Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là trung tâm du lịch trọng điểm của khu vực miền Trung, sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa phong phú, hệ thống di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và nền ẩm thực truyền thống đa dạng từ dân gian đến cung đình. Sự phát triển của hoạt động du lịch kéo theo nhu cầu ngày càng cao của du khách đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại các cơ sở lưu trú. Trong bối cảnh các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn trên địa bàn tỉnh đồng loạt triển khai mô hình tiệc buffet sáng nhằm nâng cao tính tiện ích và chủ động cho khách hàng, áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị ngày càng gia tăng.

Khách sạn ÊMM Huế (tiền thân là Festival Hotel) là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao tọa lạc tại trung tâm thành phố Huế. Nhằm khai thác nhu cầu của khách lưu trú và mở rộng nguồn thu từ khách địa phương, khách sạn đã vận hành dịch vụ tiệc buffet sáng hàng ngày tại Nhà hàng Yên. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh của thị trường, việc duy trì sức hút đòi hỏi đơn vị không chỉ chú trọng chất lượng món ăn mà còn phải hoàn thiện quy trình phục vụ và chất lượng dịch vụ tổng thể. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Cao Thị Huyền Ni thực hiện đề tài khóa luận: "Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại nhà hàng khách sạn ÊMM Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
    2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại ÊMM Huế và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng của khách sạn ÊMM Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng sử dụng dịch vụ tiệc buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế, bao gồm khách lưu trú, khách địa phương, khách nội địa và khách quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Yên thuộc khách sạn ÊMM Huế, địa chỉ tại số 15 Lý Thường Kiệt (văn bản đồng thời ghi nhận số 30 Lý Thường Kiệt), Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, giáo trình chuyên ngành và mô hình học thuật về dịch vụ lưu trú, ẩm thực:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa khách sạn và kinh doanh khách sạn theo Thông tư số 01/2001/TT-TCDL (hướng dẫn Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ), định nghĩa của Morcel Gotie, Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2012), cùng tài liệu của Khoa Du lịch và Khách sạn - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Về hoạt động kinh doanh nhà hàng và tiệc buffet, đề tài sử dụng nghiên cứu của Trịnh Xuân Dũng (2003), phân loại 3 hình thức tiệc buffet (Sitdown buffet, Standing buffet, Cocktail buffet) và quy trình phục vụ 4 giai đoạn (chuẩn bị, đón khách và phục vụ, thanh toán và tiễn khách, thu dọn và set up mới).
  • Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Khóa luận phân tích mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách chất lượng và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông), cùng thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) với nguyên lý chất lượng dịch vụ được phản ánh thông qua mức độ cảm nhận thực tế.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa từ SERVQUAL và SERVPERF kết hợp với quan sát thực tế tại đơn vị, tác giả xây dựng mô hình gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế:
    1. Phương tiện hữu hình (ký hiệu: HH, 4 biến quan sát)
    2. Khả năng đáp ứng (ký hiệu: DU, 4 biến quan sát)
    3. Sự tin cậy (ký hiệu: TC, 4 biến quan sát)
    4. Sự đồng cảm (ký hiệu: DC, 4 biến quan sát)
    5. Năng lực phục vụ (ký hiệu: NLPV, 4 biến quan sát)
    • Biến phụ thuộc: Chất lượng dịch vụ (ký hiệu: CLDV, 4 biến quan sát)

Hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cụ thể hóa từ các nghiên cứu trước đây (Chu Lâm Sơn, 2013; Nguyễn Thị Tú, 2008; Võ Thị Mai Hà, 2020; Saiyasack Orlaphin, 2021; Anwar Adulalem Alhkami & Ali Saleh Alaruss, 2016).

Ký hiệu Nhóm nhân tố Số biến Nguồn kế thừa chính
HH1 - HH4 Phương tiện hữu hình 4 Chu Lâm Sơn (2013), Nguyễn Thị Tú (2008), Saiyasack Orlaphin (2021)
DU1 - DU4 Khả năng đáp ứng 4 Chu Lâm Sơn (2013), Võ Thị Mai Hà (2020), Saiyasack Orlaphin (2021)
TC1 - TC4 Sự tin cậy 4 Chu Lâm Sơn (2013), Võ Thị Mai Hà (2020), Saiyasack Orlaphin (2021), Alhkami & Alaruss (2016)
DC1 - DC4 Sự đồng cảm 4 Võ Thị Mai Hà (2020), Saiyasack Orlaphin (2021), Alhkami & Alaruss (2016)
NLPV1 - NLPV4 Năng lực phục vụ 4 Chu Lâm Sơn (2013), Võ Thị Mai Hà (2020), Saiyasack Orlaphin (2021), Alhkami & Alaruss (2016)
CLDV1 - CLDV4 Chất lượng dịch vụ 4 Chu Lâm Sơn (2013), Võ Thị Mai Hà (2020), Saiyasack Orlaphin (2021), Alhkami & Alaruss (2016)

