Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ chuỗi khối (Blockchain) được đánh giá là một giải pháp công nghệ nền tảng, có tiềm năng thay đổi phương thức vận hành của nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngành tài chính - ngân hàng. Hệ thống ngân hàng truyền thống đang bộc lộ những điểm nghẽn cố hữu: các quy trình xử lý giao dịch qua nhiều tầng nấc trung gian, quy trình thanh toán quốc tế giữa các định chế tài chính khác lãnh thổ thường kéo dài từ vài ngày đến cả tuần, chi phí vận hành lớn, áp lực nhân sự xử lý dữ liệu thủ công và rủi ro gian lận dữ liệu do con người.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Á – Chi nhánh Huế, dù đơn vị đã triển khai các kênh giao dịch điện tử và nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh, hoạt động nghiệp vụ vẫn tồn tại các hạn chế ở mảng tín dụng - cho vay và hệ thống thanh toán, dẫn đến rủi ro nợ xấu khó đòi và tình trạng chậm trễ trong xử lý giao dịch. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ mới để khắc phục các hạn chế này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, hạ tầng công nghệ và đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ Blockchain tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp ứng dụng công nghệ Blockchain nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng ứng dụng công nghệ Blockchain tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đến giao dịch và cán bộ, nhân viên đang công tác tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trụ sở Chi nhánh (số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế) và Phòng giao dịch trực thuộc (số 82 Mai Thúc Loan, phường Thuận Lộc, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và cơ sở kỹ thuật được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong 2 tháng (từ ngày 01/10/2019 đến ngày 22/12/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm công nghệ tài chính (Fintech) và công nghệ chuỗi khối (Blockchain). Nghiên cứu phân định công nghệ Blockchain qua 3 thế hệ (1.0 - Tiền tệ và Thanh toán; 2.0 - Tài chính và Thị trường; 3.0 - Thiết kế và Giám sát hoạt động) cùng các đặc tính cốt lõi: phi tập trung, bất biến, bảo mật thông qua mã hóa khóa công khai (public key) kết hợp hàm băm (hash), cơ chế đồng thuận phân tán và hợp đồng thông minh (Smart Contract).

Để xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả tổng hợp và kế thừa ba mô hình hành vi kinh điển:

  • Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
  • Mô hình Lý thuyết hành vi dự tính (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991).
  • Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 9 biến khái niệm và 8 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • H1: Mối quan hệ cùng chiều giữa Đặc điểm cá nhân (DDCN) và Lợi ích cảm nhận (LICN).
  • H2: Mối quan hệ cùng chiều giữa Rủi ro cá nhân (RRCN) và Lợi ích cảm nhận (LICN).
  • H3: Mối quan hệ cùng chiều giữa Sự tin tưởng (STT) và Sự dễ sử dụng cảm nhận (SSD).
  • H4: Mối quan hệ cùng chiều giữa Sự tự chủ (STC) và Sự dễ sử dụng cảm nhận (SSD).
  • H5: Mối quan hệ cùng chiều giữa Sự dễ sử dụng cảm nhận (SSD) và Thái độ (STD).
  • H6: Mối quan hệ cùng chiều giữa Lợi ích cảm nhận (LICN) và Thái độ (STD).
  • H7: Mối quan hệ cùng chiều giữa Thái độ (STD) và Ý định (YD).
  • H8: Mối quan hệ cùng chiều giữa Tác động xã hội (TDXH) và Ý định (YD).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng thuật tài liệu chuyên ngành, phân tích tài liệu nghiệp vụ nội bộ và phỏng vấn chuyên gia ngân hàng để điều chỉnh thang đo Likert 5 điểm, tiến hành điều tra thử nghiệm 20 khách hàng để hiệu chỉnh từ ngữ bảng hỏi.
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo độ lệch chuẩn trong kinh doanh với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), độ lệch chuẩn $\delta = 0{,}356$, sai số cho phép $e = 0{,}05$: $$n = \frac{Z^2 \cdot \delta^2}{e^2} = \frac{1{,}96^2 \cdot 0{,}356^2}{0{,}05^2} \approx 194{,}75$$ Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 195. Tác giả phát ra 200 bảng hỏi trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa với tỷ lệ tiếp cận 2:1 (cứ 2 khách hàng đến giao dịch thì tiếp cận 1 người) luân phiên tại hai địa điểm (26 Lý Thường Kiệt và 82 Mai Thúc Loan) trong 5 ngày không liên tục, thu về 200 phiếu và lọc được 195 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS 22 để tiến hành: thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Maximum Likelihood, phép xoay Direct Oblimin), phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap, kiểm định One-Sample T-Test và kiểm định sai biệt One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Fintech và phân loại doanh nghiệp Fintech thành 2 nhóm: nhóm cung cấp công cụ kỹ thuật số tạo sản phẩm tài chính mới (thanh toán, huy động vốn cộng đồng, cho vay ngang hàng P2P, bảo hiểm, quản trị tài sản) và nhóm cung cấp giải pháp hạ tầng công nghệ hỗ trợ (bảo mật, định danh khách hàng, phân tích dữ liệu Big Data, AI).

