Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Quang Minh (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Ngân hàng, khóa học 2018 – 2022) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Thùy Giang vào tháng 5 năm 2022. Đề tài tập trung vào việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ giáo dục công nghệ thông tin tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn Hà Nội.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê (2020) cho biết đại dịch Covid-19 đã khiến gần 80.000 doanh nghiệp tại Việt Nam phải rời bỏ thị trường, trong đó hơn 11% doanh nghiệp rơi vào tình trạng rất khó khăn và 45% cần hỗ trợ, phần lớn thuộc nhóm vận hành truyền thống. Trong bối cảnh chuyển đổi số trở thành yêu cầu sống còn, báo cáo của Microsoft (2017) dự báo trong 1 đến 3 năm tiếp theo có khoảng 85% công việc đòi hỏi số hóa, 26% việc làm mới hình thành và 27% công việc hiện tại sẽ biến mất. Nhu cầu trang bị kỹ năng công nghệ thông tin và ngôn ngữ lập trình cho giới trẻ trở nên cấp thiết. Tại Hà Nội, sự gia tăng nhanh chóng của các trung tâm đào tạo lập trình tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt. Mặc dù MindX Technology School là một trong những đơn vị đào tạo sớm, trung tâm này phải đối mặt với áp lực duy trì thị phần và thu hút người học. Do đó, nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích nhận thức, nhu cầu của học viên và đề xuất giải pháp quản trị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng dẫn đến quyết định đăng ký lộ trình học lập trình tại MindX Technology School.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký lộ trình học lập trình.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua lộ trình học của người tiêu dùng tại MindX Technology School.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao số lượng học viên đăng ký khóa học lập trình tại trung tâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký lộ trình học lập trình của khách hàng.
- Khách thể nghiên cứu: Học viên đã đăng ký khóa học tại trung tâm trong độ tuổi từ 15 đến 22 tuổi.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát từ tháng 05/2022 đến tháng 08/2022; số liệu thứ cấp về kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận dịch vụ đào tạo lập trình dưới góc độ marketing dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:
- Khái niệm dịch vụ và dịch vụ đào tạo: Tác giả sử dụng quan điểm của Philip Kotler (2003) và TS. Nguyễn Văn Thanh (2008) về tính chất phi vật thể của dịch vụ, kết hợp cách hiểu về dịch vụ cung cấp khóa học giáo dục toàn diện (Vietnamnet.vn, 2018). Bản chất dịch vụ đào tạo được xem xét qua 5 đặc tính cốt lõi theo Philip Kotler (2004): tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Hành vi người tiêu dùng và quyết định mua: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, định nghĩa của Hoyer (2007) và Kotler & Levy (1969). Mô hình hành vi mua được minh họa qua cơ chế "hộp đen ý thức" tiếp nhận các kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và môi trường ngoài để sản sinh phản ứng đáp lại (Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015).
- Học thuyết nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein & Ajzen (1967, 1975); Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) với ba biến tiền đề (thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi); Lý thuyết tối đa hóa hữu dụng trong giới hạn ngân sách của N. Gregory Mankiw (2012); Lý thuyết giá trị dành cho khách hàng của Kotler (2001) và các nhóm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý tác động đến quyết định mua (Kotler et al., 2005).
- Mô hình kế thừa: Khóa luận kế thừa các mô hình nghiên cứu thực nghiệm chọn cơ sở đào tạo của D.W. Chapman (1981), L.W. Perna (2006), Đoàn Thị Huế (2016) tại Đại học Nha Trang và Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017) tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Quyết định hành vi đăng ký").
