Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành tổ chức sự kiện tại Việt Nam trong giai đoạn 5 năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20% mỗi năm. Tính đến năm 2023, cả nước có hơn 10.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện, tăng gấp 3 lần so với 5 năm trước đó. Sự mở rộng của hoạt động thương mại, hội nghị, triển lãm và quảng bá thương hiệu thúc đẩy các tổ chức tìm kiếm đơn vị dàn dựng sự kiện chuyên nghiệp nhằm tối ưu hóa hiệu quả truyền thông. Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, sự gia tăng của dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các ngành du lịch, dịch vụ và công nghiệp đã tạo ra nhu cầu lớn đối với các sự kiện kinh tế - xã hội. Theo thống kê của Sở Du lịch tỉnh Quảng Trị, doanh thu từ ngành tổ chức sự kiện trên địa bàn năm 2023 ước đạt hơn 500 tỷ đồng. Tuy nhiên, thị trường địa phương đối mặt với thực trạng nhiều đơn vị cung ứng còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, năng lực nhân sự chưa đồng đều và chất lượng dịch vụ chưa tương xứng với yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng.

Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ nhiều đơn vị mới thành lập. Để duy trì và mở rộng thị phần, việc nhận diện chính xác các yếu tố chi phối hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ của khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết bài toán này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút khách hàng tại Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT.
    3. Đề xuất các giải pháp giúp thúc đẩy sự lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ tổ chức sự kiện của Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT; đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở hành vi và quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT (Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua đợt khảo sát thực tế từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024 (thời gian thực tập từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống lý luận về dịch vụ, hành vi tiêu dùng và các mô hình ra quyết định:

  • Bản chất dịch vụ: Khái niệm dịch vụ được tổng hợp theo Noel Capon (2009), Philip Kotler, Fitzsimmons (2014) và Luật Giá năm 2013 (dịch vụ là hàng hóa vô hình, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời). Dịch vụ có 5 đặc điểm cơ bản: sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng, tính vô hình (phi vật chất), tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời, tính mau hỏng (không thể tồn kho) và tính không đồng nhất (dị chủng).
  • Khái niệm tổ chức sự kiện: Sự kiện là hoạt động xã hội trong các lĩnh vực thương mại, kinh doanh, giải trí, thể thao, hội thảo, hội nghị, văn hóa. Hoạt động quản trị sự kiện (event management) bao gồm việc nghiên cứu, lập kế hoạch, chuẩn bị và điều hành diễn biến sự kiện trong không gian và thời gian cụ thể.
  • Hành vi người tiêu dùng và quy trình ra quyết định mua: Dựa trên nghiên cứu của PGS.TS. Trần Minh Đạo (2009), Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA), James Engel, Roger Blackwell và Paul. Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua gồm: Nhận diện nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đo lường và đánh giá $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua. Mô hình hành vi mua tổng quát chịu tác động từ các tác nhân kích thích (Marketing và môi trường vĩ mô), đi qua "hộp đen ý thức" của người mua và tạo ra các phản ứng đáp lại.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, giai tầng xã hội), Xã hội (nhóm tham khảo, vai trò và địa vị), Cá nhân (tuổi và vòng đời, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, nhân cách), Tâm lý (động cơ, nhận thức, lĩnh hội/kinh nghiệm, niềm tin và thái độ).
  • Các mô hình lý thuyết ứng dụng:
    1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1967, 1975, 1987): Hành vi thực sự chịu chi phối bởi ý định hành vi, ý định này bị tác động bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
    2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
    3. Mô hình lựa chọn sản phẩm Tour của Sarah & cộng sự (2013): Phân chia tác động thành nhóm nhân tố bên trong (nhận thức, động cơ, thái độ) và bên ngoài (nhóm tham khảo, sản phẩm, giá cả, quảng cáo, xúc tiến).
Tác giả và năm Tên công trình nghiên cứu Phương pháp và cỡ mẫu Kết quả chính
Mokhlis (2008) Lựa chọn ngân hàng thương mại: Trường hợp sinh viên ở Malaysia Khảo sát bảng hỏi Likert 5 điểm, $n = 281$ sinh viên Xác định 9 nhân tố ảnh hưởng: Sự hấp dẫn, ảnh hưởng của con người, cung cấp dịch vụ, vị trí, cảm giác an toàn, xúc tiến tiếp thị, dịch vụ ATM, độ gần, lợi ích tài chính.
Umbas Krisnanto (2011) Các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng (Indonesia) Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, CFA, $n = 140$ mẫu hợp lệ 4 yếu tố tác động: Danh tiếng ngân hàng, nhân viên thân thiện, lãi suất thích hợp, vị trí chiến lược.
Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018) Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Lâm Đồng Thảo luận nhóm, EFA, hồi quy tuyến tính, $n = 184$ mẫu hợp lệ 5 yếu tố: Nhận biết thương hiệu (ảnh hưởng mạnh nhất), ảnh hưởng người thân, lợi ích tài chính, nhanh chóng và an toàn, chiêu thị (thấp nhất).
Trần Phạm Hữu Châu (2021) Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại BIDV TP. Hồ Chí Minh Khảo sát bảng hỏi Likert 5 điểm, EFA, hồi quy, $n = 241$ mẫu hợp lệ 7 yếu tố: Thương hiệu (ảnh hưởng lớn nhất), chính sách lãi suất, hình thức chiêu thị, sự thuận tiện, thủ tục, ảnh hưởng người thân, nhân viên (ảnh hưởng nhỏ nhất).
Nguyễn Thanh Trúc (2021) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, $n = 400$ khách hàng 7 yếu tố: Hình thức chiêu thị (tác động lớn nhất), nhân viên, chất lượng dịch vụ, lãi suất, sự thuận tiện, sự giới thiệu, uy tín thương hiệu (thấp nhất).
Nguyễn Thị Trang (2021) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ phóng sự cưới của Công ty TNHH MTV Philip Entertainment Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy, $n = 140$ khách hàng 7 yếu tố: Sản phẩm (ảnh hưởng lớn nhất), giá dịch vụ, uy tín thương hiệu, năng lực phục vụ, quảng cáo, nhóm ảnh hưởng (thấp nhất), quyết định sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai bước:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành nghiên cứu định tính thông qua tổng quan tài liệu lý thuyết và xin ý kiến chuyên gia (các cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm tại Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT) nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ sự kiện.
  • Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phương pháp định lượng thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Dựa trên quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair và cộng sự, 1998), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5 \times M$). Mô hình có 23 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu là: $$N = 5 \times 23 = 115 \text{ quan sát}$$ Tác giả phát ra 120 phiếu khảo sát đối với khách hàng đến giao dịch tại công ty nhằm tăng độ tin cậy. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.
  • Công cụ phân tích dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0:
    1. Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để mô tả đặc điểm mẫu và ý kiến khách hàng.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Tiêu chuẩn chấp nhận thang đo là hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.60$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Thang đo đạt mức tốt khi hệ số $\ge 0.80$.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng phương pháp trích hệ số với điều kiện hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.50$; hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0.50 đến 1.00; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0.05$); tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 50%$; và giá trị Eigenvalue $> 1.00$.
    4. Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Xác định mối quan hệ và mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc thông qua mô hình: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e$$ Trong đó: $Y$ là biến phụ thuộc (Quyết định sử dụng dịch vụ); $\beta_0$ là hằng số hồi quy; $\beta_1 \dots \beta_6$ là các hệ số hồi quy riêng phần; $X_1 \dots X_6$ là các biến độc lập; $e$ là sai số ngẫu nhiên.
    5. Kiểm định One-Sample T-Test: Dùng để so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định xác định, bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi giá trị kiểm định $Sig. < 0.05$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu tài chính, nhân sự qua các năm 2020, 2021 và 2022 được cung cấp từ phòng kế toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN VÀ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH HÀNG

