Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch Covid-19 và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, hành vi và niềm tin của người tiêu dùng đã có những thay đổi căn bản, buộc các doanh nghiệp dịch vụ và du lịch phải tìm kiếm động lực tăng trưởng mới thông qua việc cải tiến chất lượng sản phẩm. Tại thành phố Huế, hoạt động du lịch ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ; trong nửa đầu năm 2023, lượng khách đến Huế tăng 148% so với cùng kỳ năm 2022. Tỉnh Thừa Thiên Huế cũng xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và hướng tới xây dựng hệ sinh thái du lịch cao cấp. Mặc dù sông Hương có lợi thế tự nhiên thuận lợi cho các tour đường thủy kết hợp ẩm thực và nghệ thuật, song theo đánh giá của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp địa phương, dịch vụ du ngoạn đường thủy truyền thống vẫn chưa được đa dạng hóa và chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được kỳ vọng ngày càng cao của du khách.

Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Dịch vụ Du lịch An Du đã ra mắt thương hiệu Du thuyền Sông Trăng (Moon River Cruises) từ tháng 10 năm 2022, cung cấp dịch vụ du ngoạn kết hợp ẩm thực cao cấp. Là mô hình du thuyền duy nhất tại Huế ở thời điểm khảo sát và mới vận hành được hơn một năm, doanh nghiệp còn đối mặt với nhiều khó khăn trong quy trình vận hành và tính đồng nhất của dịch vụ. Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm đánh giá của du khách đối với chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác quản trị và hoàn thiện sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ du thuyền.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng giai đoạn 2022–2023.
    • Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng giai đoạn 2024–2026.

Ba câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Khách du lịch đánh giá như thế nào về chất lượng của dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng?
  2. Hiện nay, dịch vụ có những điểm tốt và điểm còn hạn chế nào?
  3. Giải pháp nào cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp?

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khách du lịch nội địa và quốc tế đã và đang sử dụng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng tại thành phố Huế.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh thu thập từ ngày 01/10/2022 đến cuối năm 2023; khảo sát khách hàng thực hiện từ ngày 19/10/2023; hệ thống giải pháp định hướng cho giai đoạn 2024–2026.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa khái niệm dịch vụ theo TCVN ISO 8402:1999, Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004) và các đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ). Chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo góc nhìn của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), Gronroos (1984), và Cronin & Taylor (1992). Đồng thời, tác giả tổng hợp khái niệm dịch vụ du thuyền qua nghiên cứu của Cunha (1982), Ward (2001), Gibson (2007), Hung (2019) và quy trình cung ứng dịch vụ du thuyền ba giai đoạn theo sơ đồ của M. Lim WaiMun.

Để đo lường chất lượng dịch vụ thực nghiệm, tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) thay vì mô hình khoảng cách SERVQUAL. Lý do được đưa ra là bảng hỏi của SERVPERF chỉ đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp rút ngắn độ dài bảng khảo sát, tránh sự mơ hồ trong việc đo lường kỳ vọng và phù hợp với tâm lý của du khách đang trong hành trình thư giãn. Mô hình nghiên cứu gồm 5 thành phần độc lập: Tin cậy (TC), Đáp ứng (DU), Năng lực phục vụ (NLPV), Sự cảm thông (SCT), Phương tiện hữu hình (PTHH) và 1 biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ (CLDV). Thang đo Likert 5 điểm được hiệu chỉnh qua hai bước:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia gồm 7 người (Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, Trưởng bộ phận Marketing & Sales, Nhân viên Digital Marketing, Trưởng ban vận hành của công ty An Du, cùng 2 trưởng đoàn hướng dẫn viên du lịch người Hàn Quốc và Việt Nam).
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên 15 khách du lịch nội địa để hoàn thiện từ ngữ. Thang đo chính thức gồm 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
Biến tiềm ẩn Mã hóa Số lượng biến quan sát Cơ sở tham khảo thang đo
Tin cậy TC1 – TC4 4 Parasuraman, Huerta-Chávez và cộng sự, Lee & Kang
Đáp ứng DU1 – DU4 4 Huerta-Chávez và cộng sự, đề xuất định tính
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV4 4 Huerta-Chávez và cộng sự, Lee & Kang, LY Leong và cộng sự
Sự cảm thông SCT1 – SCT4 4 Huerta-Chávez và cộng sự, Lee & Kang
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH6 6 Babić-Hodović, Huerta-Chávez, Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Hùng Hào
Chất lượng dịch vụ CLDV1 – CLDV3 3 Đề xuất của tác giả từ tổng quan nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, hồ sơ nhân sự, dữ liệu vận hành tour của công ty An Du, các số liệu từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi giấy đối với du khách ngay khi thuyền chuẩn bị cập bến. Kích thước mẫu là 150 quan sát, được chọn theo phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), vượt mức yêu cầu tối thiểu là 110 mẫu (theo nguyên tắc kích thước mẫu gấp 5 lần số biến quan sát 5 x 22 của Hair và cộng sự).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha > 0,6 và tương quan biến - tổng > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig. $\le$ 0,05, Factor Loading $\ge$ 0,5, Eigenvalue $\ge$ 1, tổng phương sai trích $\ge$ 50%); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua VIF và tự tương quan qua Durbin-Watson); kiểm định One-Sample T-Test; kiểm định Independent-Samples T-Test và kiểm định One-Way ANOVA kèm kiểm định sâu Post Hoc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và đo lường chất lượng dịch vụ du thuyền

