Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế" do sinh viên Nguyễn Đào Minh Giang (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Đạt.

Khóa luận được xây dựng dựa trên bối cảnh ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ sau đại dịch. Trong khuôn khổ Giải thưởng Du lịch Thế giới (World Travel Awards) năm 2024, Việt Nam đạt các danh hiệu "Điểm đến di sản hàng đầu thế giới", "Điểm đến di sản hàng đầu Châu Á" và "Điểm đến thiên nhiên hàng đầu Châu Á". Số liệu từ Trung tâm Thông tin du lịch (2025) cho thấy năm 2024 cả nước đón gần 17,6 triệu lượt khách quốc tế, 110 triệu lượt khách nội địa và đạt tổng doanh thu 840 nghìn tỷ đồng. Tại Thừa Thiên Huế, theo báo cáo của Sở Du lịch Thành phố Huế (2025), tổng lượng khách đến địa phương năm 2024 ước đạt 3,9 triệu lượt, tăng 21,8% so với năm 2023 (trong đó có 1,4 triệu lượt khách quốc tế và 2,5 triệu lượt khách nội địa). Hệ thống lưu trú trên địa bàn phát triển với 893 cơ sở lưu trú và 14.229 phòng, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh khách sạn.

Khách sạn Asia Huế (thuộc Công ty TNHH Á Châu) được thành lập năm 2004 tại số 17 Phạm Ngũ Lão, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, với quy mô 11 tầng xây dựng trên diện tích hơn 685 m² và được Tổng cục Du lịch công nhận đạt chuẩn 4 sao quốc tế vào tháng 5 năm 2014. Năm 2016, khách sạn mở rộng Trung tâm tổ chức sự kiện – tiệc cưới Asia Palace. Tuy nhiên, sau tác động của đại dịch Covid-19, hoạt động kinh doanh của khách sạn chịu nhiều tổn thất: doanh thu sụt giảm, cơ sở vật chất xuống cấp, một số dịch vụ bổ sung tạm ngừng chưa được khôi phục, công tác truyền thông và hình ảnh thương hiệu chưa thực sự nổi bật so với các đối thủ cùng phân khúc trong khu vực phố Tây. Do đó, nghiên cứu hành vi và các yếu tố thúc đẩy quyết định lựa chọn khách sạn của du khách trở thành yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị nhằm gia tăng khả năng lựa chọn dịch vụ của khách hàng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú.
    2. Xác định, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế trong thời gian tới.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế như thế nào?
  2. Các giải pháp mà Khách sạn Asia Huế cần áp dụng để thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại đây là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Asia Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Asia Huế, địa chỉ số 17 Phạm Ngũ Lão, Phường Phú Hội, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024 do các bộ phận nội bộ cung cấp; số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát trực tiếp từ ngày 13/01/2025 đến ngày 09/02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các mô hình kinh điển về hành vi người tiêu dùng và quản trị dịch vụ lưu trú:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tác giả sử dụng mô hình kích thích – phản ứng ("hộp đen ý thức") của Kotler & Armstrong (2018), định nghĩa của Nguyễn Xuân Lãn & cộng sự (2011), tháp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua (Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua, Hành vi sau khi mua).
  • Lý thuyết dịch vụ lưu trú: Vận dụng định nghĩa của Nguyễn Văn Mạnh & Hoàng Thị Lan Hương (2008) cùng 4 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ lưu trú gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể lưu kho cất trữ.
  • Mô hình hành vi dự định: Kế thừa Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior - Ajzen, 1991).
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài đối chiếu các kết quả nghiên cứu trong nước (Đoàn Lê Diễm Hằng & cs, 2023; Nguyễn Quang Vĩnh & cs, 2022; Lê Anh Tuấn, 2019) và quốc tế (Choorichom, 2011; Sohrabi & cs, 2012; Kowisuth, 2015; Sukrana & cs, 2023; Hlaing & Nuangjamnong, 2023).

Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5:

  • H1: Vị trí khách sạn tác động cùng chiều (+) đến Quyết định lựa chọn.
  • H2: Giá cả hợp lý tác động cùng chiều (+) đến Quyết định lựa chọn.
  • H3: Chất lượng phòng tác động cùng chiều (+) đến Quyết định lựa chọn.
  • H4: Thông tin khách sạn tác động cùng chiều (+) đến Quyết định lựa chọn.
  • H5: Đánh giá trực tuyến tác động cùng chiều (+) đến Quyết định lựa chọn.
Nhóm biến số Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Vị trí khách sạn VT1 - VT4 4 Tiếp cận thuận tiện, gần điểm ăn uống/vui chơi, gần điểm tham quan, thuận tiện ra sân bay/nhà ga Sukrana & cs (2023), Kowisuth (2015)
Giá cả hợp lý GC1 - GC4 4 Giá phòng hợp lý, giá dịch vụ kèm theo phải chăng, phù hợp khả năng chi trả, tính cạnh tranh của giá Kowisuth (2015), Sohrabi & cs (2012)
Chất lượng phòng CLP1 - CLP3 3 Diện tích rộng rãi, đầy đủ trang thiết bị tiện nghi, thiết kế và trang trí đẹp mắt Choorichom (2011)
Thông tin khách sạn TTKS1 - TTKS4 4 Thông tin trên website/OTA đầy đủ, giá và phụ phí minh bạch, chính sách hủy/hoàn tiền rõ ràng, tư vấn qua hotline/tin nhắn tốt Hlaing & Nuangjamnong (2023)
Đánh giá trực tuyến DGTT1 - DGTT4 4 Lựa chọn dựa trên đánh giá trực tuyến, tác động của đánh giá tích cực, mức độ chi tiết của đánh giá, số lượng bài đánh giá Hennig-Thurau & cs (2004), Hlaing & Nuangjamnong (2023)
Quyết định lựa chọn (Biến phụ thuộc) QD1 - QD3 3 Quyết định lưu trú đúng đắn, tiếp tục lựa chọn trong tương lai, giới thiệu cho người khác Tác giả tổng hợp

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Rà soát tài liệu, phỏng vấn nhân viên khách sạn, khảo sát thử nghiệm 10 khách hàng ngẫu nhiên để hoàn thiện từ ngữ và nội dung bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) tại quầy lễ tân và sảnh khách sạn.
  • Xác định kích cỡ mẫu: Căn cứ tiêu chuẩn của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 22 = 110$ mẫu); theo công thức của Tabachnick & Fidell (2013) cho phân tích hồi quy: $n = 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu ($m=5$ là số biến độc lập). Tác giả phát ra 150 phiếu, thu về 132 phiếu (đạt tỷ lệ 88%), loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ, giữ lại 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích xử lý dữ liệu.

Quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 20:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và Alpha $> 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$); tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$.
  • Phân tích tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ($\text{Sig.} < 0,05$).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Dạng mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$. Kiểm tra hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình bằng kiểm định $F$ ($\text{Sig.} < 0,05$), hệ số Durbin–Watson nằm trong khoảng $1,5 - 2,5$ (không có tự tương quan chuỗi bậc nhất), hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$ (loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến) và kiểm định $t$ cho từng hệ số hồi quy ($\text{Sig.} < 0,05$).
  • Kiểm định One Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để so sánh giá trị trung bình đánh giá của khách hàng với mức kiểm định xác định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Trình bày hệ thống khái niệm hành vi người tiêu dùng, phân tích mô hình kích thích – đáp ứng của Kotler & Armstrong (2018), làm rõ 4 nhóm yếu tố chi phối hành vi (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và tiến trình 5 bước ra quyết định mua cùng các yếu tố kìm hãm chuyển biến từ ý định sang hành động.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh lưu trú theo Nguyễn Văn Mạnh & Hoàng Thị Lan Hương (2008), phân biệt dịch vụ cốt lõi (cho thuê buồng ngủ) và dịch vụ bổ sung (ăn uống, giải trí, tổ chức sự kiện), đồng thời phân tích sâu sắc 4 đặc trưng kỹ thuật dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể lưu kho cất trữ.
  • Phân tích các mô hình lý thuyết nền tảng TRA và TPB; tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về lựa chọn khách sạn tại các thị trường Huế, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Thái Lan, Iran, Bangladesh, Myanmar.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Vị trí khách sạn, Giá cả hợp lý, Chất lượng phòng, Thông tin khách sạn, Đánh giá trực tuyến), phát biểu 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 - H5) và mã hóa chi tiết bảng thang đo gồm 22 biến quan sát.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế

Chương 2 phản ánh thực trạng tổ chức kinh doanh và kết quả kiểm định dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành Khách sạn Asia Huế từ năm 2004, địa chỉ tại 17 Phạm Ngũ Lão, đạt chuẩn 4 sao năm 2014, mở rộng Asia Palace năm 2016. Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Ban Giám đốc và 10 bộ phận chuyên môn: Lễ tân, Buồng phòng, Kinh doanh, Nhà hàng, Bếp, Nhân sự, Bảo vệ, Bảo trì, Giặt là, Kế toán + kho. Tác giả phân tích tình hình biến động lao động, cơ sở vật chất buồng phòng, lượng khách và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024.
  • Thực trạng khảo sát và kiểm định mô hình:
    • Mô tả mẫu 125 khách hàng và nhận diện hành vi tiêu dùng, các kênh thông tin tiếp cận và mức độ sử dụng các dịch vụ tiện ích tại khách sạn.
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao, trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
    • Phân tích tương quan Pearson xác nhận cả 5 biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc.
    • Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến xác định mô hình có độ phù hợp cao, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 10$) hay tự tương quan chuỗi. Thứ tự tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú giảm dần lần lượt là: (1) "Đánh giá trực tuyến", (2) "Giá cả hợp lý", (3) "Thông tin khách sạn", (4) "Vị trí khách sạn" và (5) "Chất lượng phòng".
    • Kiểm định One Sample T-test chỉ ra rằng giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với cả 5 nhóm yếu tố dịch vụ tại Khách sạn Asia Huế đều chưa đạt đến mức đồng ý (mức 4 trên thang đo Likert), phản ánh nhiều hạn chế trong trải nghiệm thực tế của khách hàng.

Chương 3: Các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản trị dựa trên định hướng phát triển của khách sạn và kết quả phân tích định lượng:

  • Nhóm giải pháp về "Đánh giá trực tuyến": Thiết lập cơ chế khuyến khích khách hàng để lại đánh giá sau lưu trú; xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý chuyên nghiệp các phản hồi tiêu cực trên các nền tảng OTA (Agoda, Booking) và mạng xã hội.
  • Nhóm giải pháp về "Giá cả hợp lý": Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ, triển khai các gói combo ưu đãi liên kết giữa lưu trú và dịch vụ bổ sung, đảm bảo mức giá cạnh tranh tương xứng với chất lượng.
  • Nhóm giải pháp về "Thông tin khách sạn": Cập nhật đầy đủ, chính xác hình ảnh và tiện nghi buồng phòng trên website và các kênh bán phòng trực tuyến; minh bạch giá phòng và các khoản phụ phí; đào tạo nhân viên tư vấn hotline và phản hồi tin nhắn nhanh chóng.
  • Nhóm giải pháp về "Vị trí khách sạn": Khai thác tối đa lợi thế trung tâm khu phố Tây; cung cấp cẩm nang hướng dẫn di chuyển, liên kết dịch vụ vận chuyển đưa đón nhà ga, sân bay và các điểm tham quan du lịch tại Huế.
  • Nhóm giải pháp về "Chất lượng phòng": Lập kế hoạch bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất phòng ốc; thay thế trang thiết bị xuống cấp sau thời gian giãn cách; đảm bảo vệ sinh buồng phòng và cách âm tốt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đã xác nhận 5 yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú của khách hàng tại Khách sạn Asia Huế, sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần:
    1. Đánh giá trực tuyến (yếu tố tác động mạnh nhất)
    2. Giá cả hợp lý
    3. Thông tin khách sạn
    4. Vị trí khách sạn
    5. Chất lượng phòng
  • Kết quả kiểm định One Sample T-test cho thấy đánh giá của khách hàng về cả 5 yếu tố trên tại Khách sạn Asia Huế đều có điểm trung bình chưa đạt mức đồng ý, chứng minh khách sạn còn tồn tại nhiều điểm nghẽn về chất lượng trang thiết bị phòng, tính kịp thời của thông tin và công tác quản trị uy tín trên mạng Internet.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn cơ sở lưu trú trong điều kiện thị trường du lịch phục hồi; kiểm chứng mức độ thích ứng của các mô hình TRA, TPB và các thang đo quốc tế vào bối cảnh doanh nghiệp khách sạn cụ thể tại Thành phố Huế.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng cụ thể từ 125 khách lưu trú, giúp Ban Giám đốc Khách sạn Asia Huế nhận diện rõ trọng số ưu tiên của khách hàng (đặc biệt là vai trò chi phối của đánh giá trực tuyến và thông tin minh bạch), từ đó đưa ra 5 nhóm kiến nghị thực tiễn nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, điều chỉnh giá và nâng cấp chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu và quy mô mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 125 khách hàng tại một cơ sở lưu trú duy nhất chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ đối tượng du khách đến Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong thời lượng ngắn (từ ngày 13/01/2025 đến ngày 09/02/2025), trùng với thời điểm cận Tết Nguyên đán, có thể chịu sự chi phối nhất định bởi đặc tính hành vi tiêu dùng thời vụ.
  • Biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố và giải thích được một phần phương sai của quyết định lựa chọn, chưa xem xét sâu các yếu tố khác như thái độ phục vụ của nhân viên, an ninh an toàn hay ảnh hưởng của các dịch vụ bổ sung cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất kết hợp, mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều phân khúc cơ sở lưu trú khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như sự hài lòng, lòng trung thành, đặc điểm nhân khẩu học đa thế hệ).


Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Marketing, Du lịch – Khách sạn, Quản trị Kinh doanh: Khóa luận cung cấp khung tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong dịch vụ du lịch, đặc biệt là quy trình xây dựng thang đo Likert, kỹ thuật kiểm định mô hình EFA, hồi quy tuyến tính và One Sample T-test trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các khách sạn 3 – 4 sao: Nghiên cứu là nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho các nhà quản trị khách sạn tại Huế và các điểm đến tương đồng trong việc hoạch định chính sách phân phối phòng qua OTA, tối ưu hóa nội dung tiếp thị trực tuyến và xây dựng quy trình chăm sóc khách hàng sau lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Asia Huế và thứ tự mức độ tác động ra sao?
Kết quả phân tích hồi quy đa biến trong đề tài xác định có 5 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều, sắp xếp theo thứ tự tác động giảm dần bao gồm: (1) Đánh giá trực tuyến, (2) Giá cả hợp lý, (3) Thông tin khách sạn, (4) Vị trí khách sạn và (5) Chất lượng phòng.

2. Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định trên cơ sở nào và số lượng mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được tính toán dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với tối thiểu 110 mẫu ($5 \times 22$ biến quan sát) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2013) với 90 mẫu ($8 \times 5 + 50$). Tác giả đã phát 150 phiếu khảo sát, thu về 132 phiếu (tỷ lệ phản hồi 88%), sau khi làm sạch đã loại 7 phiếu không đạt yêu cầu và giữ lại 125 phiếu hợp lệ để phân tích.

3. Khảo sát thực nghiệm chỉ ra điểm đáng lưu ý nào về nhận định của khách hàng đối với dịch vụ Khách sạn Asia Huế?
Kết quả kiểm định One Sample T-test đối với 125 khách hàng cho thấy giá trị trung bình đánh giá của cả 5 nhóm yếu tố (Vị trí, Giá cả, Chất lượng phòng, Thông tin, Đánh giá trực tuyến) đều chưa đạt đến mức đồng ý (dưới mức 4 trên thang đo Likert), chỉ ra nhiều mặt hạn chế trong chất lượng dịch vụ và truyền thông thực tế của khách sạn.

4. Khách sạn Asia Huế có cơ cấu bộ máy tổ chức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy khách sạn được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng gồm: Ban điều hành cấp cao (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trợ lý Ban Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 10 bộ phận chuyên môn: Lễ tân, Buồng phòng, Kinh doanh, Nhà hàng, Kế toán + kho, Bếp, Nhân sự, Bảo vệ, Bảo trì và Giặt là.

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho khách sạn?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: thúc đẩy và quản lý đánh giá trực tuyến trên OTA/mạng xã hội; điều chỉnh chính sách giá linh hoạt và cạnh tranh; cập nhật thông tin phòng và minh bạch chi phí; khai thác lợi thế vị trí trung tâm gắn với hỗ trợ phương tiện di chuyển; tu bổ và nâng cấp trang thiết bị buồng phòng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đào Minh Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và phân tích thực nghiệm các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Asia Huế. Thông qua khảo sát 125 khách hàng và xử lý dữ liệu bằng SPSS 20, đề tài xác định "Đánh giá trực tuyến" và "Giá cả hợp lý" là hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định của du khách, đồng thời chỉ ra thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng tại đơn vị vẫn chưa cao. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát kết quả định lượng, mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh khách sạn tại Thành phố Huế.