Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

132
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu đề tài khóa luận

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các khái niệm liên quan đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa

2.1.1. Khái niệm về thương hiệu

2.1.2. Khái niệm về thời trang

2.1.3. Khái niệm về thương hiệu nội địa

2.1.4. Khái niệm về giới trẻ

2.1.5. Khái niệm về ý định mua

2.2. Các lý thuyết nghiên cứu có liên quan đến ý định mua

2.3. Các nghiên cứu trước đây liên quan

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.1.1. Nghiên cứu của Younus, Rasheed và Zia (2015): “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng”
2.3.1.2. Nghiên cứu của Tariq, Nawaz, Nawaz và Butt (2013): “Nhận thức của khách hàng về thương hiệu và ý định mua hàng: Một nghiên cứu về FMCG trong một thị trường mới nổi”
2.3.1.3. Nghiên cứu của Muhammad Arslan và Rashid Zaman (2014): “Ảnh hưởng của hình ảnh thương hiệu và chất lượng dịch vụ đến ý định mua hàng của người tiêu dùng: Một nghiên cứu về cửa hàng bán lẻ ở Pakistan”
2.3.1.4. Nghiên cứu của Halimin Herjanto và cộng sự (2019): “Ảnh hưởng của việc chứng thực người nổi tiếng đối với Ý định mua hàng thời trang trên Instagram: Bằng chứng từ Indonesia”
2.3.1.5. Nghiên cứu của Edi Purwanto (2014): “Ảnh hưởng của tính vị chủng với chất lượng sản phẩm nội địa và ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ ở Jakarta, Indonesia”
2.3.1.6. Nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik và cộng sự (2013): “Tầm quan trọng của Nhận thức về thương hiệu và Lòng trung thành thương hiệu trong việc đánh giá Ý định mua hàng của người tiêu dùng”

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.3.2.1. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Minh (2019): “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua: Trường hợp sản phẩm giày của Công ty giày BQ”
2.3.2.2. Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long: “Tính vị chủng trong hành vi tiêu dùng của người Việt Nam đối với hàng hóa Nhật Bản và Trung Quốc”
2.3.2.3. Nghiên cứu của Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh và Lê Đức Anh (2011): “Người Việt dùng hàng Việt” vai trò của tính vị chủng và lượng giá đối với sự sẵn lòng mua hàng Việt Nam”
2.3.2.4. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017): “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng mua sản phẩm Trung Quốc: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”

2.4. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.4.1. Xây dựng mô hình

2.4.2. Tính vị chủng

2.4.3. Gía cả cảm nhận

2.4.4. Chất lượng cảm nhận

2.4.5. Hình ảnh thương hiệu

2.4.6. Lòng trung thành thương hiệu

2.4.7. Sự chứng thực của người nổi tiếng

2.4.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Các biến số của mô hình

3.2.1. Biến độc lập

3.2.2. Biến phụ thuộc

3.3. Nghiên cứu sơ bộ

3.4. Nghiên cứu chính thức

3.4.1. Thiết kế nghiên cứu

3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi
3.4.2.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu

3.4.3.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo
3.4.3.2. Phân tích nhân tố (EFA)
3.4.3.3. Phân tích hồi qui tuyến tính
3.4.3.4. Kiểm định T-test và Anova

4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về thị trường thời trang Việt Nam

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc

4.5. Hồi quy đa biến

4.5.1. Phân tích hồi quy

4.5.2. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình

4.5.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.5.4. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi

4.5.5. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố

4.6. Phân tích phương sai ANOVA

4.7. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

4.8. Một số hàm ý quản trị

4.9. Đóng góp kiến thức về mặt xây dựng lý thuyết

4.10. Hạn chế và gợi ý định hướng cho nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến thương hiệu thời trang nội địa

Thương hiệu thời trang nội địa đang ngày càng thu hút sự quan tâm của giới trẻ tại TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ. Các yếu tố này không chỉ bao gồm hình ảnh thương hiệu mà còn cả giá cả, chất lượng sản phẩm và sự chứng thực từ người nổi tiếng. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp thời trang nội địa phát triển chiến lược marketing hiệu quả hơn.

