Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị doanh nghiệp hiện đại, nguồn nhân lực đóng vai trò là tài sản cốt lõi quyết định khả năng thích ứng và năng lực cạnh tranh của tổ chức trước những biến động thị trường (Schuster, 1998). Nghiên cứu của Work Institute chỉ ra rằng tỷ lệ luân chuyển nhân sự toàn cầu năm 2024 đạt khoảng 20%, tăng so với mức 18% của năm 2023. Tình trạng biến động lao động gia tăng gây tổn thất đến hiệu quả hoạt động và tạo gánh nặng chi phí tuyển dụng, thay thế nhân sự (Glebbeek & Bax, 2004; Hinkin & Tracey, 2000). Tại Việt Nam, số liệu từ Tổng cục Thống kê trong 4 tháng đầu năm 2024 ghi nhận 51,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn gần 508 nghìn tỷ đồng, làm gia tăng áp lực cạnh tranh thu hút và duy trì lao động chất lượng cao, đặc biệt trong ngành viễn thông.

Đối với Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) – Chi nhánh Huế, tỷ lệ biến động nhân sự chuyển dịch từ mức tăng trưởng 3,80% năm 2022 xuống mức giảm -2,62% năm 2023. Đặt trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Huế – địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm hơn so với các đô thị lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, việc giữ chân đội ngũ nhân sự chuyên môn và thúc đẩy mức độ gắn kết lâu dài là yêu cầu cấp thiết. Khóa luận của tác giả Lê Thị Ngọc Kiều được triển khai nhằm nhận diện các yếu tố tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự cam kết của người lao động tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu được xác định bao gồm:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế như thế nào?
  3. Đề xuất các giải pháp gì nhằm nâng cao sự cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về sự cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động.
    2. Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động hiện đang làm việc tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế; địa điểm điều tra sơ cấp tại Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 16/09/2024 đến ngày 22/12/2024. Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 (cập nhật đến tháng 10/2024); số liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi trực tiếp trong kỳ nghiên cứu.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành cam kết tổ chức và đề xuất giải pháp quản trị nhân lực phù hợp với thực tiễn đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý và các lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Căn cứ pháp lý: Khái niệm người lao động được áp dụng chuẩn xác theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Lao động 2019.
  • Khái niệm cam kết tổ chức: Vận dụng mô hình ba thành phần của Meyer & Allen (1991, 1997), phân định cam kết thành: Cam kết vì tình cảm (Affective commitment - AC), Cam kết để duy trì (Continuance commitment - CC) và Cam kết vì đạo đức (Normative commitment - NC); kết hợp định nghĩa thái độ tổ chức của Mowday & Porter (1982).
  • Các học thuyết tạo động lực:
    1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 tầng nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự thể hiện.
    2. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) dựa trên tích số ba biến số: Động lực = Kỳ vọng $\times$ Công cụ $\times$ Giá trị.
    3. Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968) phân loại thành nhóm yếu tố duy trì và nhóm yếu tố động lực.
    4. Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) với ba nhu cầu cơ bản: Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness) và Phát triển (Growth).

Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Arti Chandani et al., 2016; Rozana Binti Othman et al., 2024; Addis Ababa, 2018; Nguyễn Thị Nguyệt Nga, 2022; Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định, 2019; Đào Thị Minh Ngọc, 2023; Trịnh Thị Hà, 2019; Nguyễn Thị Ngọc Châu, 2018). Kết hợp kết quả phỏng vấn chuyên sâu 5–10 nhân viên thâm niên tại chi nhánh, mô hình đề xuất xác lập 6 biến độc lập với 6 giả thuyết cùng chiều ($H_1$ đến $H_6$) tác động lên 1 biến phụ thuộc "Sự cam kết gắn bó của người lao động" (CKGB).