| Loại biến |
Tên nhóm biến |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Tiêu chí đánh giá tiêu biểu |
| Độc lập |
Nhóm tham khảo |
TK |
3 (TK1 - TK3) |
Lời khuyên của người thân/bạn bè; chuyên viên tư vấn; giao diện website |
| Độc lập |
Nhóm thái độ |
TĐ |
4 (TĐ1 - TĐ4) |
Mức độ hứng thú; sự phù hợp bản thân; kỳ vọng đạt điều cần thiết; niềm tin chất lượng |
| Độc lập |
Nhóm chất lượng và uy tín |
CL |
3 (CL1 - CL3) |
Vị thế trung tâm hàng đầu; thành tích học viên; dịch vụ chăm sóc khách hàng |
| Độc lập |
Nhóm lợi ích học tập |
LI |
4 (LI1 - LI4) |
Vị trí địa lý thuận tiện; lịch học linh hoạt; trang bị kỹ năng/chứng chỉ; trải nghiệm thực tế |
| Độc lập |
Nhóm học phí |
HP |
3 (HP1 - HP3) |
Mức phí phù hợp khả năng tài chính; học phí tương xứng chất lượng; chính sách khuyến mãi |
| Độc lập |
Nhóm truyền thông, marketing |
TT |
4 (TT1 - TT4) |
Thông tin qua Google; qua Website; qua Fanpage Facebook; qua nhân viên tư vấn |
| Phụ thuộc |
Quyết định hành vi đăng ký |
QĐ |
3 (QĐ1 - QĐ3) |
Tin tưởng quyết định đúng; ý định tiếp tục học; ý định giới thiệu cho người khác |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra định lượng bằng bảng hỏi:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của MindX Technology School (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh) và các công trình khoa học đã công bố.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát gồm các thang đo Likert 5 điểm (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý") và thang đo định danh (Nominal Scale) cho thông tin nhân khẩu học.
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Khảo sát trực tiếp 150 học viên đã đăng ký học tại các cơ sở của MindX trên địa bàn Hà Nội. Số liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS, sử dụng các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA - kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định sự khác biệt bằng One-way ANOVA theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng kí khóa học
Chương 1 thiết lập khung khái niệm và nền tảng lý luận của đề tài. Tác giả phân tích tính chất đặc thù của dịch vụ giáo dục: không thể cầm nắm, quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng, không tích trữ được và không chuyển giao quyền sở hữu tài sản vật chất. Khóa luận tổng hợp các lý thuyết kinh điển về hành vi tiêu dùng (mô hình hộp đen của Kotler, thuyết TRA của Fishbein & Ajzen và thuyết TPB của Ajzen), chỉ rõ rằng ý định đăng ký khóa học xuất phát từ sự tương tác giữa thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan (áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè) và nhận thức kiểm soát hành vi (năng lực tài chính, thời gian).
Tác giả phân tích lý thuyết cân đối ngân sách và tối đa hóa hữu dụng của Mankiw (2012) cùng quan điểm của Kotler (2001) về giá trị khách hàng nhận được (chênh lệch giữa tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh với tổng chi phí tiền bạc, thời gian, công sức, tinh thần). Trên cơ sở rà soát các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Đoàn Thị Huế (2016), Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017), Nguyễn Thị Ngọc Điệp & Nguyễn Thị Dự (2018), tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước chủ yếu tập trung vào ngoại ngữ hoặc chương trình đại học tại khu vực miền Trung và miền Nam. Chương 1 kết luận bằng việc thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đăng ký học lập trình tại MindX Technology School.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại MindX Technology School
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu quản trị, danh mục sản phẩm, cơ sở vật chất, phân khúc khách hàng, đối thủ cạnh tranh và tình hình tuyển sinh của MindX Technology School:
- Lịch sử và mô hình hoạt động: Tiền thân là Techkids, khởi đầu từ một lớp học 20 m² trên phố Trần Đại Nghĩa (Hà Nội) do CEO Nguyễn Thị Thu Hà sáng lập. Sau khi mở rộng các chi nhánh tại phố Chùa Láng và Chùa Bộc, đơn vị đổi tên thành MindX Technology School. Trung tâm vận hành theo mô hình "Silicon Valley thu nhỏ", kết hợp không gian đào tạo với các doanh nghiệp khởi nghiệp, công ty công nghệ và quỹ đầu tư để hỗ trợ học viên thực tập và kết nối việc làm.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh và Bộ phận đào tạo.