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, thống kê nhân sự, lượt khách sử dụng dịch vụ giai đoạn 2020 - 2022 do các bộ phận chức năng của khách sạn ÊMM Huế cung cấp, kết hợp tài liệu học thuật và internet. Phương pháp xử lý gồm thống kê mô tả, so sánh số tương đối và số tuyệt đối.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cá nhân tại nhà hàng. Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát (24 biến x 5 = 120 mẫu). Tác giả phát ra 130 phiếu (dự phòng thêm khoảng 10%) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện; kết quả thu về 130 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
  • Công cụ phân tích: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tiêu chuẩn kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và hệ số Eigenvalue > 1, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), và kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động kinh doanh khách sạn và nhà hàng. Tác giả làm rõ tính chất tổng hợp, phức tạp, tính liên tục (phục vụ 24/24) và tính chuyên môn hóa cao của dịch vụ ăn uống trong cơ sở lưu trú. Đối với loại hình tiệc buffet, chương 1 phân tích các đặc trưng tính tiền trọn gói theo suất ăn, không gian phục vụ, cấu trúc thực đơn Á - Âu và quy trình phục vụ chuẩn gồm 4 bước kỹ thuật.

Về mặt lý thuyết đo lường, chương 1 đối chiếu chi tiết giữa mô hình SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng) và mô hình SERVPERF (chỉ đo lường cảm nhận thực tế). Tác giả tổng thuật 5 nghiên cứu trong nước (Chu Lâm Sơn, 2013; Nguyễn Thị Tú, 2008; Nguyễn Thị Hoa, 2015; Saiyasack Orlaphin, 2021; Võ Thị Mai Hà, 2020) và 2 nghiên cứu nước ngoài (Atilla Akbaba, 2006; Anwar Adulalem Alhkami & Ali Saleh Alaruss, 2016). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (HH, DU, TC, DC, NLPV) tác động đến 1 biến phụ thuộc (CLDV), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 và bảng mã hóa 24 biến quan sát.

Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế

Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả vận hành của khách sạn ÊMM Huế. Khách sạn chính thức hoạt động từ ngày 30/10/2016, quy mô 72 phòng, được vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc và 8 bộ phận trực thuộc (Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Buồng phòng, Kỹ thuật & bảo dưỡng, An ninh, Lễ tân, F&B gồm Nhà hàng và Bếp). Dịch vụ buffet sáng được tổ chức tại Nhà hàng Yên (nằm ở tầng 1, sức chứa trên 100 khách, tích hợp quầy bar phục vụ cocktail và đồ uống).

Số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 cho thấy sự biến động rõ rệt do ảnh hưởng của dịch bệnh và sự phục hồi sau đó:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nhân sự (người) 38 38 43 0,00 +13,16
- Trình độ Đại học (người) 25 26 26 +4,00 0,00
Tổng doanh thu (triệu đồng) 10.800 7.200 16.000 -33,33 +122,22
- Doanh thu lưu trú (triệu đồng) 3.200 1.400 10.400 -56,26 +642,86
- Doanh thu ăn uống (triệu đồng) 7.060 5.260 5.060 -25,50 -3,80
- Doanh thu dịch vụ bổ sung (triệu đồng) 540 540 540 0,00 0,00
Tổng chi phí (triệu đồng) 12.600 10.400 15.400 -17,49 +48,08
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) -1.800 -3.200 600 -77,79 +118,75
Lượt khách ăn buffet (lượt) 18.346 6.060 61.416 -68,00 +912,40
- Khách quốc tế (lượt) 11.207 1.107 36.847 -90,12 +3.228,55
- Khách nội địa (lượt) 7.139 4.953 24.569 -30,62 +396,04

Về dữ liệu khảo sát sơ cấp (N = 130), mẫu nghiên cứu có cơ cấu đa dạng:

  • Quốc tịch: Việt Nam 37 người (28,5%), Châu Mỹ 36 người (27,7%), Châu Á 27 người (20,8%), Châu Âu 22 người (16,9%), Châu Phi 8 người (6,2%).
  • Giới tính: Nữ chiếm 52,3% (68 người), Nam chiếm 47,7% (62 người).
  • Độ tuổi: Nhóm 45 - 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 30,8% (40 người); nhóm 30 - 45 tuổi chiếm 26,2%; trên 60 tuổi chiếm 24,6%; nhóm 18 - 30 tuổi chiếm 18,5%.
  • Nghề nghiệp: Cán bộ công nhân viên chức chiếm 36,9% (48 người); Kinh doanh/buôn bán chiếm 36,2% (47 người); Lao động phổ thông chiếm 10,0%; Nội trợ/hưu trí chiếm 9,2%; Khác chiếm 7,7%.
  • Thu nhập hàng tháng: Trên 20 triệu đồng chiếm 36,9% (48 người); từ 10 đến dưới 15 triệu đồng chiếm 30,8% (40 người); từ 15 đến dưới 20 triệu đồng chiếm 22,3% (29 người); dưới 10 triệu đồng chiếm 10,0% (13 người).