Tác giả đi sâu vào bản chất công nghệ Blockchain: lịch sử hình thành từ thuật toán Bằng chứng Xử lý (Proof of Work) của Adam Back (1997), ý tưởng tiền kỹ thuật số của Wei Dai (1998) đến bài báo của Satoshi Nakamoto (2008) và sự ra đời của mạng Bitcoin (2009). Bên cạnh 9 lợi ích nổi bật (loại bỏ trung gian, minh bạch, giảm rủi ro tấn công máy chủ trung tâm, ngăn chặn gian lận, tốc độ cao), tác giả chỉ rõ 9 hạn chế kỹ thuật: tài sản mất đi không thể khôi phục nếu mất khóa riêng, tính riêng tư bị lộ trong chuỗi công khai, nguy cơ tấn công quá bán 51%, mức độ tiêu thụ điện năng lớn (mỗi 30 phút tiêu thụ tương đương lượng điện một hộ gia đình Mỹ dùng trong 1 năm), rào cản tâm lý người dùng và sự thiếu hụt hành lang pháp lý.

Về thực tiễn ứng dụng quốc tế, tác giả phân tích các trường hợp điển hình: giao dịch thanh toán xuất khẩu bơ của Barclays (2016), dự án chuyển tiền ngang hàng của 3 ngân hàng Nhật Bản (Mizuho Bank, Sumitomo Mitsui Banking, Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ), ứng dụng của OCBC Bank tại Singapore, RBC tại Canada, IBM liên kết với 7 ngân hàng châu Âu, và liên minh R3 gồm hơn 40 ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, nghiên cứu điểm danh việc TPBank gia nhập mạng lưới RippleNet (tháng 11/2019) dựa trên công nghệ sổ cái phân tán của SBI Ripple Asia, và thử nghiệm chuyển tiền liên ngân hàng qua Blockchain của NAPAS phối hợp với VietinBank, VIB và TPBank (tháng 7/2018).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - CHI NHÁNH HUẾ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu qua chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và hạ tầng từ năm 2016 đến 2018, đồng thời trình bày kết quả kiểm định mô hình định lượng.

Chỉ tiêu tài chính và hoạt động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 67.234 70.250 67.889 +4,49 -3,36
Thu lãi cho vay (triệu đồng) 65.359 68.110 65.754 +4,21 -3,46
Thu nhập từ DV thanh toán & ngân quỹ 1.869 2.125 2.125 +13,70 0,00
Tổng chi phí (triệu đồng) 41.849 48.309 47.786 +15,44 -1,08
Chi trả lãi tiền gửi (triệu đồng) 25.155 27.255 27.245 +8,35 -0,04
Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu đồng) 590.708 767.920 751.867 +30,00 -2,09
Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân 459.630 580.449 594.687 +26,29 +2,45
Tiền gửi tổ chức kinh tế và cá nhân 525.931 697.558 683.603 +32,63 -2,00
Tổng số lao động (người) 60 64 48 +6,67 -25,00
Tỷ lệ lao động có trình độ ĐH, CĐ (%) 90,00 92,19 93,75 - -
Tỷ lệ lao động nữ (%) 61,67 62,50 72,92 - -
Số lượng máy ATM (chiếc) 16 18 18 +12,50 0,00
Số lượng máy POS (chiếc) 6 10 11 +66,67 +10,00

Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy thu nhập của chi nhánh phụ thuộc nặng nề vào hoạt động tín dụng truyền thống (thu lãi cho vay chiếm từ 96,86% đến 97,21% tổng thu nhập). Lợi nhuận của chi nhánh sụt giảm liên tục (năm 2017 giảm 3.444 triệu đồng so với 2016; năm 2018 tiếp tục giảm 2.884 triệu đồng so với 2017) do biên lãi ròng thu hẹp, cạnh tranh cục bộ gia tăng và chi phí mở rộng quy mô. Về hạ tầng kỹ thuật, chi nhánh duy trì 18 máy ATM và 11 máy POS. Chi phí đầu tư mới cho một máy ATM rất lớn (khoảng 800 triệu đồng/máy, kèm chi phí bảo dưỡng hàng chục triệu đồng/tháng), đặt ra yêu cầu phải hiện đại hóa qua giải pháp phần mềm và mạng phân tán.

Về khả năng ứng dụng công nghệ Blockchain, nghiên cứu chỉ ra 3 tiềm năng nghiệp vụ cốt lõi tại chi nhánh:

  1. Hoạt động thanh toán liên ngân hàng và thanh toán xuyên biên giới: Loại bỏ các trung gian thanh toán bù trừ, rút ngắn thời gian giao dịch từ nhiều ngày xuống vài giây hoặc vài phút, giảm thiểu chi phí phí dịch vụ.
  2. Hoạt động tín dụng và thư tín dụng (L/C): Số hóa quy trình kiểm tra chứng từ, loại bỏ giấy tờ trùng lặp, phòng chống gian lận thương mại và giảm nợ xấu khó đòi.
  3. Hoạt động định danh khách hàng điện tử (KYC): Thiết lập hệ thống căn cước số độc nhất cho từng khách hàng, chia sẻ thông tin định danh an toàn giữa các đơn vị mà không cần khách hàng phải nộp lại hồ sơ xác thực nhiều lần.

Về kết quả định lượng: Nghiên cứu kiểm định thang đo thông qua EFA (hệ số KMO và kiểm định Bartlett đạt yêu cầu, Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích > 50%), CFA xác nhận tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Mô hình SEM và kiểm định Bootstrap khẳng định các liên kết có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức về lợi ích, sự dễ sử dụng, sự tin tưởng, tự chủ đối với thái độ và ý định tiếp nhận công nghệ Blockchain của khách hàng; đồng thời kiểm định One-Sample T-Test và One-Way ANOVA làm rõ mức độ đánh giá và sự khác biệt theo thu nhập của khách hàng đối với các nhân tố tác động xã hội.

CHƯƠNG 3: HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH HUẾ

Dựa trên kết quả phân tích số liệu, tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận và ứng dụng Blockchain tại đơn vị:

  • Đề xuất cho nhân tố Rủi ro cảm nhận: Minh bạch hóa cơ chế mã hóa, giải thích rõ cơ chế lưu trữ phân tán để xóa bỏ tâm lý e ngại việc mất mát thông tin hoặc mơ hồ về khái niệm công nghệ.
  • Đề xuất cho nhân tố Sự tin tưởng: Tăng cường các cam kết bảo mật thông tin tài chính cá nhân, tận dụng tính bất biến của chuỗi khối để chứng minh tính chuẩn xác trong sao kê và lịch sử giao dịch.
  • Đề xuất cho nhân tố Lợi ích cảm nhận: Truyền thông trực tiếp vào các giá trị thực tế như tiết kiệm thời gian chờ đợi tại quầy, cắt giảm phí chuyển tiền liên ngân hàng, hỗ trợ phê duyệt giao dịch tức thì.
  • Đề xuất cho nhân tố Sự dễ dàng sử dụng cảm nhận: Thiết kế giao diện ứng dụng trực quan trên nền DongA eBanking, xây dựng các video clip ngắn và tài liệu hướng dẫn thao tác cụ thể tại quầy giao dịch và cây ATM.
  • Đề xuất cho nhân tố Sự tự chủ: Đào tạo nhân viên hướng dẫn khách hàng tự thực hiện các thao tác xác thực cơ bản, giúp khách hàng làm chủ ứng dụng mà không cần phụ thuộc vào giao dịch viên.
  • Đề xuất cho nhân tố Tác động xã hội: Đẩy mạnh truyền thông về tiện ích công nghệ tại các cơ quan, doanh nghiệp chi lương qua tài khoản Đông Á; xây dựng chính sách ưu đãi cho các nhóm khách hàng tiên phong trải nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và hạ tầng của DongA Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018: tổng tài sản đạt 751.867 triệu đồng (2018), huy động tiền gửi từ tổ chức và cá nhân đạt 683.603 triệu đồng (chiếm 90,9% nguồn vốn), tỷ trọng thu lãi cho vay chiếm trên 96% tổng thu nhập nhưng lợi nhuận giảm dần qua các năm; mạng lưới vật lý gồm 18 ATM và 11 POS có chi phí duy trì cao.
  • Khẳng định mô hình định lượng ứng dụng công nghệ: Các nhân tố Đặc điểm cá nhân, Rủi ro cảm nhận, Sự tin tưởng, Sự tự chủ có tác động gián tiếp thông qua Lợi ích cảm nhận và Sự dễ sử dụng cảm nhận, từ đó tác động tích cực đến Thái độ và Ý định sử dụng công nghệ Blockchain của khách hàng.
  • Chỉ rõ 2 mô hình quy trình nghiệp vụ tiềm năng nhất có thể áp dụng ngay: mô hình thanh toán thư tín dụng (L/C) bằng Blockchain giúp giảm thiểu gian lận chứng từ và mô hình định danh khách hàng (KYC) phân tán giúp tiết kiệm chi phí vận hành.

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Cần sớm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ban hành các văn bản quy phạm điều chỉnh các tài sản số, giao dịch phân tán và công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng thông minh.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (regulatory sandbox) cho các giải pháp ứng dụng Blockchain trong ngành ngân hàng; xây dựng tiêu chuẩn kết nối kỹ thuật dùng chung cho mạng lưới thanh toán liên ngân hàng.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Đông Á: Cần chủ động thành lập bộ phận nghiên cứu công nghệ tài chính chuyên trách, bố trí ngân sách hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin, liên kết thử nghiệm với các liên minh thanh toán trong nước như NAPAS hoặc các nền tảng quốc tế.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn Thừa Thiên Huế, là công trình đầu tiên kết hợp giữa khảo sát hành vi khách hàng (mô hình SEM/CFA) với phân tích dữ liệu hoạt động nội bộ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể để đánh giá tính khả thi khi triển khai công nghệ Blockchain.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($n = 195$) và chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Huế, tập trung vào khách hàng cá nhân tại 2 điểm giao dịch của DongA Bank nên tính khái quát hóa cho toàn hệ thống ngân hàng thương mại chưa cao.
  • Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thực địa phụ thuộc vào lưu lượng khách hàng đến quầy, chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn.
  • Thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2019), công nghệ Blockchain tại Việt Nam chủ yếu dừng ở mức thử nghiệm liên ngân hàng (như NAPAS, TPBank), chưa có sản phẩm thương mại hoàn chỉnh đại trà tại DongA Bank để khách hàng trải nghiệm thực tế đầy đủ trước khi đánh giá.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều ngân hàng thương mại khác trên địa bàn miền Trung và toàn quốc, nâng cao quy mô mẫu đại diện và đi sâu lượng hóa chi phí - lợi ích tài chính chi tiết khi triển khai hạ tầng kỹ thuật Blockchain thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Tài chính - Ngân hàng và Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng kết hợp TAM, TRA, TPB và quy trình xử lý dữ liệu qua EFA, CFA, SEM trên AMOS.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ phân tích chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo số liệu thực tế về chi phí vận hành thiết bị ATM/POS, cơ cấu thu nhập và các giải pháp tái cấu trúc quy trình định danh KYC, phát hành thư tín dụng L/C qua Blockchain.
  • Các nhà nghiên cứu Fintech: Cung cấp nguồn cứ liệu thứ cấp về thực trạng ứng dụng công nghệ tại các ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2016 – 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả xác định cỡ mẫu theo công thức ước lượng trung bình: $n = (Z^2 \cdot \delta^2) / e^2$. Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), độ lệch chuẩn $\delta = 0{,}356$, sai số cho phép $e = 0{,}05$, cỡ mẫu lý thuyết tính ra là 194,75 (làm tròn là 195). Thực tế tác giả phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về 195 phiếu hợp lệ đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích SPSS/AMOS.