- Danh mục khóa học và học phí: Các khóa học được phân lớp rõ ràng theo độ tuổi và thời lượng học (thường là 2 giờ/buổi/tuần, khóa 14 đến 24 buổi).
| Tên khóa học |
Đối tượng |
Thời lượng |
Lộ trình |
Học phí (VNĐ) |
| Lập trình Scratch |
9 – 11 tuổi |
2h/buổi/tuần (14 buổi) |
Cơ bản / Nâng cao |
2.000.000 / 2.000.000 |
| Lập trình game cơ bản |
9 – 11 tuổi |
2h/buổi/tuần (14 buổi) |
Cơ bản / Nâng cao |
3.000.000 / 3.000.000 |
| Lập trình App Mobile |
12 – 14 tuổi |
2h/buổi/tuần (14 buổi) |
Cơ bản / Nâng cao |
3.000.000 / 3.000.000 |
| Lập trình web & nâng cao KHMT |
15 – 18 tuổi |
2h/buổi/tuần (14 buổi) |
Cơ bản / Nâng cao / Chuyên sâu |
4.000.000 / 4.000.000 / 5.000.000 |
| Nghiên cứu sâu về KHMT |
15 – 18 tuổi |
2h/buổi/tuần (14 buổi) |
Cơ bản / Nâng cao / Chuyên sâu |
5.000.000 / 5.000.000 / 6.000.000 |
| Fullstack Web |
Trên 18 tuổi |
2 buổi/tuần (22 buổi) |
Tổng hợp |
8.000.000 |
| Lập trình di động React Native |
Trên 18 tuổi |
2 buổi/tuần (24 buổi) |
Tổng hợp |
10.000.000 |
- Hạ tầng và trang thiết bị: MindX sở hữu 7 cơ sở tại Hà Nội và 4 cơ sở tại TP. Hồ Chí Minh với quy mô tiêu chuẩn 8–10 học viên/lớp. Mỗi phòng học được trang bị: 1 màn hình tương tác Commbox (mới), 1 camera thu hình vật thể Aver (dùng 3 tháng), 15 máy tính đồng bộ Dell Vostro 3670MT vi xử lý Core i5 (dùng 1 năm), 1 máy in Canon imageCLASS LBP6030w (dùng 8 tháng) và 2 điều hòa Daikin FTKS50GVMV/RKS50GVMV (mới).
- Đối thủ cạnh tranh: Văn bản nhận diện 4 đối thủ chính tại thị trường Hà Nội gồm: Techmaster (10 năm hoạt động, thế mạnh ngắn hạn cho người có kinh nghiệm), CodeGym (khoảng 2 năm, mô hình Coding Bootcamp thực chiến 5–6 tháng cam kết việc làm), BKCAD (17 năm, thuộc BK-Holdings ĐH Bách khoa Hà Nội, hợp tác Cisco, Microsoft) và VTC Academy (11 năm, đào tạo công nghệ và nội dung số).
- Thực trạng tuyển sinh giai đoạn 2019 – 2021:
| Khóa học |
Số học viên năm 2019 |
Số học viên năm 2020 |
Số học viên năm 2021 |
| Học lập trình Scratch |
634 |
845 |
427 |
| Học lập trình game cơ bản |
619 |
761 |
358 |
| Học lập trình App Mobile |
521 |
612 |
279 |
| Lập trình web & nâng cao KHMT |
412 |
547 |
243 |
| Nghiên cứu sâu về KHMT |
379 |
485 |
187 |
| Fullstack Web |
176 |
215 |
79 |
| Lập trình di động React Native |
160 |
197 |
69 |
| Tổng số lượt học viên |
2.901 |
3.662 |
1.642 |
Số liệu phản ánh xu hướng phân hóa mạnh: năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng từ 17% đến 33% ở các khóa cơ bản (Scratch tăng 211 học viên, Game tăng 142 học viên, App Mobile tăng 91 học viên). Tuy nhiên, sang năm 2021, tác động của dịch bệnh Covid-19 và rào cản tâm lý học viên ngại chuyển đổi sang hình thức học trực tuyến đã khiến lượng tuyển sinh sụt giảm nghiêm trọng trên 50% ở toàn bộ các chương trình (Scratch giảm 418 học viên, Game giảm 403 học viên, App Mobile giảm 333 học viên). Các khóa chuyên sâu (Fullstack Web, React Native) chỉ thu hút số lượng học viên khiêm tốn, tương đương 20–25% quy mô các khóa vỡ lòng.