Thang đo hoàn chỉnh bao gồm 30 biến quan sát, đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"):

Mã hóa Biến số nghiên cứu Số biến quan sát Căn cứ tham khảo chính
TNVPL Thu nhập và phúc lợi 5 Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định (2019); Trịnh Thị Hà (2019)
BCCV Bản chất công việc 4 Nguyễn Thị Nguyệt Nga (2022); Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định (2019)
MT Môi trường làm việc 3 Nguyễn Thị Ngọc Châu (2018); Đào Thị Minh Ngọc (2023)
PC Phong cách lãnh đạo của BGĐ/Quản lý 5 Đào Thị Minh Ngọc (2023); Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định (2019)
DTVTT Cơ hội đào tạo và thăng tiến 4 Đào Thị Minh Ngọc (2023); Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định (2019)
VHDN Văn hóa doanh nghiệp 5 Khảo sát thực tế và điều tra chuyên gia nội bộ FPT
CKGB Sự cam kết gắn bó (Biến phụ thuộc) 4 Đào Duy Huân & Nguyễn Văn Định (2019); Trịnh Thị Hà (2019)

Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, nhân sự, sơ đồ tổ chức giai đoạn 2021–2023 do Phòng Tổ chức - Hành chính FPT Telecom Huế cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra tổng thể 180 người lao động đang làm việc tại các bộ phận của chi nhánh thông qua bảng hỏi trực tiếp.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 với các bước phân tích:
    1. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) phân tích cơ cấu mẫu khảo sát.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $\le 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$).
    4. Kiểm định tương quan tuyến tính Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động theo phương trình tổng quát: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự cam kết gắn bó và các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết từ khái niệm lao động theo quy định pháp lý đến các học thuyết tâm lý tổ chức. Tác giả phân tích rõ sự tiến hóa của khái niệm cam kết tổ chức, chuyển từ sự gắn kết trách nhiệm đơn thuần sang trạng thái tâm lý toàn diện gồm tình cảm, sự duy trì và nghĩa vụ đạo đức theo trường phái Meyer & Allen. Chương này làm rõ tính kế thừa của các học thuyết động lực: việc đáp ứng nhu cầu sinh lý, an toàn của Maslow và yếu tố duy trì của Herzberg là tiền đề loại bỏ bất mãn, nhưng muốn tạo cam kết bền vững cần kích hoạt yếu tố động lực nội tại, nhu cầu quan hệ - phát triển (Alderfer) và niềm tin vào kết quả - phần thưởng tương xứng (Vroom).

Chương 1 hoàn thiện bảng tổng hợp ma trận các biến nghiên cứu từ 8 công trình khoa học trong và ngoài nước, chỉ ra rằng Lãnh đạo, Lương thưởng, Bản chất công việc và Môi trường làm việc là các nhân tố phổ biến nhất. Trên cơ sở đối thoại chuyên gia tại FPT Telecom Huế, tác giả bổ sung biến Văn hóa doanh nghiệp và chuẩn hóa bộ thang đo 30 biến quan sát phục vụ cho khảo sát định lượng.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về FPT Telecom Huế (thành lập ngày 12/11/2009, trụ sở chính tại 72 Phạm Văn Đồng, Huế; mã số thuế 0101778163-029; văn phòng giao dịch tại huyện Phú Lộc). Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc Nguyễn Mậu Nhật Khánh, Phó Giám đốc Bùi Ngọc Diệu chỉ đạo trực tiếp 4 phòng kinh doanh (IBB1 đến IBB4), Phòng Dịch vụ khách hàng (CS, CUS), Phòng Kỹ thuật (Hạ tầng TIN IF, Kỹ thuật TIN USER) và Phòng Tổng hợp (Hành chính - Nhân sự, QA, Kế toán FAF).

Dữ liệu thứ cấp phản ánh quy mô và cơ cấu lao động của đơn vị qua giai đoạn 2021 đến tháng 10/2024:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) Tháng 10/2024 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 184 100 191 100 186 100 180 100 +3,80 -2,62
1. Giới tính
Nam 110 59,78 115 60,21 108 58,06 102 56,67 +4,55 -6,09
Nữ 74 40,22 76 39,79 78 41,94 78 43,33 +2,70 +2,63
2. Trình độ chuyên môn
Trên đại học 10 5,43 7 3,66 8 4,30 9 5,00 -30,00 +14,29
Đại học 101 54,89 106 55,50 98 52,69 95 52,78 +4,95 -7,55
Cao đẳng 40 21,74 43 22,51 42 22,58 42 23,33 +7,50 -2,33
Trung cấp 29 15,76 30 15,71 29 15,59 28 15,56 +3,45 -3,33
Trung học phổ thông 4 2,17 5 2,62 9 4,84 6 3,33 +25,00 +80,00
3. Bộ phận công tác
Hành chính tổng hợp 9 4,89 10 5,24 13 6,99 13 7,22 +11,11 +30,00
Kinh doanh 52 28,26 48 25,13 50 26,88 52 28,89 -7,69 +4,17
Chăm sóc khách hàng 38 20,65 43 22,51 45 24,19 50 27,78 +13,16 +4,65
Kỹ thuật 85 46,20 90 47,12 78 41,94 65 36,11 +5,88 -13,33