Chương 2 trình bày đầy đủ các bước xử lý thống kê suy diễn: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha biến độc lập và phụ thuộc, kiểm định KMO và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, xây dựng phương trình hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram, và đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhân tố qua kiểm định One Sample T-Test.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ buffet sáng tại khách sạn ÊMM Huế

Chương này đề ra định hướng phát triển của khách sạn ÊMM Huế và xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ được xác định từ mô hình:

  • Giải pháp đối với nhóm khả năng đáp ứng: Đa dạng hóa danh mục món ăn trong tiệc buffet, cải tiến quy trình sắp xếp các quầy thức ăn khoa học, tối ưu hóa khẩu vị món ăn phù hợp với đa dạng đối tượng khách Á - Âu, và tăng cường tốc độ giải quyết khiếu nại, phản hồi của thực khách.
  • Giải pháp đối với nhóm năng lực phục vụ: Chuẩn hóa tác phong làm việc chuyên nghiệp của nhân viên nhà hàng, tổ chức các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp, bảo đảm nhân viên thực hiện chính xác yêu cầu của khách theo thời gian quy định, nâng cao tính chủ động hỗ trợ khách.
  • Giải pháp đối với nhóm sự đồng cảm: Xây dựng chính sách giá hợp lý cho từng nhóm khách, đào tạo nhân viên quan tâm chu đáo đến từng cá nhân, tạo bầu không khí dùng bữa thoải mái, và thiết lập kênh lắng nghe ý kiến đóng góp từ khách hàng.
  • Giải pháp đối với nhóm phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng, cải tạo không gian bài trí thoáng đãng, sắp xếp bàn tiệc và lối di chuyển tại quầy buffet khoa học.
  • Các giải pháp bổ trợ khác: Phát triển thực đơn món ăn đặc trưng xứ Huế; đẩy mạnh công tác chăm sóc và khảo sát ý kiến khách hàng; nâng cao năng lực quản lý chất lượng dịch vụ của bộ phận F&B.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Làm rõ tác động của giai đoạn dịch bệnh khi doanh thu khách sạn giảm từ 10.800 triệu đồng (2020) xuống 7.200 triệu đồng (2021), lợi nhuận âm 3.200 triệu đồng. Đến năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh mẽ với tổng doanh thu đạt 16.000 triệu đồng (tăng 122,22%), lợi nhuận đạt 600 triệu đồng (tăng 118,75%). Lượt khách dùng buffet sáng tăng từ 6.060 lượt (năm 2021) lên 61.416 lượt (năm 2022, tăng 912,40%), trong đó khách quốc tế đạt 36.847 lượt.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Thu thập và xử lý hoàn chỉnh 130 phiếu khảo sát từ tập khách hàng có thu nhập cao (59,2% có thu nhập từ 15 triệu đồng/tháng trở lên) và đa dạng về quốc tịch (khách quốc tế chiếm 71,5%, khách Việt Nam chiếm 28,5%).
  • Hệ thống hóa bộ thang đo chất lượng dịch vụ buffet: Thiết lập thành công mô hình đo lường 24 biến quan sát phù hợp với môi trường dịch vụ ẩm thực tại khách sạn 4 sao, kiểm định qua Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến.
  • Đề xuất giải pháp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp chuyên biệt bám sát 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng và 3 nhóm giải pháp bổ trợ cho ban điều hành khách sạn ÊMM Huế.
  • Đóng góp khoa học: Đề tài kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng của thang đo SERVQUAL và SERVPERF trong phân khúc dịch vụ buffet sáng khách sạn tại thị trường du lịch đặc thù Thừa Thiên Huế giai đoạn bình thường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 130 khách hàng và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về thời gian thực tập và kinh phí nghiên cứu, điều này có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện tổng thể.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Số liệu sơ cấp chỉ được thu thập tập trung trong 3 tháng cuối năm 2023 (tháng 10 đến tháng 12), chưa bao quát hết các biến động về cơ cấu khách giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm du lịch tại Huế.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai độc lập tại Nhà hàng Yên thuộc khách sạn ÊMM Huế, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các nhà hàng buffet của các khách sạn 4 sao khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để tăng độ tin cậy và tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Kéo dài thời gian thu thập dữ liệu xuyên suốt các mùa du lịch trong năm nhằm phân tích sự khác biệt về cảm nhận dịch vụ giữa các thời điểm.
  • Triển khai nghiên cứu so sánh đối sánh chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng giữa các khách sạn cùng phân khúc 3 - 5 sao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng, Du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert, phương pháp chọn mẫu theo Hair et al. và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, cũng như quy trình xử lý số liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One Sample T-Test).
  • Ban quản lý khách sạn và bộ phận F&B khách sạn ÊMM Huế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về đặc điểm nhân khẩu học của thực khách, mức độ hài lòng đối với từng khía cạnh dịch vụ, làm căn cứ điều chỉnh thực đơn, quy trình phục vụ và công tác đào tạo nhân sự.
  • Các nhà nghiên cứu và quản lý khách sạn tại Thừa Thiên Huế: Cung cấp số liệu thứ cấp về sự chuyển dịch doanh thu, chi phí, cơ cấu lượt khách dịch vụ ăn uống trong giai đoạn chuyển tiếp 2020 - 2022 tại một khách sạn 4 sao cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn ÊMM Huế có quy mô và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Khách sạn ÊMM Huế tiền thân là Festival Hotel, hoạt động từ ngày 30/10/2016 theo tiêu chuẩn 4 sao, quy mô 72 phòng nghỉ. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành 8 bộ phận trực thuộc: Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Buồng phòng, Kỹ thuật & bảo dưỡng, An ninh, Lễ tân và F&B (phụ trách Nhà hàng Yên và Bếp). Nhà hàng Yên nằm tại tầng 1 với sức chứa trên 100 khách và có quầy bar riêng.