Chương 3: Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê từ mẫu khảo sát 150 học viên MindX tại Hà Nội:
- Đặc điểm mẫu khảo sát ($n=150$):
- Giới tính: 100 học viên nam (chiếm 66,7%), 50 học viên nữ (chiếm 33,3%).
- Độ tuổi: Nhóm 18–22 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 62 học viên (41,7%); nhóm 15–18 tuổi có 54 học viên (khoảng 37%); nhóm dưới 15 tuổi và trên 22 tuổi chiếm tổng cộng 30 học viên (19,7% - 21,2%).
- Nghề nghiệp: Khách thể học sinh, sinh viên chiếm áp đảo với 115 người (gồm 72 sinh viên chiếm 47,7% và 43 học sinh chiếm 28,5%); nhân viên văn phòng có 22 người (chiếm 14,3% - 14,6%) và 13 người làm nghề nghiệp khác.
- Thu nhập bình quân: Đa số có mức thu nhập thấp do đang đi học: 42 người có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng (27,8%); 48 người từ 3 đến 5 triệu đồng/tháng (32,5%); 39 người từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (25,8%) và 21 người trên 10 triệu đồng/tháng (13,9%).
- Thống kê hành vi tiêu dùng của học viên:
- Tần suất học: 80 học viên đã học 1 khóa (53%); 44 học viên học 2–3 khóa (29%); 26 học viên học trên 3 khóa (18%).
- Nguồn thông tin tiếp cận: Kênh Internet (Fanpage Facebook, Google...) dẫn đầu với 40%; được bạn bè, người thân giới thiệu chiếm 36%; qua nhân viên tư vấn chiếm 17%; qua tờ rơi chỉ chiếm khoảng 7%.
- Hình thức đăng ký: 69,5% học viên tham gia học một mình; 26,5% đăng ký theo nhóm bạn; 4% tham gia theo sự cử đi của doanh nghiệp.
- Đánh giá thống kê mô tả thang đo: Điểm đánh giá trung bình của các biến quan sát đều dao động trên mức 3 điểm (mức trung lập đến đồng ý):
- Nhóm tham khảo: Biến TK2 ("Chuyên viên tư vấn của trung tâm có ảnh hưởng đến quyết định đăng kí của tôi") đạt điểm đồng thuận cao nhất, vượt trên TK1 (lời khuyên bạn bè, người thân) và TK3 (giao diện website).
- Nhóm thái độ: Biến TĐ2 ("Tôi cảm thấy khóa học này phù hợp với bản thân tôi") đạt mức đồng ý cao nhất; biến TĐ1 ("Khóa học của trung tâm khiến tôi hứng thú") có mức đồng thuận thấp nhất trong nhóm.
- Nhóm chất lượng và uy tín: Biến CL1 ("Tôi thấy trung tâm đứng top đầu về giảng dạy lập trình") đạt điểm cao nhất; biến CL2 ("Tôi thấy tỉ lệ học viên đạt thành tích cao khi học tại đây") có mức đánh giá thấp nhất.
- Nhóm lợi ích học tập: Biến LI4 ("Khóa học có nhiều trải nghiệm thực tế mà tôi có thể áp dụng") được đồng thuận cao nhất; biến LI1 ("Địa điểm của trung tâm thuận tiện với tôi") nhận mức đánh giá thấp nhất.
- Nhóm học phí: Biến HP2 ("Học phí của khóa học tương ứng với chất lượng giảng dạy") có điểm cao nhất; biến HP1 ("Chi phí của khóa học phù hợp với kinh tế của tôi") có điểm thấp nhất.
- Nhóm truyền thông, marketing: Biến TT3 ("Tôi thấy thông tin khóa học trên fanpage Facebook") có mức độ đồng thuận vượt trội so với các kênh khác.