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế dịch vụ và dịch vụ du lịch đường thủy. Tác giả phân tích bản chất bốn đặc tính của dịch vụ và làm rõ các cách tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL, mô hình chất lượng kỹ thuật - chất lượng chức năng của Gronroos và mô hình đo lường cảm nhận SERVPERF. Trên cơ sở tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành nghỉ dưỡng (Hà Nam Khánh Giao & Nguyễn Hùng Hào), vận tải hàng không (Lai Yin Leong và cộng sự), vận chuyển thực phẩm (Huerta-Chávez và cộng sự) và các nghiên cứu chuyên sâu về du thuyền (Chua và cộng sự, Kwortnik, Whyte), tác giả xây dựng khung phân tích với 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5), giả định mối quan hệ tác động thuận chiều của 5 nhân tố chất lượng đến cảm nhận chung của khách du lịch.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng của công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Du lịch An Du

Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du thành lập ngày 06/10/2022, mã số thuế 3301715776, trụ sở tại Bến thuyền số 5 Lê Lợi, TP. Huế, do bà Nguyễn Thị Thuỳ An làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp vận hành 5 gói sản phẩm: Thưởng trà chiều trên dòng Hương (1h30), Thưởng trà Cung Đình Huế (1h30), Âm điệu xứ Huế (1h), Thiền chuông trên dòng Hương (1h30) và Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng (thiết kế theo yêu cầu cho đoàn lữ hành).
  • Cơ cấu lao động và tài chính: Lao động tăng từ 35 người (năm 2022) lên 52 người (năm 2023), trong đó lao động trình độ đại học tăng từ 21 lên 27 người, THPT tăng từ 14 lên 24 người, tập trung chủ yếu ở bộ phận vận hành (từ 18 lên 30 người). Nguồn vốn tăng trưởng 30,2%, từ 1.240,5 triệu đồng năm 2022 lên 1.614,9 triệu đồng năm 2023 (vốn cố định tăng 109,6% phục vụ việc đóng mới và cải tạo 4 du thuyền). Kết quả kinh doanh có bước chuyển rõ rệt: năm 2022 lỗ sau thuế 128,94 triệu đồng do chi phí đầu tư ban đầu; năm 2023 doanh thu đạt 3.215,12 triệu đồng (tăng 543,2%) và lợi nhuận sau thuế đạt 238,00 triệu đồng.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Triệu đồng) Năm 2023 (Triệu đồng) Chênh lệch (%)
Vốn cố định 220,00 461,10 +109,60%
Vốn lưu động 1.020,50 1.153,80 +13,10%
Tổng nguồn vốn 1.240,50 1.614,90 +30,20%
Tổng doanh thu 499,86 3.215,12 +543,20%
Tổng chi phí 628,80 2.977,12 +373,46%
Lợi nhuận sau thuế -128,94 238,00 Chuyển sang có lãi
  • Tình hình khai thác dịch vụ Tiệc riêng: Giai đoạn từ tháng 10/2022 đến tháng 11/2023 ghi nhận sự gia tăng của các đoàn khách quốc tế và nội địa. Tháng cao điểm ghi nhận doanh thu cao là tháng 2/2023 (17 tour, 160 khách, 109,8 triệu đồng) và tháng 10/2023 (13 tour, 190 khách). Thị trường khách đa dạng từ Việt Nam, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan, Canada, Hà Lan...
  • Kết quả kiểm định thống kê: Khảo sát mẫu n = 150 phản ánh mức độ đánh giá của du khách đối với 5 thành phần chất lượng dịch vụ. Các kiểm định thống kê khẳng định thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Kiểm định T-test và One-Way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ cảm nhận giữa các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, nghề nghiệp và quốc gia, trong khi sự khác biệt theo giới tính không đáng kể.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng của công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu thực tế, chương này đề xuất định hướng phát triển thương hiệu Du thuyền Sông Trăng và hệ thống giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2024–2026. Giải pháp được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp chung: Tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng dịch vụ đồng bộ từ khâu tiếp nhận thông tin, chuẩn bị bến bãi đến phục vụ trên thuyền.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Tác động vào từng khía cạnh đo lường:
    • Củng cố tính Tin cậy: Đảm bảo thời gian xuất phát, cập bến và chuẩn hóa nội dung thuyết minh văn hóa Huế của hướng dẫn viên.
    • Tăng cường mức độ Đáp ứng: Nâng cao tốc độ phục vụ đồ ăn, nước uống và kỹ năng giải quyết linh hoạt yêu cầu của đoàn tiệc.