Kết quả kinh doanh và lượng khách sử dụng tiệc buffet của khách sạn giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao?
Năm 2020, doanh thu đạt 10.800 triệu đồng, chi phí 12.600 triệu đồng, lỗ 1.800 triệu đồng; lượng khách ăn buffet đạt 18.346 lượt. Năm 2021, chịu ảnh hưởng nặng của dịch bệnh, doanh thu giảm xuống 7.200 triệu đồng, lỗ 3.200 triệu đồng, lượng khách ăn buffet giảm xuống 6.060 lượt. Năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh với doanh thu đạt 16.000 triệu đồng, có lãi 600 triệu đồng; lượng khách dùng buffet sáng đạt 61.416 lượt (gồm 36.847 lượt khách quốc tế và 24.569 lượt khách nội địa).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những thành phần nào?
Mô hình kế thừa thang đo SERVQUAL và SERVPERF, bao gồm 5 biến độc lập: Phương tiện hữu hình (HH1 - HH4), Khả năng đáp ứng (DU1 - DU4), Sự tin cậy (TC1 - TC4), Sự đồng cảm (DC1 - DC4), Năng lực phục vụ (NLPV1 - NLPV4), tác động đến 1 biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng (CLDV1 - CLDV4). Thang đo sử dụng 24 biến quan sát theo thang điểm Likert 5 mức độ.

Phương pháp chọn mẫu và đặc điểm mẫu điều tra trong nghiên cứu được thực hiện thế nào?
Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 120 theo nguyên tắc gấp 5 lần số biến quan sát (24 x 5). Tác giả phát ra 130 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và thu về 130 phiếu hợp lệ (100%). Mẫu khảo sát gồm 52,3% nữ, 47,7% nam; 28,5% người Việt Nam, 71,5% người nước ngoài; nhóm tuổi 45 - 60 chiếm 30,8%; nhóm nghề nghiệp chính là cán bộ công nhân viên chức (36,9%) và kinh doanh (36,2%); 36,9% có thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng.

Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện dịch vụ buffet sáng?
Tác giả đề xuất các giải pháp theo các nhóm nhân tố: hoàn thiện khả năng đáp ứng (đa dạng hóa thực đơn, bố trí thức ăn, cải thiện khẩu vị, tốc độ giải quyết thắc mắc); nâng cao năng lực phục vụ (chuyên nghiệp hóa, đào tạo ngoại ngữ, phục vụ đúng hạn); tăng cường sự đồng cảm (giá cả hợp lý, quan tâm cá nhân hóa, lắng nghe phản hồi); nâng cấp phương tiện hữu hình (bảo dưỡng cơ sở vật chất, bài trí không gian); cùng các giải pháp về phát triển món ăn xứ Huế, chăm sóc khách hàng và nâng cao năng lực quản trị bộ phận F&B.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Huyền Ni đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ ẩm thực khách sạn và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tiệc buffet sáng tại Nhà hàng Yên thuộc khách sạn ÊMM Huế. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 với phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát 130 thực khách, đề tài làm rõ bức tranh phục hồi kinh doanh của khách sạn và kiểm định mô hình chất lượng dịch vụ gồm 5 nhân tố. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ đến khả năng đáp ứng, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp ban quản lý khách sạn ÊMM Huế nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc dịch vụ ẩm thực tại thành phố Huế.