Quy trình xử lý tiếp theo trong chương bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha để đo độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố lên biến "Quyết định hành vi đăng ký" và kiểm định One-way ANOVA để so sánh sự khác biệt quyết định theo độ tuổi và mức thu nhập.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao số lượng học viên đăng kí khóa học
Chương 4 liên kết các phát hiện định lượng ở Chương 3 với thực tiễn tuyển sinh của MindX Technology School để xây dựng định hướng quản trị. Tác giả thảo luận kết quả nghiên cứu và tập trung vào các giải pháp can thiệp:
- Hoàn thiện công tác tư vấn tuyển sinh và chính sách chăm sóc khách hàng nhằm tận dụng tác động của "Nhóm tham khảo".
- Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy, gia tăng hàm lượng thực hành và dự án thực tế để đáp ứng kỳ vọng của "Nhóm lợi ích học tập" và "Nhóm thái độ".
- Củng cố uy tín thương hiệu thông qua việc công khai minh bạch chuẩn đầu ra, thành tích học viên và tỷ lệ việc làm ("Nhóm chất lượng và uy tín").
- Xây dựng chính sách học phí linh hoạt, thiết lập các gói học bổng, ưu đãi tài chính hoặc chia nhỏ kỳ đóng học phí để giảm bớt rào cản ngân sách cho nhóm học sinh, sinh viên ("Nhóm học phí").
- Tối ưu hóa các chiến dịch truyền thông đa kênh, trọng tâm là mạng xã hội Fanpage Facebook và các công cụ tìm kiếm trực tuyến ("Nhóm truyền thông, marketing") trong bối cảnh thích ứng sau đại dịch Covid-19.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với tập dữ liệu khảo sát và hồ sơ doanh nghiệp:
- Xác định được chân dung khách hàng cốt lõi của MindX tại Hà Nội: chiếm tỷ trọng lớn là nam giới (66,7%), nằm trong độ tuổi thanh thiếu niên 15–22 tuổi (gần 79%), chủ yếu là học sinh phổ thông và sinh viên đại học (76,2%), mức thu nhập tự thân hạn chế (trên 60% có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng).
- Chỉ ra các kênh tiếp cận khóa học chủ yếu mang tính số hóa và lan truyền: 40% qua mạng xã hội/tìm kiếm trực tuyến và 36% qua kênh truyền miệng từ người thân, bạn bè.
- Ghi nhận vai trò quyết định của đội ngũ tư vấn viên đối với nhóm tham khảo (TK2), tính thực chiến của chương trình học đối với nhóm lợi ích (LI4), và sự nhạy cảm về ngân sách cá nhân của người học khi biến HP1 ("chi phí phù hợp kinh tế") có điểm đánh giá thấp nhất trong nhóm học phí.
- Khóa luận đóng góp về mặt dữ liệu thực nghiệm khi lấp khoảng trống nghiên cứu hành vi đăng ký khóa học công nghệ thông tin tại khu vực phía Bắc (thành phố Hà Nội), bổ sung cho các công trình trước đây vốn chủ yếu nghiên cứu về đào tạo ngoại ngữ hoặc giáo dục đại học tại miền Trung và miền Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi triển khai của tác giả:
- Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 150 học viên, tập trung duy nhất tại địa bàn Hà Nội, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống cơ sở MindX (bao gồm cả TP. Hồ Chí Minh) hoặc thị trường đào tạo công nghệ nói chung chưa cao.
- Khách thể nghiên cứu bị giới hạn trong độ tuổi 15–22, chưa bao quát sâu nhóm học viên nhỏ tuổi (tiểu học, THCS từ 9–14 tuổi) – vốn là phân khúc đóng góp lượng học viên lớn ở các khóa Scratch và Game theo số liệu kinh doanh.
- Thời điểm thu thập dữ liệu (tháng 5 đến tháng 8 năm 2022) diễn ra ngay sau giai đoạn giãn cách xã hội vì Covid-19, do đó tâm lý học tập và khả năng tài chính của học viên có thể chịu tác động nhất thời bởi bối cảnh dịch bệnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, bổ sung đối tượng phụ huynh học sinh (người chi trả tài chính cho học viên nhỏ tuổi) và tiến hành khảo sát đa địa phương để tăng độ tin cậy ngoại suy của mô hình.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài định lượng hành vi người tiêu dùng; quy trình chuyển hóa thang đo Likert từ các nghiên cứu quốc tế (TRA, TPB, Chapman, Mankiw) sang bảng hỏi thực tế; cách xử lý số liệu khảo sát dịch vụ giáo dục trên SPSS.
