Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò trụ cột vững chắc trong hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe và chia sẻ rủi ro tài chính cho cộng đồng. Theo số liệu từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tính đến ngày 19/11/2020, toàn quốc đã ghi nhận 86,35 triệu người tham gia BHYT, đạt tỷ lệ bao phủ xấp xỉ 89,2% dân số. Mặc dù tỷ lệ bao phủ ở các nhóm đối tượng chính sách, hưu trí, công chức và học sinh sinh viên đạt mức rất cao, nhóm lao động tự do và hộ gia đình nông thôn, thành thị có mức sống trung bình vẫn tham gia ở mức khiêm tốn.

Tại tỉnh Quảng Ngãi, triển khai Nghị quyết số 28-NQ/TW cùng Kế hoạch số 157-KH/TU của Tỉnh ủy nhằm hướng tới mục tiêu bao phủ 95% dân số tham gia BHYT năm 2020, số người tham gia BHYT theo hộ gia đình đã tăng từ 203.674 người năm 2018 (chiếm 17,9% tổng người tham gia) lên 215.620 người vào năm 2020 (chiếm 18,3%). Dù vậy, tình trạng gián đoạn tái tục thẻ BHYT khi hết hạn vẫn diễn ra phổ biến do rào cản về kinh tế, chất lượng phục vụ và nhận thức quyền lợi.

Trước thực trạng đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Ngọc Lâm tập trung phân tích có hệ thống các nhân tố tác động đến ý định mua BHYT hộ gia đình trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 02/2021 đến tháng 08/2021 nhằm cung cấp các căn cứ khoa học xác đáng, giúp cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên hai mô hình hành vi kinh điển: Lý thuyết Hành vi Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) cùng Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991). Mô hình TPB chỉ ra rằng ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp từ ba thành tố: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Khi người dân nhận thấy việc mua BHYT mang lại nhiều quyền lợi thiết thực và nguồn lực tài chính thuận lợi, ý định mua sẽ chuyển hóa thành hành động thực tế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm kinh tế y tế trọng tâm gồm:

  • Bảo hiểm y tế hộ gia đình: Hình thức bảo hiểm theo Luật Cư trú năm 2020 và Nghị định 146/2018/NĐ-CP dành cho những người cùng đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp.
  • Rủi ro đạo đức (Moral Hazard): Xu hướng người có thẻ BHYT lạm dụng dịch vụ y tế vượt mức cần thiết.
  • Lựa chọn ngược (Adverse Selection): Hiện tượng những người có nguy cơ ốm đau cao chủ động mua BHYT nhiều hơn người khỏe mạnh.

Kế thừa các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước như Jayaraman và cộng sự (2017), Abu-Salim và cộng sự (2017), Violeta Wilfred (2020), Bùi Thị Tuyết Thanh (2020), và Trần Thị Kim Oanh cùng Nguyễn Việt Hồng Anh (2021), tác giả đề xuất mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng gồm: Công tác tuyên truyền, Cơ sở vật chất, Thủ tục hành chính, Quyền lợi tham gia BHYT và Chất lượng dịch vụ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp quy trình hai bước chặt chẽ giữa định tính và định lượng:

  • Giai đoạn định tính: Thực hiện thảo luận nhóm chuyên gia gồm 15 đại biểu, trong đó có 9 cán bộ quản lý thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi, 2 lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa thành phố Quảng Ngãi, 1 giảng viên đại học và 3 đại diện hộ gia đình. Quá trình này hiệu chỉnh thang đo nháp thành 26 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Giai đoạn thử nghiệm: Tiến hành điều tra sơ bộ trên 50 hộ gia đình để hoàn thiện cấu trúc câu hỏi trước khi khảo sát diện rộng.
  • Giai đoạn định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ 250 đại diện hộ gia đình tại thành phố Quảng Ngãi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng. Cỡ mẫu 250 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định định lượng với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (vượt mức 145 mẫu tối thiểu theo yêu cầu lý thuyết).
  • Phương pháp phân tích: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,70), Phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO từ 0,5 đến 1,0 và Eigenvalue lớn hơn 1,0), Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp này giúp loại bỏ sai số đa cộng tuyến, bảo đảm tính giá trị và độ tin cậy của mô hình hồi quy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý 250 bảng khảo sát hợp lệ qua phân tích hồi quy đa biến đã chứng minh cả 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 đều đạt mức ý nghĩa thống kê (sig nhỏ hơn 0,05). Mức độ tác động chuẩn hóa của các nhân tố đến ý định mua BHYT hộ gia đình được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:

  1. Quyền lợi khi tham gia BHYT: Giữ vị trí tác động mạnh nhất đến quyết định của người dân. Các nội dung về mức chi trả 80% đến 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến và khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính khi mắc bệnh hiểm nghèo tạo động lực lớn nhất.
  2. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh: Đứng vị trí thứ hai, phản ánh yêu cầu của người dân về thái độ ân cần của y bác sĩ, trình độ chuyên môn và danh mục thuốc BHYT đa dạng.
  3. Cơ sở vật chất khám chữa bệnh: Chiếm vị trí thứ ba với sự quan tâm đặc biệt đến máy móc chẩn đoán hiện đại, phòng chờ khang trang và cảnh quan y tế sạch sẽ.
  4. Công tác tuyên truyền: Đứng vị trí thứ tư, thể hiện vai trò truyền tải thông tin về Luật BHYT và chính sách giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi (từ 70% xuống 40%).
  5. Thủ tục hành chính: Đứng vị trí thứ năm, cho thấy việc rút ngắn thời gian làm thủ tục chuyển tuyến và cấp đổi thẻ có tác động tích cực đến mức độ hài lòng của người dân.

Thảo luận kết quả

Phân tích định lượng khẳng định yếu tố "Quyền lợi tham gia BHYT" đóng vai trò tiên quyết. Khi người dân nhận thấy mức giảm trừ phí đóng lũy tiến theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP (người thứ hai đóng 70%, người thứ ba 60%, người thứ tư 50% và từ người thứ năm trở đi chỉ đóng 40% mức của người thứ nhất), họ chủ động đăng ký cho toàn bộ thành viên trong hộ. Dữ liệu thực nghiệm này tương đồng với nghiên cứu của Bùi Thị Tuyết Thanh (2020) tại tỉnh Bến Tre và Trần Thị Kim Oanh cùng cộng sự (2021) tại tỉnh Khánh Hòa.

Các kiểm định giả định hồi quy được trực quan hóa thông qua:

  • Biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot: Đường cong phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa có dạng hình chuông cân đối, các điểm quan sát bám sát đường thẳng chéo kỳ vọng, chứng minh giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.
  • Biểu đồ Scatterplot phân tán phần dư: Các điểm dữ liệu phân bổ ngẫu nhiên quanh trục hoành 0, khẳng định không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi hay quan hệ phi tuyến.
  • Bảng phân tích ANOVA: Trị số kiểm định F có mức ý nghĩa sig = 0,000, chứng minh mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng đạt độ tương thích cao với tập dữ liệu thực tế tại thành phố Quảng Ngãi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể:

