Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 7340201) của tác giả Hồng Nhật Anh, do Th.S Võ Thị Ngọc Hà hướng dẫn tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2022), tiếp cận chủ đề: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và đại dịch Covid-19, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trở thành xu thế tất yếu. Dẫn chứng từ Báo cáo Triển vọng thị trường kỹ thuật số Statista (Đức Anh, 2021), Việt Nam ghi nhận tỷ lệ người dùng thanh toán qua di động đạt 29,1% (xếp thứ ba thế giới), với giá trị giao dịch bình quân đạt 74 USD/người/năm. Thống kê 8 tháng đầu năm 2021 cho thấy thanh toán qua internet tăng 54,1% về số lượng và 30,7% về giá trị; kênh điện thoại di động tăng 75% về số lượng và 93,7% về giá trị; kênh mã QR tăng 66,8% về số lượng và 133,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020. Đến quý 1/2022, cả nước đạt gần 1,1 triệu khách hàng dùng dịch vụ Mobile Money, trong đó hơn 60% ở khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Đồng thời, Quyết định số 1813/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021–2025 đã định hướng mở rộng mạng lưới thanh toán về địa bàn nông thôn. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là trung tâm xuất khẩu nông sản lớn nhất nước, đang đẩy mạnh chuyển đổi số và thương mại điện tử. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tập trung vào các đô thị lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, tạo ra khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh ĐBSCL – nơi người dân vẫn duy trì thói quen dùng tiền mặt.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng tại khu vực ĐBSCL, qua đó đề xuất kiến nghị cho các nhà cung cấp dịch vụ và ngân hàng nhằm mở rộng mạng lưới và xây dựng hệ sinh thái số.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng thang đo phù hợp với quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng ĐBSCL.
    • Thứ hai: Đo lường và phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ.
    • Thứ ba: Đề xuất các khuyến nghị và hàm ý chính sách cho các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính và đơn vị cung cấp giải pháp thanh toán.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố đối với quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL là bao nhiêu?
  3. Nhà cung cấp dịch vụ, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính cần làm gì để thu hút sự quan tâm và sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Người dân đã sử dụng hoặc từng trải nghiệm dịch vụ thanh toán di động, đang sinh sống và làm việc tại khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng ĐBSCL (Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và TP. Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp trong vòng 2 tuần, từ ngày 20/09/2022 đến ngày 04/10/2022.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát giao dịch thanh toán di động giữa doanh nghiệp và khách hàng cá nhân (mô hình B2C).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Tác giả tổng hợp cơ sở lý thuyết hành vi và sự chấp nhận công nghệ thông qua các mô hình nền tảng:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành động có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung biến nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Nhấn mạnh hai yếu tố cốt lõi là Cảm nhận sự hữu dụng (PU) và Cảm nhận dễ sử dụng (PEU).
  • Mô hình kết hợp C-TAM-TPB (Taylor & Todd, 1995): Kết hợp thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi để giải thích ý định sử dụng công nghệ thông tin.
  • Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh et al., 2003): Tích hợp 8 mô hình hành vi trước đó với 4 biến chính: Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội và Các điều kiện thuận lợi.
  • Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960): Phân loại rủi ro liên quan đến tính năng, tài chính, thời gian và giao dịch trực tuyến (an toàn, bảo mật).

Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu kế thừa mô hình UTAUT, đồng thời bổ sung các biến mở rộng từ lý thuyết TPR và các nghiên cứu thực nghiệm:

  • 7 biến độc lập ban đầu: (1) Hiệu quả mong đợi (HQ), (2) Nỗ lực mong đợi (NL), (3) Ảnh hưởng xã hội (AH), (4) Các điều kiện thuận lợi (DK), (5) An toàn và bảo mật (BM), (6) Sự thuận tiện (TT), (7) Chi phí cảm nhận (CP).
  • 1 biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng (QD).

Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan làm cơ sở đối chiếu

Tác giả (Năm) Mô hình / Lý thuyết Địa bàn & Mẫu khảo sát Các nhân tố có ảnh hưởng chính
Yaseen & Qirem (2017) TAM, UTAUT Jordan (N = 384) Nỗ lực mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Nhận thức chất lượng dịch vụ E-banking
D. Ajanthan (2018) TPB, TRA Sri Lanka (N = 231) Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi
Iviane Ramos de Luna et al. (2019) TPB, TRA, TAM Tây Ban Nha (N = 742) Cảm nhận hữu dụng, Cảm nhận dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Bảo mật cảm nhận
Jun Li et al. (2019) TAM2 Trung Quốc (N = 491) Cảm nhận dễ sử dụng, Cảm nhận hữu dụng, Rủi ro cảm nhận
Md. Alamgir Hossain (2019) TAM Bangladesh (N = 264) Rủi ro cảm nhận, Tin cậy cảm nhận
Zoran Kalinić et al. (2019) UTAUT Hàn Quốc / Tây Ban Nha (N = 528) Hiệu quả mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Rủi ro quyền riêng tư
Kanishk Gupta & Nupur Arora (2020) UTAUT2 Ấn Độ (N = 276) Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực mong đợi, Thói quen, Điều kiện thuận lợi
Jong-Hyuok Jung et al. (2020) UTAUT Mỹ (N = 327) Hiệu quả mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Khả năng tương thích, Sự hiểu biết, Lòng tin
Yuyang Zhao & Fernando Bacao (2021) UTAUT, MAT Trung Quốc (N = 739) Hiệu quả mong đợi, Lợi ích cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Lòng tin, Bảo mật cảm nhận
Wenti Ayu et al. (2021) TPB Indonesia (N = 294) Sự hiểu biết công nghệ, Giá trị thực dụng
John Tampil Purba et al. (2021) TRA, TAM Indonesia (N = 258) Lòng tin, Hiệu quả bản thân, Bảo mật, Dễ sử dụng, Lợi ích
Anas Ali Al-Qudah et al. (2022) UTAUT UAE (N = 422) Kỹ năng, Cảm nhận hữu dụng, Sự thuận tiện, Rủi ro cảm nhận
Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi (2011) E-BAM (UTAUT, TAM...) Việt Nam (N = 369) Kiểm soát hành vi, Hình ảnh, Hiệu quả mong đợi, Tương thích, Dễ sử dụng, Pháp luật
Đào Mỹ Hằng et al. (2018) TAM Hà Nội (N = 264) Hữu dụng, Dễ sử dụng, An toàn bảo mật, Sự tự chủ, Thuận tiện, Thái độ
Vũ Văn Điệp et al. (2019) C-TAM-TPB Việt Nam (N = 450) Thái độ, Kiểm soát hành vi, Hữu dụng, Dễ sử dụng, Thuận tiện & di động, Rủi ro, Lòng tin
Phan Hữu Nghị & Đặng Thanh Dung (2020) UTAUT mở rộng Hà Nội (N = 127) Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, An toàn bảo mật, Danh tiếng
Nguyễn Ngọc Dung et al. (2021) UTAUT, TAM, TPB TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng (N = 300) Tính di động, Khả năng tiếp cận, Tương thích, Sự thuận tiện, Kiến thức
Tạ Thị Thanh Trúc & Nguyễn Thị Minh Trang (2021) UTAUT, TPR TP.HCM (N = 209) Cảm nhận dễ sử dụng, Rủi ro cảm nhận, Ảnh hưởng xã hội, Khuyến mãi, Hữu dụng
Bùi Nhất Vương (2021) UTAUT Cần Thơ (N = 201) Nhận thức uy tín, Điều kiện thuận lợi, Hiệu quả mong đợi, Ảnh hưởng xã hội
Lê Xuân Cù et al. (2021) UTAUT, HBT Hà Nội (N = 405) Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Dịch bệnh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu khoa học để hiệu chỉnh thang đo. Tác giả thực hiện khảo sát thử nghiệm (pilot test) trên mẫu nhỏ gồm 20 khách hàng nhằm rà soát từ ngữ, loại bỏ các câu hỏi tối nghĩa trước khi phát hành chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mẫu chính thức thu về gồm 204 phiếu hợp lệ từ 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các bước: Thống kê mô tả mẫu, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích hồi quy tuyến tính bội và Kiểm định sự khác biệt bằng phân tích phương sai (ANOVA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu vấn đề

Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ĐBSCL đang chuyển mình theo chiến lược chuyển đổi số quốc gia nhưng hạ tầng và thói quen tiêu dùng tiền mặt còn phổ biến. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13 tỉnh thành ĐBSCL, khảo sát trong 2 tuần từ 20/09/2022 đến 04/10/2022). Chương 1 cũng trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kết cấu 5 chương và quy trình 7 bước triển khai khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: định nghĩa thiết bị di động (theo EPC, 2017), dịch vụ thanh toán di động (theo Jong-Hyuok Jung et al., 2020; Wenti Ayu et al., 2021), phân loại thanh toán tầm gần (proximity payment - qua NFC, Bluetooth) và tầm xa (remote payment - qua mạng viễn thông, internet). Tác giả phân tích thấu đáo 6 mô hình lý thuyết: TRA, TPB, TAM, C-TAM-TPB, UTAUT và TPR. Điểm nhấn của chương là phần tổng quan 20 công trình thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước (giai đoạn 2011–2022), chỉ rõ các khoảng trống lý luận để làm tiền đề xây dựng mô hình mở rộng cho thị trường ĐBSCL.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày việc thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc. Tác giả chi tiết hóa các thang đo kế thừa: Thang đo Hiệu quả mong đợi (HQ), Nỗ lực mong đợi (NL), Ảnh hưởng xã hội (AH), Các điều kiện thuận lợi (DK), An toàn và bảo mật (BM), Sự thuận tiện (TT), Chi phí cảm nhận (CP) và Quyết định sử dụng (QD). Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20 được thiết lập nghiêm ngặt: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (hệ số > 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3), phân tích EFA (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05, giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố > 0,5), hồi quy đa biến và kiểm định vi phạm giả thiết hồi quy.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích định lượng trên mẫu N = 204. Nội dung bao gồm thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu (về giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, quê quán tại 13 tỉnh thành, tần suất sử dụng).

  • Kiểm định thang đo và EFA: Các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Quá trình phân tích EFA đối với các biến độc lập đã gom và tái cấu trúc hai biến "Nỗ lực mong đợi" và "Điều kiện thuận lợi" thành một nhân tố chung đặt tên là "Nỗ lực – thuận lợi".
  • Phân tích hồi quy: Mô hình hồi quy xác định 5 nhân tố có tác động tích cực đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL. Đáng chú ý, biến "An toàn và bảo mật" không đạt mức ý nghĩa thống kê nên bị loại khỏi mô hình tác động cuối cùng.
  • Kiểm định ANOVA: Xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học đối với quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động.

Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách

Tổng hợp kết quả nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp, hàm ý chính sách tương ứng với 5 nhân tố tác động có ý nghĩa: Hiệu quả mong đợi, Nỗ lực – thuận lợi, Sự thuận tiện, Ảnh hưởng xã hội và Chi phí cảm nhận. Tác giả chỉ ra các hạn chế nghiên cứu về quy mô mẫu, thời gian thu thập dữ liệu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích EFA và hồi quy đa biến trên 204 mẫu khảo sát hợp lệ đã chứng minh quyết định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL chịu sự chi phối của 5 nhân tố với mức độ tác động giảm dần:

  1. Hiệu quả mong đợi (Performance expectancy): Là nhân tố tác động mạnh nhất. Người dùng đặc biệt quan tâm đến việc thanh toán di động giúp tiết kiệm thời gian, tăng tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu.
  2. Nỗ lực – thuận lợi (Effort – facilitating): Nhân tố hình thành từ sự kết hợp giữa nỗ lực mong đợi và điều kiện thuận lợi qua phân tích nhân tố khám phá EFA, thể hiện nhận thức về sự dễ thao tác và mức độ sẵn sàng về hạ tầng hỗ trợ.
  3. Sự thuận tiện (Convenience): Đóng vai trò thúc đẩy quan trọng, cho phép khách hàng giao dịch mọi lúc, mọi nơi mà không cần mang theo tiền mặt hay thẻ vật lý.
  4. Ảnh hưởng xã hội (Social influence): Tác động từ sự giới thiệu, chia sẻ kinh nghiệm của người thân, bạn bè, đồng nghiệp và xu hướng chung của cộng đồng.
  5. Chi phí cảm nhận (Perceived cost): Tác động đến quyết định sử dụng, liên quan đến các khoản phí duy trì, phí chuyển tiền hoặc các lợi ích kinh tế (khuyến mại, chiết khấu).

Phát hiện bất ngờ: Nghiên cứu không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhân tố "An toàn và bảo mật" với quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của người dân ĐBSCL. Điều này phản ánh tâm lý người dùng tại khu vực này có thể mặc định hạ tầng bảo mật là trách nhiệm của ngân hàng/đơn vị trung gian, hoặc sự hiểu biết và mức độ quan ngại về an ninh mạng chưa tác động trực tiếp làm thay đổi hành vi thực tế của họ. Ngoài ra, kiểm định ANOVA chứng minh có sự khác biệt giữa các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, học vấn, tần suất sử dụng) đối với quyết định sử dụng dịch vụ.

Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị tập trung:

  • Về Hiệu quả mong đợi: Tối ưu hóa tính năng ứng dụng, nâng cao tốc độ xử lý giao dịch, tích hợp thanh toán đa dịch vụ (điện, nước, viễn thông, mua sắm nông sản) nhằm gia tăng tiện ích thực tế.
  • Về Nỗ lực – thuận lợi: Thiết kế giao diện đơn giản, trực quan, thân thiện với cả người lớn tuổi và người dân vùng nông thôn; củng cố đường truyền mạng và hạ tầng công nghệ tại các điểm bán lẻ.
  • Về Sự thuận tiện: Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán (mã QR, POS) tại các chợ truyền thống, cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ ở các huyện, xã miền Tây.
  • Về Ảnh hưởng xã hội: Tận dụng truyền thông truyền miệng, xây dựng các chiến dịch marketing cộng đồng, chương trình giới thiệu người dùng mới (referral code) có tặng thưởng.
  • Về Chi phí cảm nhận: Áp dụng chính sách miễn phí duy trì, giảm phí giao dịch liên ngân hàng, kết hợp ví điện tử và ngân hàng tung các gói khuyến mại, hoàn tiền nhằm kích thích sử dụng ban đầu.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Kế thừa và mở rộng thành công mô hình UTAUT và lý thuyết TPR vào phân khúc thị trường khách hàng cá nhân vùng ĐBSCL. Kết quả cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về việc tái cấu trúc nhân tố (gộp Nỗ lực và Thuận lợi) và việc nhân tố An toàn - Bảo mật không có ý nghĩa thống kê trong bối cảnh địa phương.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng số của người dân miền Tây, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các ngân hàng thương mại và tổ chức trung gian thanh toán xây dựng chiến lược chiếm lĩnh thị phần ngoài các đô thị loại một.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Dữ liệu chỉ dừng lại ở 204 quan sát hợp lệ trên địa bàn rộng lớn gồm 13 tỉnh, thành phố miền Tây; tỷ lệ phân bổ mẫu giữa các tỉnh chưa thật sự đồng đều.
  • Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra ngắn (trong vòng 2 tuần, từ 20/09/2022 đến 04/10/2022), chủ yếu tiếp cận nhóm khách hàng đã có thiết bị thông minh hoặc quen thuộc với internet.
  • Biến số mô hình: Nhân tố "An toàn và bảo mật" chưa thể hiện được tác động có ý nghĩa thống kê; chưa đo lường sâu các biến rào cản tâm lý đặc thù của người dân nông thôn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát (tăng số lượng đáp viên tại từng tỉnh để so sánh nội vùng), kéo dài thời gian điều tra; áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (PLS-SEM hoặc CB-SEM); đồng thời nghiên cứu bổ sung các yếu tố văn hóa địa phương, niềm tin công nghệ và các chính sách trợ giá của nhà nước.


Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử và Marketing: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về kết cấu khóa luận tốt nghiệp định lượng, từ cách đặt vấn đề, tổng hợp cơ sở lý thuyết (TRA, TPB, TAM, UTAUT, TPR) đến quy trình xây dựng thang đo và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS.
  • Học viên và nhà nghiên cứu: Có thể tham khảo bảng tổng hợp 20 nghiên cứu trước (trong và ngoài nước) để phát triển khung khái niệm hoặc kế thừa bộ biến quan sát cho các đề tài về công nghệ tài chính (FinTech), Mobile Banking hay ví điện tử.
  • Bộ phận phát triển sản phẩm và Marketing tại các ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán: Cung cấp cơ sở định lượng về mức độ ưu tiên của khách hàng khu vực ĐBSCL, giúp định hình giao diện sản phẩm và chính sách phí phù hợp với thị trường nông thôn và đô thị vệ tinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và được thu thập tại địa bàn nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu gồm 204 phản hồi hợp lệ từ những người đã và đang sử dụng ít nhất một dịch vụ thanh toán di động, sinh sống và làm việc tại 13 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (gồm Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và TP. Cần Thơ). Trước khi phát hành chính thức, tác giả đã khảo sát thử nghiệm trên 20 người dùng để hoàn thiện bảng câu hỏi.

2. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thanh toán di động của khách hàng trong nghiên cứu?
Nhân tố có tác động mạnh nhất là "Hiệu quả mong đợi" (Performance expectancy), tiếp theo sau lần lượt là "Nỗ lực – thuận lợi", "Sự thuận tiện", "Ảnh hưởng xã hội" và "Chi phí cảm nhận".

3. Tại sao nhân tố "An toàn và bảo mật" lại không xuất hiện trong mô hình tác động cuối cùng?
Trong phân tích hồi quy, tác giả không tìm thấy sự tác động có ý nghĩa thống kê của nhân tố "An toàn và bảo mật" đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực ĐBSCL. Do đó, giả thuyết về tác động của yếu tố này không được chấp nhận trong phạm vi mẫu khảo sát của đề tài.

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập trực tiếp thông qua bảng khảo sát trong thời gian 2 tuần, bắt đầu từ ngày 20/09/2022 và kết thúc vào ngày 04/10/2022.

5. Mô hình nghiên cứu của đề tài được xây dựng trên cơ sở những lý thuyết nền tảng nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), kết hợp với Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và kế thừa các biến mở rộng từ các mô hình TRA, TPB, TAM cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồng Nhật Anh là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, phản ánh chân thực các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua khảo sát 204 khách hàng tại 13 tỉnh thành, nghiên cứu chứng minh sự chi phối của 5 nhân tố then chốt, đứng đầu là Hiệu quả mong đợi và Nỗ lực – thuận lợi, đồng thời phát hiện nhân tố An toàn và bảo mật chưa có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát. Các kết quả và hàm ý chính sách đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho các ngân hàng và tổ chức tài chính trong việc mở rộng mạng lưới thanh toán số tại thị trường Tây Nam Bộ.