- Bộ phận quản lý và marketing tại các tổ chức EdTech: Cung cấp bảng dữ liệu chi tiết về chi phí, cấu hình trang thiết bị tiêu chuẩn cho một phòng học lập trình (màn hình Commbox, camera Aver, máy tính Dell Vostro Core i5), chân dung phân khúc học viên lập trình tại Hà Nội và cấu trúc danh mục sản phẩm từ cơ bản đến nâng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa học nào có số lượng học viên đăng ký cao nhất và khóa nào thấp nhất tại MindX giai đoạn 2019 – 2021?
Khóa học lập trình Scratch có lượng đăng ký cao nhất trong cả 3 năm (đạt đỉnh 845 học viên năm 2020 và 427 học viên năm 2021). Khóa học lập trình di động React Native có số lượng học viên đăng ký thấp nhất (160 học viên năm 2019, 197 học viên năm 2020 và 69 học viên năm 2021).
2. Tiêu chuẩn trang thiết bị máy móc cho một phòng học tại MindX được trang bị cụ thể như thế nào?
Mỗi phòng học theo chuẩn của trung tâm (phục vụ 8–10 học viên) được trang bị: 1 màn hình Commbox mới, 1 camera thu hình vật thể Aver (đã dùng 3 tháng), 15 máy tính Dell Vostro 3670MT Core i5 (đã dùng 1 năm), 1 máy in Canon imageCLASS LBP6030w (đã dùng 8 tháng) và 2 điều hòa Daikin FTKS50GVMV/RKS50GVMV mới.
3. Khảo sát 150 học viên cho thấy nguồn thông tin nào giúp người học biết đến MindX nhiều nhất?
Kênh mạng xã hội và Internet (Fanpage Facebook, Google...) là nguồn thông tin phổ biến nhất, chiếm 40% tổng số học viên khảo sát. Tiếp theo là kênh giới thiệu qua người thân, bạn bè chiếm 36%, nhân viên tư vấn chiếm 17% và phát tờ rơi chiếm tỷ lệ thấp nhất với khoảng 7%.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập ("Nhóm tham khảo", "Nhóm thái độ", "Nhóm chất lượng và uy tín", "Nhóm lợi ích học tập", "Nhóm học phí", "Nhóm truyền thông, marketing") và 1 biến phụ thuộc ("Quyết định hành vi đăng ký"). Mô hình được xây dựng dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB), mô hình hành vi mua của Kotler, lý thuyết kinh tế học của Mankiw và các nghiên cứu chọn cơ sở đào tạo của Chapman (1981), Perna (2006), Đoàn Thị Huế (2016), Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017).
5. Đối tượng khách hàng mục tiêu của MindX có độ tuổi và đặc điểm công việc như thế nào trong mẫu điều tra?
Trong mẫu điều tra 150 học viên, khách hàng chủ yếu thuộc độ tuổi 18–22 (chiếm 41,7%) và 15–18 (chiếm khoảng 37%). Về công việc, có tới 76,2% là học sinh và sinh viên (gồm 72 sinh viên chiếm 47,7% và 43 học sinh chiếm 28,5%), nhân viên văn phòng chiếm 14,3% - 14,6%, còn lại là công việc khác.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Quang Minh là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực giáo dục công nghệ thông tin tại MindX Technology School. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát trên 150 học viên tại Hà Nội, tác giả đã hệ thống hóa các nhân tố tác động đến quyết định đăng ký học, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng biến động kinh doanh của trung tâm qua các năm 2019 – 2021 dưới ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Các phân tích về cơ cấu khóa học, thiết bị đào tạo và thang đo khảo sát mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị và hoạch định chiến lược tiếp thị dịch vụ đào tạo công nghệ.