1.1. Giới thiệu về thương hiệu thời trang nội địa

Thương hiệu thời trang nội địa là những thương hiệu sản xuất và phân phối sản phẩm thời trang trong nước. Sự phát triển của các thương hiệu này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần vào việc xây dựng văn hóa tiêu dùng của người Việt.

1.2. Tầm quan trọng của giới trẻ trong thị trường thời trang

Giới trẻ TP.HCM là nhóm tiêu dùng chủ yếu trong ngành thời trang. Họ không chỉ là người tiêu dùng mà còn là những người tạo ra xu hướng thời trang mới. Sự ảnh hưởng của họ đến các thương hiệu thời trang nội địa là rất lớn.

II. Các thách thức trong việc lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa

Mặc dù thương hiệu thời trang nội địa có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự cạnh tranh từ thương hiệu quốc tế, giá cả và chất lượng sản phẩm là những yếu tố cần được xem xét. Giới trẻ thường có xu hướng lựa chọn các thương hiệu nổi tiếng hơn, điều này đặt ra thách thức lớn cho các thương hiệu nội địa.

2.1. Sự cạnh tranh từ thương hiệu quốc tế

Thương hiệu quốc tế thường có hình ảnh mạnh mẽ và chất lượng sản phẩm được công nhận. Điều này khiến cho thương hiệu nội địa gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng.

2.2. Giá cả và chi phí sản phẩm

Giá cả là một yếu tố quan trọng trong quyết định mua sắm của giới trẻ. Nếu giá cả của thương hiệu nội địa không cạnh tranh, họ sẽ dễ dàng chọn lựa thương hiệu khác.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn thương hiệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu từ giới trẻ tại TP.HCM. Mẫu nghiên cứu bao gồm 200 người đã từng mua sản phẩm từ thương hiệu thời trang nội địa. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định lựa chọn thương hiệu.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về các yếu tố như hình ảnh thương hiệu, giá cả, chất lượng sản phẩm và sự chứng thực từ người nổi tiếng. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thu thập.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như hình ảnh thương hiệu, giá cả cảm nhận và chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa. Các doanh nghiệp có thể áp dụng những kết quả này để cải thiện chiến lược marketing và tăng cường sự hiện diện của thương hiệu.

4.1. Hình ảnh thương hiệu và sự ảnh hưởng

Hình ảnh thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Một thương hiệu có hình ảnh tích cực sẽ dễ dàng chiếm được lòng tin của giới trẻ.

4.2. Chiến lược marketing hiệu quả

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing phù hợp để nâng cao giá trị thương hiệu nội địa. Việc sử dụng người nổi tiếng để quảng bá cũng là một phương pháp hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thương hiệu thời trang nội địa

Thương hiệu thời trang nội địa có tiềm năng phát triển lớn tại TP.HCM. Tuy nhiên, để thành công, các doanh nghiệp cần chú trọng đến chất lượng sản phẩm và xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ. Tương lai của thương hiệu thời trang nội địa phụ thuộc vào khả năng thích ứng với xu hướng tiêu dùng của giới trẻ.

5.1. Tương lai của thương hiệu thời trang nội địa

Với sự phát triển của công nghệ và mạng xã hội, thương hiệu thời trang nội địa có cơ hội lớn để tiếp cận khách hàng trẻ tuổi. Việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ sẽ giúp tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp thời trang

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của giới trẻ. Sự đổi mới và sáng tạo trong thiết kế sẽ là chìa khóa thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Kết cấu đề tài khóa luận. CỞ SỞ LÝ LUẬN. Các khái niệm liên quan đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa. Khái niệm về thương hiệu.

Khái niệm về thời trang. Khái niệm về thương hiệu nội địa. Khái niệm về giới trẻ. Khái niệm về ý định mua.