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về kinh tế dịch vụ, hành vi tiêu dùng và quy trình lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động trực tiếp lên 1 biến phụ thuộc, được đo lường thông qua hệ thống 23 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung nhận định biến quan sát Nguồn kế thừa
Uy tín thương hiệu UT1 Thương hiệu có uy tín trên thị trường. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
UT2 Công ty được nhiều khách hàng lựa chọn. Nguyễn Thị Trang (2021)
Giá dịch vụ GDV1 Có nhiều gói dịch vụ để lựa chọn. Nguyễn Thị Trang (2021)
GDV2 Mức giá tương xứng với chất lượng dịch vụ. Nguyễn Thị Trang (2021)
GDV3 Giá được công bố minh bạch trên bản báo giá của công ty. Nguyễn Thanh Trúc (2021), Nguyễn Thị Trang (2021)
GDV4 Mức giá phù hợp so với mức giá của các nhà cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện khác trên địa bàn. Nguyễn Thanh Trúc (2021), Nguyễn Thị Trang (2021)
Sản phẩm SP1 Thiết kế có sự khác biệt, mới lạ hơn so các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường. Trần Phạm Hữu Châu (2021), Nguyễn Thị Trang (2021)
SP2 Hệ thống loa, đèn hiện đại đảm bảo tính thẩm mỹ về cảnh quan. Trần Phạm Hữu Châu (2021)
SP4 Thời gian hoàn thành sự kiện nhanh chóng, đúng tiến độ. Trần Phạm Hữu Châu (2021)
Nhóm ảnh hưởng NAH1 Người thân, bạn bè, đối tác giới thiệu dịch vụ cho tôi. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
NAH2 Nhân viên tư vấn của công ty ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của tôi. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
NAH3 Ảnh hưởng từ việc tham khảo ý kiến của khách hàng đã sử dụng trên trang mạng xã hội. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
Quảng cáo QC1 Tôi thấy thông tin về các dịch vụ tổ chức sự kiện đã diễn ra trên fanpage của công ty. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
QC3 Tôi thấy thông tin của công ty trên các banner, poster hai bên đường. Nguyễn Ngọc Duy Phương, Vũ Thị Hương (2018)
Năng lực phục vụ NLPV1 Đội ngũ nhân viên có khả năng tổ chức và có kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp. Nguyễn Thanh Trúc (2021), Umbas Krisnanto (2011)
NLPV2 Nhân viên tư vấn nhiệt tình, vui vẻ và sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Nguyễn Thanh Trúc (2021)
Quyết định sử dụng QDSD1 Sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện của công ty là một phương án phù hợp nhất. Nguyễn Thị Trang (2021)
QDSD2 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng các dịch vụ của công ty khi có nhu cầu. Nguyễn Thị Trang (2021)
QDSD3 Tôi sẽ giới thiệu dịch vụ tổ chức sự kiện của công ty cho người khác. Nguyễn Thị Trang (2021)

Các giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • Giả thuyết H1: Uy tín thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Giả thuyết H2: Giá dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Giả thuyết H3: Sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Giả thuyết H4: Nhóm ảnh hưởng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Giả thuyết H5: Quảng cáo có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.
  • Giả thuyết H6: Năng lực phục vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng.

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔ CHỨC SỰ KIỆN & NỘI THẤT VNT

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng doanh nghiệp và triển khai kiểm định thống kê đối với dữ liệu khảo sát 120 khách hàng:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT (VNT Event and Furniture) thành lập tháng 01/2010; mã số thuế: 3200427299; trụ sở tại KCN Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị; do ông Nguyễn Hữu Tùng làm Giám đốc. Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận chính: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và Phòng Kỹ thuật. Doanh nghiệp đã tổ chức hơn 1.000 sự kiện lớn nhỏ thuộc các cấp Huyện Thị, Tỉnh, Quốc gia và Quốc tế, tiêu biểu như chương trình "Viết tiếp bản hùng ca Trường Sơn" (2019) và "Bài ca huyền thoại Võ Nguyên Giáp" (2020).
  2. Phân tích thực trạng tài chính và lao động (2020 – 2022): Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và doanh thu, lợi nhuận qua các bảng tổng hợp số liệu thứ cấp (Bảng 2.1, 2.2, 2.3 và các Biểu đồ 6, 7).
  3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Khảo sát cơ cấu khách hàng đưa ra quyết định, phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi trải nghiệm dịch vụ sự kiện tại công ty.
  4. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá lần lượt cho 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (từ Bảng 2.6 đến Bảng 2.12): "Uy tín thương hiệu", "Giá dịch vụ", "Sản phẩm", "Nhóm ảnh hưởng", "Quảng cáo", "Năng lực phục vụ" và "Quyết định sử dụng".
  5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến độc lập (Bảng 2.13) và biến phụ thuộc (Bảng 2.15); thiết lập ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix tại Bảng 2.14 và Bảng 2.16) để xác định sự hội tụ của các biến quan sát.
  6. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Kiểm định các điều kiện cần, xây dựng ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.17), ước lượng các hệ số hồi quy (Bảng 2.18), kiểm định độ phù hợp $R^2$ của mô hình (Bảng 2.19) và phân tích ANOVA kiểm định sự phù hợp (Bảng 2.20).
  7. Phân tích giá trị trung bình ý kiến khách hàng: Thực hiện từ Bảng 2.21 đến Bảng 2.26 để đo lường mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với từng yếu tố cụ thể của VNT.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TỔ CHỨC SỰ KIỆN & NỘI THẤT VNT