Trong phân tích thực nghiệm, toàn bộ dữ liệu khảo sát từ 180 nhân sự được xử lý qua kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo. Mô hình hồi quy bội xác lập mức độ tác động của 6 nhóm yếu tố đến sự cam kết gắn bó của nhân viên theo thứ tự tầm quan trọng giảm dần:

  1. Bản chất công việc (ảnh hưởng mạnh nhất)
  2. Môi trường làm việc
  3. Văn hóa doanh nghiệp
  4. Phong cách lãnh đạo của Ban giám đốc/Quản lý
  5. Cơ hội đào tạo và thăng tiến
  6. Thu nhập và phúc lợi (ảnh hưởng thấp nhất trong mô hình)

Kết quả thống kê mô tả cũng chỉ ra thực trạng đáng lưu ý: phần lớn người lao động tham gia khảo sát vẫn chưa đánh giá cao các mặt hoạt động thuộc 6 nhóm yếu tố trên tại chi nhánh.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế

Chương 3 căn cứ vào định hướng phát triển 5 năm của chi nhánh và kết quả phân tích định lượng để đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 6 biến:

  • Giải pháp về Bản chất công việc: Tái thiết kế quy trình làm việc, phân quyền tự chủ trong xử lý tác vụ, giảm thiểu sự chồng chéo và định lượng rõ chỉ số đánh giá hiệu quả từng vị trí.
  • Giải pháp về Môi trường làm việc: Nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất văn phòng, trang bị đầy đủ công cụ bảo hộ và phương tiện kỹ thuật hiện đại cho khối kỹ thuật viên ngoài hiện trường.
  • Giải pháp về Văn hóa doanh nghiệp: Lan tỏa sâu rộng các giá trị tinh thần "Tôn - Đổi - Đồng" (Tôn trọng cá nhân, Tinh thần đổi mới, Tinh thần đồng đội) và chuẩn mực lãnh đạo "Chí - Gương - Sáng" (Chí công, Gương mẫu, Sáng suốt); tăng cường hoạt động nội bộ tạo sự kết nối đa chiều.
  • Giải pháp về Phong cách lãnh đạo: Nâng cao năng lực quản trị, khuyến khích đối thoại cởi mở, lắng nghe phản hồi từ cấp dưới và ghi nhận kịp thời thành tích của nhân viên.
  • Giải pháp về Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp minh bạch, tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng mềm.
  • Giải pháp về Thu nhập và phúc lợi: Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, thiết lập chính sách thưởng gắn liền với năng suất lao động thực tế và mở rộng các gói phúc lợi chăm sóc sức khỏe.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu định lượng về mức độ cam kết tổ chức tại một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại FPT Telecom Huế.

Điểm nổi bật của kết quả hồi quy là việc xác lập thứ tự tác động: nhân tố "Bản chất công việc" và "Môi trường làm việc" giữ vai trò chi phối cao nhất, trong khi "Thu nhập và phúc lợi" có mức độ tác động xếp cuối cùng trong 6 biến nghiên cứu. Kết quả này phản ánh xu hướng tâm lý của người lao động trong ngành dịch vụ công nghệ: tiền lương và đãi ngộ là điều kiện cần (yếu tố duy trì), nhưng sự tự chủ trong công việc, không gian làm việc tích cực và giá trị văn hóa tổ chức mới là động lực then chốt thúc đẩy sự gắn kết lâu dài.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hai nhóm kiến nghị:

  1. Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm an toàn lao động, các quy định chính sách bảo hiểm xã hội, đồng thời có cơ chế hỗ trợ hạ tầng chuyển đổi số tại các địa phương đang phát triển.
  2. Kiến nghị đối với Tổng công ty FPT Telecom: Tăng quyền tự chủ điều hành cho các chi nhánh địa phương, phân bổ ngân sách đào tạo và phê duyệt các chính sách đãi ngộ linh hoạt theo vùng miền nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô và địa bàn nghiên cứu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức tổng thể 180 người lao động tại Chi nhánh Huế, do đó kết quả phản ánh thực trạng tại thị trường Thừa Thiên Huế và chưa đại diện cho toàn bộ hệ thống FPT Telecom hay toàn ngành viễn thông trên cả nước.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024; số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2021–2023 (cập nhật nhân sự tháng 10/2024), chưa bao quát được các biến động theo chu kỳ kinh tế dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh tại khu vực miền Trung hoặc các đô thị loại một; tích hợp thêm các biến điều tiết như đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, thâm niên, vị trí công tác) hoặc các yếu tố ngoại cảnh vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực trong việc thiết kế mô hình nghiên cứu định lượng về hành vi tổ chức, cách thức xây dựng thang đo 30 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS 20.0.
  • Đối với nhà quản trị: Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu nhân sự, biến động lao động và mức độ hài lòng của nhân viên tại FPT Telecom Huế giai đoạn 2021–2024; giúp ban lãnh đạo chi nhánh và các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông tương đồng áp dụng các giải pháp giữ chân nhân sự có trọng tâm, ưu tiên cải thiện bản chất công việc và môi trường làm việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hồi quy trong khóa luận xác định yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến sự cam kết gắn bó của nhân viên?
Kết quả phân tích hồi quy xác định thứ tự tác động từ cao xuống thấp của 6 yếu tố là: (1) Bản chất công việc, (2) Môi trường làm việc, (3) Văn hóa doanh nghiệp, (4) Phong cách lãnh đạo của Ban giám đốc/Quản lý, (5) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, và (6) Thu nhập và phúc lợi. Như vậy, Bản chất công việc ảnh hưởng mạnh nhất và Thu nhập và phúc lợi ảnh hưởng thấp nhất.

2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả tiến hành điều tra tổng thể 180 người lao động đang làm việc tại các bộ phận của Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT - Chi nhánh Huế thông qua phát bảng hỏi trực tiếp, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 30 biến quan sát.

3. Cơ cấu nhân sự của FPT Telecom Huế biến động như thế nào qua các năm trong văn bản?
Tổng số nhân sự của chi nhánh biến động nhẹ: năm 2021 có 184 người; năm 2022 tăng lên 191 người (+3,80%); năm 2023 giảm xuống 186 người (-2,62%); đến tháng 10/2024 ghi nhận 180 người. Tại thời điểm tháng 10/2024, nam giới chiếm 56,67% (102 người), lao động có trình độ đại học chiếm 52,78% (95 người), và bộ phận kỹ thuật chiếm tỷ trọng đông nhất với 36,11% (65 người).

4. Khóa luận vận dụng những học thuyết tạo động lực và lý thuyết cam kết tổ chức nào?
Khóa luận vận dụng lý thuyết cam kết tổ chức của Mowday & Porter (1982) và mô hình ba thành phần (tình cảm, duy trì, đạo đức) của Meyer & Allen (1991, 1997). Về tạo động lực, đề tài tích hợp Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943), Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964), Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1968) và Thuyết ERG của Alderfer (1969).

5. Giá trị cốt lõi nào của FPT Telecom được tác giả phân tích trong nghiên cứu?
Tác giả phân tích hai hệ giá trị tinh thần cốt lõi: giá trị chung cho toàn thể nhân viên là "Tôn - Đổi - Đồng" (Tôn trọng cá nhân - Luôn đổi mới, sáng tạo - Tinh thần đồng đội, tập thể, chân tình) và phẩm chất của đội ngũ lãnh đạo là "Chí - Gương - Sáng" (Chí công - Gương mẫu - Sáng suốt).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Kiều đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường mức độ tác động của 6 nhân tố đến sự cam kết gắn bó của 180 người lao động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế. Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của bản chất công việc, môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp đối với hành vi gắn bó của nhân sự ngành viễn thông tại địa phương. Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất từ kết quả phân tích hồi quy mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.