Các lý thuyết nghiên cứu có liên quan đến ý định mua. Các nghiên cứu trước đây liên quan. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu của Younus, Rasheed và Zia (2015): “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng”.

Nghiên cứu của Tariq, Nawaz, ,Nawaz và Butt (2013): “Nhận thức của khách hàng về thương hiệu và ý định mua hàng: Một nghiên cứu về FMCG trong một thị trường mới nổi”. Nghiên cứu của Muhammad Arslan và Rashid Zaman (2014): “Ảnh hưởng của hình ảnh thương hiệu và chất lượng dịch vụ đến ý định mua hàng của người tiêu dùng: Một nghiên cứu về cửa hàng bán lẻ ở Pakistan”. Nghiên cứu của Halimin Herjanto và cộng sự (2019): “Ảnh hưởng của việc chứng thực người nổi tiếng đối với Ý định mua hàng thời trang trên Instagram: Bằng chứng từ Indonesia”. Nghiên cứu của Edi Purwanto (2014): “Ảnh hưởng của tính vị chủng với chất lượng sản phẩm nội địa và ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ ở Jakarta, Indonesia”.

Nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik và cộng sự (2013): “Tầm quan trọng của Nhận thức về thương hiệu và Lòng trung thành thương hiệu trong việc đánh giá Ý định mua hàng của người tiêu dùng”. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Minh (2019): “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua: Trường hợp sản phẩm giày của Công ty giày BQ”. Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long: “Tính vỉ chủng trong hành vi tiêu dùng của người Việt Nam đối với hàng hóa Nhật Bản và Trung Quốc”.

Nghiên cứu của Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh và Lê Đức Anh (2011): “Người Việt dùng hàng Việt” vai trò của tính vị chủng và lượng giá đối với sự sẵn lòng mua hàng Việt Nam”. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017): “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng mua sản phẩm Trung Quốc: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”. Đề xuất mô hình nghiên cứu. Xây dựng mô hình.

Tính vị chủng. Gía cả cảm nhận. Chất lượng cảm nhận. Hình ảnh thương hiệu.

Lòng trung thành thương hiệu. Sự chứng thực của người nổi tiếng. Mô hình nghiên cứu đề xuất. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu. Các biến số của mô hình. Biến độc lập. Biến phụ thuộc.

Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu chính thức. Thiết kế nghiên cứu. Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nghiên cứu.

Thiết kế bảng câu hỏi. Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo.

Phân tích nhân tố (EFA). Phân tích hồi qui tuyến tính. Kiểm định T- test và Anova. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Tổng quan về thị trường thời trang Việt Nam. Thống kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố. Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc. Hồi quy đa biến. Phân tích hồi quy.

Kiểm tra độ phù hợp của mô hình. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố.

Phân tích phương sai ANOVA. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Một số hàm ý quản trị. Đóng góp kiến thức về mặt xây dựng lý thuyết.

Hạn chế và gợi ý định hướng cho nghiên cứu tiếp theo.79 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan nước ngoài. 2 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan trong nước. 1 Thang đo Tính vị chủng.

2 Thang đo Gía cả cảm nhận. 3 Chất lượng cảm nhận. 4 Thang đo Hình ảnh thương hiệu. 5 Thang đo Lòng trung thành thương hiệu.

6 Thang đo Sự chứng thực của người nổi tiếng. 7 Thang đo Ý định lựa chọn. 1 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố TVC. 2 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố GCCN.

3 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố CLCN. 4 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố HATH. 5 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố LTTTH. 6 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố SCT.

7 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố YDLC. 8 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha. 9 Các thang đo đủ độ tin cậy. 10 Kiểm định KMO và Bartlett.

11 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố Factor loading. 12 Các biến độc lập trong từng nhân tố sau khi phân tích EFA. 13 Kiểm định KMO và Bartlett. 14 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố Factor loading.

15 Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố (EFA). 16 Bảng ma trận tương quan – Correlations. 17 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui MODEL SUMMARY. 18 Bảng kết quả của kiểm định F.