  • Mở rộng và minh bạch hóa danh mục quyền lợi BHYT: Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi cần chủ động phối hợp với Sở Y tế mở rộng danh mục thuốc biệt dược và vật tư y tế kỹ thuật cao được quỹ BHYT chi trả. Mục tiêu nâng mức độ hài lòng về quyền lợi bảo hiểm lên trên 85% trong giai đoạn 2022-2024.
  • Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức: Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến thành phố và trạm y tế phường xã cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp, chuẩn hóa quy trình tiếp đón và kiểm soát thời gian chờ khám dưới 30 phút mỗi lượt. Chỉ tiêu đặt ra là giảm 50% số lượng phản ánh tiêu cực của người bệnh có thẻ BHYT đến năm 2023.
  • Hiện đại hóa cơ sở vật chất y tế cơ sở: Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi và ngành y tế địa phương cần bố trí nguồn vốn ngân sách đầu tư đồng bộ trang thiết bị siêu âm, xét nghiệm tự động tại 100% trạm y tế xã phường trước quý IV năm 2023, giúp giảm tải hiệu quả cho tuyến trên.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền và số hóa thủ tục hành chính: Đội ngũ cán bộ BHXH thành phố phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân đẩy mạnh truyền thông nhóm nhỏ, ứng dụng triệt để nền tảng số VssID. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân sử dụng căn cước công dân gắn chip hoặc VssID thay thế thẻ giấy đạt 100% trong giai đoạn 2023-2025, phấn đấu đưa tỷ lệ bao phủ BHYT hộ gia đình đạt trên 25% tổng số người tham gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Vận dụng bộ trọng số tác động của 5 nhân tố để thiết kế các chiến dịch vận động phát triển đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình sát với tâm lý người dân địa phương.
  • Lãnh đạo các cơ sở y tế và bệnh viện công lập: Sử dụng dữ liệu đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất để tái cấu trúc quy trình tiếp đón, nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân BHYT.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, Quản trị: Khảo cứu quy trình nghiên cứu chuẩn mực kết hợp định tính và định lượng, ứng dụng thang đo Likert và các kiểm định EFA, hồi quy tuyến tính trong phần mềm SPSS 20.0.
  • Tổ chức đoàn thể và đại lý thu bảo hiểm: Tham khảo tài liệu để trang bị kiến thức giải thích rõ cơ chế giảm trừ mức đóng hộ gia đình và quy định thông tuyến tỉnh khi tư vấn trực tiếp cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định mua BHYT hộ gia đình tại thành phố Quảng Ngãi?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận yếu tố "Quyền lợi khi tham gia BHYT" có tác động mạnh nhất. Người dân đặc biệt quan tâm đến tỷ lệ thanh toán 80% đến 100% chi phí y tế đúng tuyến và khả năng bảo vệ tài chính trước các bệnh mãn tính hoặc điều trị nội trú chi phí cao.

Quy mô mẫu 250 hộ gia đình có bảo đảm tính đại diện khoa học không?
Cỡ mẫu 250 hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự, tỷ lệ quan sát trên biến đo lường cần tối thiểu là 5:1. Mô hình có 29 biến quan sát (cần tối thiểu 145 mẫu), do đó 250 mẫu hợp lệ bảo đảm độ tin cậy cao cho các kiểm định thống kê.

Chính sách giảm trừ mức đóng BHYT theo hộ gia đình hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai đóng 70%, người thứ ba đóng 60%, người thứ tư đóng 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi chỉ đóng 40%. Cơ chế này giúp giảm đáng kể gánh nặng chi phí cho hộ đông nhân khẩu.

Vì sao yếu tố thủ tục hành chính lại xếp vị trí thứ năm về mức độ ảnh hưởng?
Nhờ những bước tiến vượt bậc trong cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan BHXH thời gian qua, các thủ tục đăng ký, cấp thẻ và thanh toán đã thuận tiện hơn rất nhiều. Dù vậy, người dân vẫn mong muốn các khâu chuyển tuyến chuyên môn tiếp tục được rút gọn.

Các cơ sở y tế cần làm gì để thúc đẩy tỷ lệ tham gia BHYT của người dân?
Các bệnh viện cần đồng bộ nâng cấp phòng ốc, đầu tư máy móc xét nghiệm hiện đại, đảm bảo đầy đủ danh mục thuốc điều trị và nâng cao y đức phục vụ, xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách tâm lý giữa khám dịch vụ và khám BHYT.

Kết luận

  • Luận văn đã mô hình hóa và kiểm định thành công 5 nhân tố chi phối ý định mua BHYT hộ gia đình tại thành phố Quảng Ngãi với độ tin cậy thống kê cao.
  • Thứ tự tác động giảm dần lần lượt là: Quyền lợi bảo hiểm, Chất lượng dịch vụ, Cơ sở vật chất, Công tác tuyên truyền và Thủ tục hành chính.
  • Công trình bổ sung luận cứ thực nghiệm giá trị vào khung lý thuyết hành vi TPB trong lĩnh vực quản trị dịch vụ an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025, tập trung nâng cấp y tế cơ sở và số hóa 100% dịch vụ công.
  • Các nhà quản lý chính sách và chuyên viên phát triển cộng đồng hãy tham khảo ngay luận văn này để xây dựng chiến lược mở rộng độ bao phủ BHYT toàn dân hiệu quả và bền vững.