Chương 1 đến 24 của Hệ thống cân đối (HS) và các nguyên liệu nông nghiệp thô/các sản phẩm chưa chế biến tương tự được nêu trong các đề mục của Hệ thống cân đối; và các sản phẩm đã qua sơ chế nhưng hình thức không thay đổi nhiều so với sản phẩm gốc. Theo định nghĩa của FAO (Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc): Hàng nông sản là tập hợp của nhiều nhóm hàng hóa khác nhau bao gồm nhóm hàng các sản phẩm nhiệt đới(chè, cacao, cao su, tiêu,.) nhóm hàng ngũ cốc(mì, lúa gạo, kê, ngô, sắn,.), nhóm hàng thịt và các sản phẩm từ thịt, nhóm hàng dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu, nhóm hàng sữa và các sản phẩm từ sữa, nhóm hàng nông sản nguyên liệu(bông, đay, sợi,.), nhóm hàng rau quả. Các sản phẩm này có thể ở dạng thô hoặc đã qua chế biến, được đem bán để phục vụ tiêu dùng của con người hoặc để làm thức ăn cho gia súc. 14 Theo quan điểm của EU: EU không có một định nghĩa cụ thể nào về nông nghiệp, thay vào đó, EU đưa ra một danh sách khá chi tiết các mặt hàng được xếp vào nhóm nông sản.
Có thể chia các mặt hàng này thành 2 nhóm chính là: Nhóm 1: Động vật và các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật bao gồm 6 mặt hàng sau: Động vật sống; thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau khi giết mổ; các chế phẩm từ thịt; sản phẩm từ sữa, các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật; mỡ dầu động vật. Nhóm 2: Thực vật và các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, bao gồm 14 loại mặt hàng Từ danh sách các mặt hàng trên có thể thấy quan điểm của tổ chức EU có nhiều nét tương đồng với quan điểm của WTO. Tuy nhiên, khi so sánh với quan điểm nông sản của FAO thì quan điểm của WTO có điểm khác biệt là có tính cho một số mặt hàng chế biến trong khi quan điểm của FAO chỉ tính cho các nông sản thô, chưa qua chế biến. Theo định nghĩa của Việt Nam: Nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp.
Như vậy, nông sản bao gồm sản phẩm thu được từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp; các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản được gộp vào lĩnh vực công nghiệp. Như vậy có thể thấy có các quan điểm khác nhau về nông sản giữa Việt Nam và các tổ chức trên thế giới. Như ở Việt Nam các mặt hàng bánh kẹo, rượu, bia, nước ngọt, đường, sữa được xếp vào ngành công nghiệp thì các tổ chức WTO, FAO trên lại xếp vào ngành nông nghiệp trong khi ngành thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp được Việt Nam xếp vào ngành nông nghiệp thì các tổ chức trên lại không công nhận. Do vậy, giá trị nông sản sản xuất và xuất khẩu của một số quốc gia do WTO, FAO… đưa ra hàng năm sẽ có sự chênh lệch đáng kể.
Tổng hợp từ các quan điểm trên có thể rút ra kết luận rằng: “Nông sản là sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm thành phẩm hoặc bán thành phẩm thu được từ cây trồng, vật nuôi hoặc sự phát triển của cây trồng vật nuôi (không bao gồm sản phẩm của ngành lâm nghiệp và ngư nghiệp). Đặc điểm của nông sản Nông sản là thành phẩm của nông nghiệp nên nông sản có những đặc điểm riêng, phân biệt với sản phẩm của những ngành nghề khác. Một số đặc điểm chính của nông sản là: Tính thời vụ: Quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ nông sản mang tính thời vụ vì các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theo quy luật tự nhiên và theo mùa nhất định. Vì tính chất mỗi loại cây là khác nhau nên những yêu cầu về điều kiện thời tiết-khí hậu cũng khác nhau, tạo nên những mùa vụ.
Bởi vậy, khi vào chính vụ của một loại nông sản nào đó, số lượng nông sản sẽ rất dồi dào, phong phú về chủng loại, chất lượng khá đồng đều đi kèm với giá bán rẻ. Ngược lại, vào thời điểm trái vụ, số lương nông sản sẽ ít hơn hoặc thậm chí là không có, tính khan hiếm ảnh hưởng đến giá bán, bị đẩy cao hơn so với chính phủ. Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Các yếu tố như đất đai, khí hậu và thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, từ đó tác động đến năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đất đai là môi trường sống của cây trồng, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển. Đất đai màu mỡ, tơi xốp, thoát nước tốt sẽ giúp cây trồng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao. Khí hậu cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng.
đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Mỗi loại cây trồng đều có nhu cầu khí hậu riêng biệt. Ví dụ, cây lúa thích hợp với khí hậu nóng ẩm, cây lúa mì thích hợp với khí hậu ôn đới. Thời tiết là những biến đổi ngắn hạn của khí hậu, bao gồm mưa, nắng, gió, bão.