2. Chi phí lắp đặt và vận hành một máy ATM tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế được tác giả ghi nhận là bao nhiêu?
Theo số liệu điều tra thực tế tại chi nhánh, chi phí để lắp đặt một máy ATM mới tiêu tốn khoảng 800 triệu đồng. Sau khi lắp đặt, ngân hàng phải chi trả thêm chi phí bảo dưỡng và duy trì hoạt động định kỳ khoảng vài chục triệu đồng mỗi tháng.

3. Tình hình tài chính của DongA Bank – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng thu nhập của chi nhánh đạt đỉnh vào năm 2017 với 70.250 triệu đồng và giảm xuống 67.889 triệu đồng năm 2018. Hoạt động thu nhập phụ thuộc lớn vào thu lãi cho vay (chiếm trên 96% tổng thu nhập). Lợi nhuận chi nhánh sụt giảm liên tục (năm 2017 giảm 3.444 triệu đồng, năm 2018 giảm tiếp 2.884 triệu đồng) do biên lãi thu hẹp và áp lực cạnh tranh.

4. Tại Việt Nam thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, những đơn vị nào đã thử nghiệm thành công công nghệ Blockchain?
Văn bản nêu rõ 2 điển hình: TPBank tham gia mạng lưới RippleNet (tháng 11/2019) của SBI Ripple Asia để thực hiện giao dịch chuyển tiền quốc tế; và NAPAS phối hợp cùng 3 ngân hàng VietinBank, VIB, TPBank thử nghiệm thành công chuyển tiền liên ngân hàng bằng Blockchain vào tháng 7/2018.

5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng Blockchain?
Mô hình nghiên cứu kiểm định 9 nhóm biến: Đặc điểm cá nhân, Rủi ro cảm nhận, Sự tin tưởng, Sự tự chủ, Lợi ích cảm nhận, Sự dễ sử dụng cảm nhận, Tác động xã hội, Thái độ và Ý định sử dụng, liên kết qua 8 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Fintech, công nghệ Blockchain và các mô hình chấp nhận công nghệ trong ngành ngân hàng. Thông qua số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2016 – 2018 và khảo sát định lượng 195 khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế, tác giả đã chứng minh tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp nhận công nghệ mới trong nghiệp vụ thanh toán, tín dụng và định danh khách hàng. Công trình là tài liệu khoa học hữu ích, cung cấp các luận cứ thực nghiệm và hàm ý quản trị thiết thực cho quá trình chuyển đổi số của hệ thống ngân hàng thương mại.