    • Nâng cao Năng lực phục vụ: Đào tạo nghiệp vụ ngoại ngữ, tác phong phục vụ chuyên nghiệp và ứng xử văn hóa cho đội ngũ thuyền viên và nhân viên bàn.
    • Hoàn thiện Sự cảm thông: Cá nhân hóa trải nghiệm theo quốc tịch và lứa tuổi, ghi nhận và xử lý nhanh chóng phản hồi của khách.
    • Cải tiến Phương tiện hữu hình: Nâng cấp thẩm mỹ bến thuyền số 5 Lê Lợi, bài trí bàn tiệc, cải tiến menu, bản đồ và tài liệu giới thiệu dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích:

  • Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng du khách đánh giá tổng thể chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng ở mức khá tốt đến tốt. Du khách đặc biệt hài lòng với hai yếu tố "Tin cậy" và "Năng lực phục vụ", thể hiện sự an tâm về an toàn hành trình cũng như thái độ lịch sự, chuyên môn của đội ngũ nhân viên và người thuyết minh.
  • Các nhân tố "Đáp ứng", "Sự cảm thông" và "Phương tiện hữu hình" được đánh giá ở mức khá cao, tuy nhiên vẫn còn khoảng cách giữa các nhóm khách hàng quốc tế và nội địa, đòi hỏi sự điều chỉnh chi tiết trong trang trí ẩm thực và tiện nghi trên tàu.
  • Sự hài lòng tổng thể đạt mức cao, đa số khách hàng thể hiện thái độ sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người thân và đối tác.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp học thuật: Đề tài là công trình nghiên cứu thực nghiệm tiên phong về chất lượng dịch vụ du thuyền đường sông nội địa tại thị trường Thừa Thiên Huế. Khóa luận đã kiểm định và chứng minh sự phù hợp của mô hình SERVPERF với thang đo 22 biến quan sát được điều chỉnh sát với ngữ cảnh dịch vụ tiệc du thuyền cao cấp.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu lao động, tình hình vốn, doanh thu, lợi nhuận và thị phần khách theo quốc gia của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du sau hơn 1 năm đi vào hoạt động. Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở khoa học giúp ban giám đốc cải tiến các khâu vận hành yếu kém.
  • Đóng góp chính sách: Đề xuất kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc quy hoạch hạ tầng bến thuyền du lịch sông Hương và khuyến nghị cho các doanh nghiệp du lịch đường thủy về tiêu chuẩn hóa dịch vụ để đón đầu định hướng phát triển "du lịch đẳng cấp" của tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô mẫu dừng ở 150 du khách, giới hạn trong phạm vi khách hàng của Du thuyền Sông Trăng tại thành phố Huế, do đó tính đại diện cho toàn bộ phân khúc du lịch đường thủy chưa tuyệt đối.
  • Thời gian khảo sát tập trung từ tháng 10 năm 2023, chưa bao quát được sự biến thiên theo tính mùa vụ của du lịch miền Trung (mùa mưa bão và mùa khô).
  • Một số số liệu thống kê doanh thu của các tháng trong quý 3 năm 2023 tại thời điểm thu thập dữ liệu nội bộ còn chưa hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, triển khai nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa nhiều đơn vị khai thác vận tải - du ngoạn đường thủy khác nhau trên sông Hương, hoặc tích hợp thêm các biến số về giá cả cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi SERVPERF cải tiến, phương pháp phỏng vấn chuyên gia để định hình thang đo đặc thù và quy trình xử lý định lượng trên SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành, vận tải đường thủy nội địa: Bản mô tả quy trình dịch vụ du thuyền, số liệu chi tiết về chi phí đầu tư cơ sở vật chất, quản trị lao động và số liệu phân tích thị hiếu của khách du lịch quốc tế là căn cứ thực tế có giá trị để hoạch định chiến lược sản phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng thang đo 22 biến quan sát và hệ thống số liệu tài chính - thị trường thực tế của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực du thuyền tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ du thuyền và vì sao không dùng SERVQUAL? Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF gồm 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình). Tác giả không dùng SERVQUAL vì mô hình SERVQUAL phải đo cả kỳ vọng lẫn cảm nhận khiến bảng câu hỏi dài gấp đôi, dễ gây nhàm chán và làm giảm chất lượng phản hồi của du khách khi đang trải nghiệm tour.

2. Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào? Quy mô mẫu chính thức là 150 khách du lịch. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát). Với 22 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, số mẫu tối thiểu cần là 110, do đó cỡ mẫu 150 đảm bảo độ tin cậy thống kê.

3. Tình hình tài chính của Du thuyền Sông Trăng thay đổi như thế nào sau 1 năm thành lập? Năm 2022, doanh nghiệp đầu tư lớn cho tài sản cố định nên ghi nhận doanh thu 499,86 triệu đồng, chi phí 628,80 triệu đồng và lỗ sau thuế 128,94 triệu đồng. Sang năm 2023, doanh thu tăng vọt 543,20% lên mức 3.215,12 triệu đồng, chi phí là 2.977,12 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 238,00 triệu đồng.

4. Dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng có đặc điểm gì khác biệt so với các dịch vụ khác của công ty An Du? Khác với các dịch vụ cố định như Thưởng trà chiều, Thưởng trà Cung Đình (1h30), Âm điệu xứ Huế (1h) hay Thiền chuông (1h30), dịch vụ Tiệc riêng có thời gian linh hoạt tùy chọn, kết hợp ẩm thực và văn nghệ được thiết kế theo yêu cầu riêng của đoàn khách lữ hành hoặc nhóm khách quy mô vừa đến lớn.

5. Kết quả đánh giá chung của khách du lịch đối với các yếu tố chất lượng dịch vụ ra sao? Khách du lịch đánh giá chất lượng dịch vụ ở mức ổn, khá tốt đến tốt. Trong đó, yếu tố "Tin cậy" và "Năng lực phục vụ" được đánh giá cao nhất; các yếu tố "Đáp ứng", "Sự cảm thông" và "Phương tiện hữu hình" đạt mức khá cao. Khách hàng thể hiện mức độ hài lòng cao với chất lượng tổng thể và cam kết giới thiệu dịch vụ cho đối tác, người thân.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tống Phước Huy đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm chất lượng dịch vụ Tiệc riêng trên Du thuyền Sông Trăng của Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch An Du thông qua mô hình SERVPERF và công cụ xử lý dữ liệu SPSS. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt mạnh về độ tin cậy, năng lực phục vụ cũng như các điểm cần cải thiện trong phương tiện hữu hình và sự đáp ứng đối với từng phân khúc khách hàng đa quốc gia. Đây là công trình nghiên cứu chuyên ngành Marketing có giá trị tham khảo rõ ràng về mặt phương pháp luận và dữ liệu thực tiễn cho ngành du lịch đường thủy tại Thừa Thiên Huế.