Những biến đổi bất thường của thời tiết như hạn hán, lũ lụt, sương muối. có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, dẫn đến giảm năng suất và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm có tính tươi sống: Nông sản có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản được trong thời gian dài. Ngoài ra, nhân tố thời vụ của nông sản dẫn đến tính không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, cho nên cần quan tâm đến khâu chế biến và bảo quản cho tốt đặc biệt với 16 nông sản xuất khẩu.
Bên cạnh đó, nông sản dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến chất,… do đó chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt độ. là nông sản sẽ bị hư hỏng, giảm chất lượng. Sản phẩm có tính đa dạng Nông sản có đặc điểm đa dạng cả về chủng loại và chất lượng. Bởi vì nông sản được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các nhân tố về địa lý, tự nhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau với các giống nông sản khác nhau cho nên chủng loại cũng khác nhau.
Chất lượng nông sản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Chất lượng nông sản luôn là tiêu chí đầu tiên được người tiêu dùng quan tâm khi quyết định mua hàng. Tại các quốc gia phát triển, đối với hoạt động nhập khẩu nông sản, ngày càng có nhiều yêu cầu khắt khe đặt ra về chất lượng, vệ sinh ATTP, kiểm dịch, xuất xứ,…của loại hàng hóa này. Nguyên nhân chính là do chất lượng của nông sản sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng. Vì vậy, khi đời sống người dân được nâng lên thì chất lượng nông sản cũng cần được cải thiện tương ứng.
Phân loại nông sản Nhóm tiến hành nghiên cứu 9 nhóm nông sản mã 06 đến mã 14. Dưới đây là 9 nhóm nông sản có giá trị xuất khẩu cao nhất trong các nhóm nông sản sản được Việt Nam xuất khẩu sang EU. Tổng giá trị sản lượng xuất khẩu của 9 nhóm chiếm hơn 95% tổng giá trị nông sản của Viết Nam xuất khẩu sang EU theo thống kê của ITC năm 2022. Trong nghiên cứu này nhóm có sử dụng biến phụ thuộc là tổng giá trị xuất khẩu nông sản của 9 mã HS được nêu ở dưới.
Mã sản Nhãn sản phẩm phẩm HS06 0601 Thực vật sống bao gồm rễ, cành giâm và Cây sống và cây trồng khác; củ, cành của chúng; phôi nấm (không bao rễ và các loại tương tự; cắt hoa gồm củ, củ, thân củ … và lá trang trí 0602 Thực vật sống bao gồm rễ, cành giâm và cành của chúng; phôi nấm (không bao gồm củ, củ, thân củ. 0603 Hoa cắt cành và nụ hoa dùng làm bó hoa 17 hoặc trang trí, tươi,. 0604 Tán lá, cành và các bộ phận khác của cây, không có hoa hoặc nụ hoa, cỏ, rêu. 0703 Hành, hẹ, tỏi, tỏi tây và các loại rau thuộc họ hành khác, tươi hoặc ướp lạnh 0706 Cà rốt, củ cải, củ cải đường làm sa-lát, củ cải, củ cải, củ cải và các loại củ ăn được tương tự, tươi.
0708 Các loại rau đậu, đã hoặc chưa bóc vỏ, tươi hoặc ướp lạnh 0709 Các loại rau khác, tươi hoặc ướp lạnh (trừ khoai tây, cà chua, rau họ hành, các loại rau ăn được. 0710 Rau, sống hoặc nấu chín bằng cách hấp HS07 hoặc luộc trong nước, đông lạnh Rau ăn được và một số loại rễ, 0711 Rau được bảo quản tạm thời, ví dụ bằng củ khí sunfurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh. 0712 Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm 0713 Các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc xẻ đôi 0714 Rễ và củ của sắn, củ dong, củ lan, atisô Jerusalem, khoai lang và các loại tương tự. 0801 Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc bóc vỏ 0802 Các loại hạt khác, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ (trừ dừa, quả hạch Brazil và.
18 HS08 0803 Chuối, bao gồm. chuối tươi hoặc khô Quả và hạt ăn được; vỏ trái cây 0804 Chà là, sung, dứa, bơ, ổi, xoài và măng họ cam quýt hoặc dưa cụt, tươi hoặc khô 0805 Quả có múi, tươi hoặc khô 0807 Dưa, bao gồm. dưa hấu và đu đủ tươi 0810 Dâu tây tươi, quả mâm xôi, quả mâm xôi, quả lý chua trắng hoặc đỏ, lý gai và. 0811 Quả và quả hạch, chưa hoặc đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đông lạnh, có hoặc không.
0813 Quả mơ khô, mận khô, táo, đào, lê, đu đủ "đu đủ", me và các loại thực phẩm ăn được khác. 0901 Cà phê, đã hoặc chưa rang hoặc đã khử caffein; vỏ và vỏ cà phê; sản phẩm thay thế cà phê. 0902 Trà, có hoặc không có hương liệu 0904 Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả khô, nghiền HS09 hoặc nghiền thuộc chi Capsicum hoặc Cà phê, trà, chè và gia vị thuộc họ .