Dựa trên kết quả hồi quy và đánh giá thực tế của khách hàng, chương 3 xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp đối với nhân tố Uy tín thương hiệu: Nâng cao chất lượng cam kết, duy trì hình ảnh thương hiệu nhất quán trên thị trường sự kiện Quảng Trị và khu vực miền Trung.
  • Giải pháp đối với nhân tố Giá dịch vụ: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, minh bạch hóa bảng báo giá và thiết kế các gói dịch vụ phân tầng phù hợp với nhiều mức ngân sách.
  • Giải pháp đối với nhân tố Sản phẩm: Đầu tư nâng cấp hệ thống âm thanh, ánh sáng hiện đại; đổi mới năng lực thiết kế mỹ thuật sân khấu, tạo tính khác biệt và kiểm soát nghiêm ngặt tiến độ bàn giao sự kiện.
  • Giải pháp đối với nhân tố Nhóm ảnh hưởng: Phát triển các chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, khuyến khích hoạt động truyền miệng (Word-of-Mouth) và tối ưu hóa phản hồi tích cực trên mạng xã hội.
  • Giải pháp đối với nhân tố Quảng cáo: Đẩy mạnh tương tác trên kênh Fanpage của công ty, kết hợp các phương thức quảng cáo trực quan ngoài trời (banner, poster) tại các tuyến đường trọng điểm.
  • Giải pháp đối với nhân tố Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ kỹ năng tổ chức và chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên, nâng cao tinh thần nhiệt tình và kỹ năng tư vấn giải quyết khiếu nại của đội ngũ chăm sóc khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hành vi lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện tại thị trường tỉnh Quảng Trị thông qua cuộc điều tra với 120 khách hàng sử dụng dịch vụ của Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT.
  • Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 23 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố, xác nhận tính phù hợp của mô hình hồi quy đa biến trong việc giải thích quyết định lựa chọn dịch vụ.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, tài sản và nguồn vốn của Công ty VNT trong giai đoạn 2020 – 2022, chỉ ra tác động của bối cảnh dịch bệnh và sự phục hồi của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi mô hình công ty cổ phần.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng quản trị tiếp thị dịch vụ bám sát 6 nhóm nhân tố thực nghiệm.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp lý luận: Kế thừa và tích hợp các mô hình hành vi mua TRA (Fishbein & Ajzen), TPB (Ajzen) và mô hình Sarah & cộng sự (2013), điều chỉnh thang đo từ các nghiên cứu ngành ngân hàng và studio ảnh cưới (Nguyễn Ngọc Duy Phương & Vũ Thị Hương, 2018; Trần Phạm Hữu Châu, 2021; Nguyễn Thanh Trúc, 2021; Nguyễn Thị Trang, 2021) sang lĩnh vực dịch vụ tổ chức sự kiện chuyên nghiệp tại một tỉnh thuộc khu vực miền Trung.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học và dữ liệu thống kê trực tiếp giúp Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT nhận biết các tiêu chí ưu tiên của khách hàng khi chọn nhà tổ chức sự kiện, từ đó tối ưu hóa công tác phân bổ ngân sách tiếp thị và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất do hạn chế về thời gian thực tập (3 tháng, từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024) và nguồn lực chi phí. Điều này khiến tính đại diện của mẫu chưa thật sự bao quát toàn bộ khách hàng trên thị trường.
  • Hạn chế về quy mô không gian và cỡ mẫu: Nghiên cứu dừng lại ở quy mô khảo sát 120 khách hàng tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT) tại TP. Đông Hà, Quảng Trị; chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp sự kiện khác trong cùng khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về dữ liệu thứ cấp: Các số liệu tài chính, nhân sự chỉ được tiếp cận đến năm 2022 do quy chế báo cáo của doanh nghiệp, chưa phản ánh đầy đủ biến động tài chính của năm tài chính 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều doanh nghiệp tổ chức sự kiện trên địa bàn các tỉnh lân cận (như Thừa Thiên Huế, Quảng Bình); áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao giá trị tổng quát hóa; đồng thời bổ sung các biến điều tiết như loại hình sự kiện (công cộng, doanh nghiệp, cá nhân) hoặc quy mô ngân sách sự kiện vào mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Sự kiện đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi khách hàng và tiếp thị dịch vụ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    1. Bảng câu hỏi và hệ thống thang đo 23 biến quan sát: Được thiết kế rõ ràng, kế thừa từ các nghiên cứu chuẩn mực, dễ dàng áp dụng hoặc hiệu chỉnh cho các nghiên cứu về dịch vụ B2B và B2C.
    2. Quy trình phân tích định lượng: Trình tự xử lý dữ liệu từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến hồi quy tuyến tính bội trên SPSS 20.0 cung cấp khung mẫu thực hành chuẩn mực cho các bài khóa luận định lượng.
    3. Tài liệu thực tế về doanh nghiệp địa phương: Dữ liệu về tổ chức bộ máy, lịch sử hình thành và quản trị tại Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhà quản trị doanh nghiệp sự kiện tại các thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào làm nền tảng lý thuyết chính?
Khóa luận xây dựng mô hình dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1967, 1975, 1987), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp mô hình lựa chọn sản phẩm Tour của Sarah & cộng sự (2013) và kế thừa hệ thống thang đo thực nghiệm từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang (2021) cùng các nghiên cứu liên quan trong nước.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Uy tín thương hiệu, (2) Giá dịch vụ, (3) Sản phẩm, (4) Nhóm ảnh hưởng, (5) Quảng cáo, (6) Năng lực phục vụ; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng. Toàn bộ mô hình được đo lường bằng 23 biến quan sát mã hóa từ UT1 đến QDSD3 theo thang đo Likert 5 mức độ.

