hợp tác xã và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với các biến số có ý nghĩa thống kê từ kết quả nghiên cứu:
- Giải pháp về "Sản phẩm": Chuẩn hóa quy cách đóng gói, duy trì kỹ thuật bọc rễ giữ ẩm nhằm kéo dài độ tươi ngon của rau sau thu hoạch; mở rộng danh mục canh tác các giống cây trồng mới lạ có giá trị dinh dưỡng cao.
- Giải pháp về "Giá cả": Xây dựng chính sách định giá hợp lý, công khai và minh bạch cấu thành chi phí sản xuất công nghệ cao giúp người tiêu dùng hiểu rõ giá trị thực phẩm an toàn tương xứng với số tiền chi trả; đa dạng hóa các gói sản phẩm dạng combo nhằm tối ưu hóa chi phí mua sắm cho hộ gia đình.
- Giải pháp về "Niềm tin": Đẩy mạnh công khai chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP; triển khai tem truy xuất nguồn gốc QR code trên từng bao bì; khai thác hiệu quả dịch vụ tour tham quan trải nghiệm thực tế tại nhà vườn để khách hàng trực tiếp kiểm chứng quy trình sản xuất không hóa chất.
- Giải pháp về "Ý thức sức khỏe": Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông giáo dục cộng đồng về tác hại lâu dài của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng; cung cấp kiến thức khoa học về hàm lượng vitamin và khoáng chất của rau thủy canh đối với việc phòng chống các bệnh mãn tính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả thực tiễn và số liệu cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã cũng như các tham số đo lường ý định tiêu dùng:
Về năng lực sản xuất và danh mục sản phẩm của HTX Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế:
- Quy mô nhà kính: Trên 1.000 m², tỷ lệ khai thác diện tích tăng từ 60–70% thời kỳ đầu lên 100% ở hiện tại.
- Sản lượng thu hoạch: Tăng từ 10–15 kg/ngày lên mức ổn định 30–40 kg/ngày.
| Nhóm sản phẩm |
Chủng loại cụ thể |
Thời gian sinh trưởng / thu hoạch |
Mức giá bán niêm yết (VNĐ/kg) |
Đặc tính và giá trị dinh dưỡng |
| Xà lách thủy canh |
Xà lách Thủy Tinh, Lolo xanh, Lolo tím |
30 – 40 ngày |
60.000 |
Lá dày, xoăn, giòn ngọt; giàu Vitamin A, B1, B6, B12, C, D, canxi, magie, sắt; hỗ trợ tiêu hóa và thị lực |
| Các loại rau cải |
Cải bó xôi, Cải ngọt, Cải thìa, Cải thảo, Cải bẹ dún, Cải sen, Cải cay, Cải xoăn (Kale) |
25 – 30 ngày |
50.000 – 70.000 |
Canh tác không đất; hàm lượng Vitamin A, C, K cao và ổn định; hỗ trợ miễn dịch và quá trình đông máu |
| Cà chua cao cấp |
Cà chua Socola, Cà chua Nova |
70 – 95 ngày |
90.000 |
Màu sắc vỏ nâu đỏ đậm; vị ngọt đượm ít chua; giàu lycopene, vitamin C, A, K, kali và chất chống oxy hóa |
| Ớt cao cấp |
Ớt chuông, Ớt trái cây |
80 – 90 ngày |
90.000 |
Giàu Vitamin C, A, B6, kali, chất xơ và flavonoid; hỗ trợ chức năng tim mạch và chống viêm tế bào |
Về quy trình kỹ thuật canh tác:
- Thời gian ủ giá thể xơ dừa với vôi và nước sạch kéo dài từ 5 đến 7 ngày nhằm đạt chỉ số pH tiêu chuẩn từ 5 đến 6.
- Quy chuẩn nồng độ dinh dưỡng hòa tan (EC) được kiểm soát nghiêm ngặt theo từng giai đoạn: rau cải non giai đoạn 10–15 ngày duy trì mức 600–700 EC, xà lách sinh trưởng cần 900–1000 EC.
- Quy cách đóng gói bảo tồn rễ giúp rau tươi nguyên vẹn từ 5–7 ngày trong điều kiện bảo quản mát.
Về mặt học thuật và đóng góp thực tiễn:
- Đề tài hệ thống hóa thành công khung lý thuyết kết hợp giữa TRA, TPB và TAM để ứng dụng riêng cho dòng sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao tại một thị trường đô thị loại một ở miền Trung (thành phố Huế).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm dựa trên mẫu khảo sát n = 117 về nhận thức, rào cản giá cả và niềm tin của người tiêu dùng đối với nông sản đạt chuẩn VietGAP.
- Đóng góp trực tiếp cho Ban điều hành Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế bộ giải pháp quản trị 4 thành phần (Sản phẩm, Giá, Niềm tin, Ý thức sức khỏe) nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sản lượng tiêu thụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Kích thước mẫu khảo sát còn khiêm tốn (n = 117), dù đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu phân tích nhân tố khám phá EFA (90 mẫu) nhưng chưa đủ lớn để khái quát hóa cho toàn bộ cộng đồng người tiêu dùng tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện) có thể mang tính chủ quan của điều tra viên tại các địa điểm thu thập.
- Không gian khảo sát giới hạn trên địa bàn 2 quận Phú Xuân và Thuận Hóa; đối tượng tập trung hoàn toàn vào nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm của HTX, bỏ qua nhóm khách hàng đang tiêu dùng thực tế.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra gói gọn trong 15 ngày thuộc đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 11/2024 đến tháng 02/2025), chưa theo dõi được sự biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ trong năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính đại diện thống kê.