3. Quy mô khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Tác giả tiến hành điều tra với kích thước mẫu gồm 120 khách hàng. Quy mô này tuân thủ nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times M$ theo Hair và cộng sự, 1998; với 23 biến quan sát thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 23 = 115$ mẫu).

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu thứ cấp (báo cáo lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty VNT) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phát phiếu khảo sát khách hàng trực tiếp tại công ty trong đợt thực tập từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.

5. Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT có trụ sở ở đâu và được thành lập vào thời gian nào?
Công ty được thành lập vào tháng 01 năm 2010, có địa chỉ trụ sở chính tại Khu công nghiệp Nam Đông Hà, Phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Hữu Tùng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Lệ Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và quy trình lựa chọn dịch vụ tổ chức sự kiện dựa trên các mô hình khoa học tiêu biểu. Nghiên cứu triển khai phương pháp định lượng bài bản thông qua bộ công cụ thang đo 23 biến quan sát và thu thập dữ liệu thực tế từ 120 khách hàng tại Công ty Cổ phần Tổ chức sự kiện & Nội thất VNT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Kết quả phân tích làm sáng tỏ vai trò tác động của 6 nhóm nhân tố gồm uy tín thương hiệu, giá dịch vụ, sản phẩm, nhóm ảnh hưởng, quảng cáo và năng lực phục vụ đối với quyết định của khách hàng. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật chuyên ngành Quản trị Kinh doanh cũng như cung cấp định hướng giải pháp cụ thể cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác phát triển thị trường sự kiện địa phương.