- Mở rộng không gian khảo sát sang các thị xã, huyện lân cận và các tỉnh thuộc khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Bổ sung nhóm khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm để phân tích so sánh sự khác biệt giữa "ý định mua lần đầu" và "hành vi mua lặp lại" (tái mua).
- Tích hợp thêm các biến số điều tiết như nhận thức rủi ro, sự sẵn có của kênh phân phối và rào cản thương hiệu vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung mẫu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát, quy trình mã hóa thang đo Likert, kỹ thuật kiểm định mô hình bằng phần mềm SPSS và cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết TPB, TAM vào lĩnh vực nông nghiệp sạch.
- Ban quản trị các hợp tác xã, doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao: Tham khảo chi tiết các thông số kỹ thuật thực tế về mô hình nhà kính thủy canh 1.000 m², quy trình xử lý giá thể xơ dừa, định mức dinh dưỡng EC và mô hình tích hợp dịch vụ tour trải nghiệm nông nghiệp để đa dạng hóa nguồn thu.
- Cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn địa phương: Có thêm cơ sở thực tiễn về nhận thức của người tiêu dùng đối với chứng nhận VietGAP để hoàn thiện các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại nông sản an toàn.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống mã hóa thang đo chi tiết 18 biến quan sát và quy trình kỹ thuật 7 bước trồng rau thủy canh hồi lưu khép kín được trình bày rõ ràng, có tính ứng dụng thực tiễn cao.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế được thành lập ở đâu và hoạt động trong những lĩnh vực nào?
Hợp tác xã có mã số thuế 3301726055, địa chỉ tại Tổ 5, phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế, do ông Ngô Xuân Phước làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm: sản xuất rau củ sạch bằng phương pháp thủy canh và tưới nhỏ giọt công nghệ Israel đạt chuẩn VietGAP; phân phối bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu dùng, bán buôn cho siêu thị mini và nhà hàng; cung cấp dịch vụ tour tham quan giáo dục nông nghiệp công nghệ cao cho học sinh và tour trải nghiệm thu hoạch cho gia đình.
Câu 2: Quy mô canh tác và sản lượng rau củ sạch của hợp tác xã thay đổi như thế nào từ lúc mới thành lập đến nay?
Hợp tác xã sở hữu diện tích nhà kính hơn 1.000 m². Trong 3 tháng đầu mới thành lập, do kỹ thuật chưa tối ưu và thị trường chưa đón nhận rộng rãi, HTX chỉ khai thác khoảng 60–70% diện tích, sản lượng đạt 10–15 kg/ngày. Sau khi hoàn thiện quy trình, đạt chứng nhận VietGAP và mở rộng phân phối, HTX đã vận hành 100% diện tích nhà kính, nâng sản lượng lên mức 30–40 kg/ngày (tăng gấp 2 đến 3 lần).
Câu 3: Đề tài khảo sát bao nhiêu người tiêu dùng và phương pháp chọn mẫu được tiến hành như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), phát ra bảng hỏi in giấy trực tiếp tại các chợ truyền thống, siêu thị và cửa hàng thực phẩm sạch trên địa bàn 2 quận Phú Xuân và Thuận Hóa (thành phố Huế) trong 15 ngày. Cỡ mẫu hợp lệ thu được là 117 người tiêu dùng chưa từng sử dụng rau của HTX. Con số này đáp ứng tốt quy chuẩn của Hair và cộng sự (2010), yêu cầu tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến (18 biến quan sát cần tối thiểu 90 mẫu).
Câu 4: Các sản phẩm tiêu biểu của HTX có giá bán và thời gian thu hoạch cụ thể ra sao?
Theo số liệu công bố của HTX: các loại xà lách thủy canh (thủy tinh, lolo xanh, lolo tím) thu hoạch sau 30–40 ngày, giá bán 60.000 VNĐ/kg; các loại rau cải (bó xôi, cải ngọt, thìa, kale...) thu hoạch sau 25–30 ngày, giá bán từ 50.000 đến 70.000 VNĐ/kg; cà chua socola và cà chua Nova thu hoạch sau 70–95 ngày, giá bán 90.000 VNĐ/kg; ớt chuông và ớt trái cây thu hoạch sau 80–90 ngày, giá bán 90.000 VNĐ/kg.
Câu 5: Quy trình xử lý giá thể xơ dừa trước khi ươm giống tại HTX được thực hiện như thế nào?
Xơ dừa mịn mua về không dùng được ngay do chứa nhiều tạp chất và mầm bệnh gây hại cho rễ cây. HTX tiến hành ủ xơ dừa với nước sạch và vôi bột để khử trùng và loại bỏ các chất độc hại. Quá trình ủ và xả nước kéo dài liên tục từ 5 đến 7 ngày cho đến khi nước xả ra trong và chỉ số pH đạt mức cân bằng từ 5 đến 6 thì mới đủ điều kiện đưa vào cốc ươm hạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phước Thông đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và phân tích thực trạng kinh doanh tại Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Thủy Canh Huế. Đề tài vận dụng bài bản phương pháp nghiên cứu định lượng trên cỡ mẫu 117 khách hàng tại thành phố Huế, làm sáng tỏ vai trò tác động của 5 nhân tố: Niềm tin, Giá cả, Sản phẩm, Ý thức sức khỏe và Chuẩn chủ quan đến ý định chọn mua rau sạch công nghệ cao. Các dữ liệu kỹ thuật sản xuất thực tế và hệ thống giải pháp quản trị mua, tiếp thị được đề xuất trong công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đơn vị sản xuất nông sản sạch đạt tiêu chuẩn VietGAP tại địa phương.