19 Bảng phân tích hồi qui COEFFICIENTS. 20 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi. 21 Bảng phân tích hồi qui COEFFICIENTS rút gọn. 22 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

23 Kiểm tra các giả thuyết đặt ra. 24 Kết quả kiểm định T-test cho giả thuyết. 25 Bảng kết quả kiểm định ANOVA cho các giả thuyết. 71 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.

1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action). 2 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior). 3 Mô hình nghiên cứu của Younus, Rasheed và Zia (2015). 4 Mô hình nghiên cứu của Tariq, Nawaz, Nawaz và Butt (2013).

5 Mô hình nghiên cứu của Muhammad Arslan (2014). 6 Mô hình nghiên cứu của Halimin Herjanto và cộng sự (2019). 7 Mô hình nghiên cứu của Edi Purwanto (2014). 8 Mô hình nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik và cộng sự (2013).

9 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Minh (2019). 10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2004). 11 Mô hình nghiên cứu của Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh và Lê Đức Anh (2011). 12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017).

13 Mô hình nghiên cứu đề xuất cho bài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP. 1 Quy trình nghiên cứu. 1 Biểu đồ thể hiện giới tính. 2 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn.

3 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp. 4 Biểu đồ thể hiện thu nhập. 49 DANH MỤC VIẾT TẮT TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội SPSS (Statistical Package for the Social) TRA Theory of Reasoned Action TPB Theory of Planned Behavior DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC.

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ -MEAN. KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA. NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA. PHÂN TÍCH HỒI QUI.

KIỂM ĐỊNH ANOVA. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lí do chọn đề tài Theo khảo sát của Asia Plus - công ty nghiên cứu thị trường vào năm 2017, giới trẻ Việt Nam hiện nay có mức chi tiêu gia tăng đáng kể cho việc mua sắm sản phẩm thời trang. Kết quả nghiên cứu đưa ra như sau 52% cho biết thường mua sắm sản phẩm thời trang mỗi tháng một lần (Asia Plus, 2017).

Theo kết quả điều tra của Công ty nghiên cứu thị trường trực tuyến W&S Nhật Bản, tỷ lệ chi tiêu cá nhân cho nhu cầu thời trang của người tiêu dùng chiếm khoảng 14% tổng chi tiêu (W&S Nhật Bản, 2012). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng càng tăng thì nhu cầu về trang phục không chỉ dừng lại ở việc đủ mặc, đủ ấm mà còn phải đẹp, hợp thời trang và đạt chất lượng tốt hơn. Theo báo cáo của Nielsen vào quý 2-2018, thị trường thời trang Việt Nam sẽ có mức tăng trưởng 15 – 20%/năm. Thị trường thời trang nội địa có quy mô 4,5 tỷ USD/năm, tương đương 40 triệu bộ quần áo, có thể tính ra tương đương mỗi năm người Việt Nam trung bình sẽ chi khoảng 100.000 tỉ đồng cho việc mua sắm sản phẩm thời trang, mức chi tiêu này chỉ đứng sau thực phẩm và tiết kiệm.

Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam cũng cho biết hiện nay tại thị trường Việt Nam đã có mặt hơn 200 thương hiệu thời trang nước ngoài và hiện chiếm đến hơn 60% thị phần từ bình dân đến cao cấp, 40% thị phần còn lại không phải đơn giản thuộc về các thương hiệu nội địa mà nó còn chịu sự cạnh tranh của hàng Quảng Châu, Thái Lan và hàng nhái, hàng lậu nhập từ biên giới Trung Quốc. Thực tế đã cho thấy rằng, trong khi thị trường Việt Nam được các thương hiệu nước ngoài đánh giá là rất tiềm năng, là một thị trường đáng để tham gia vào thì khá nhiều các thương hiệu trong nước lại gặp khó khăn trong chiến lược tồn tại, phát triển. Đã có nhiều cuộc mua bán, sáp nhập của các thương hiệu thời trang Việt như: Elise, NEM, Vascara,…hay sự thu hẹp của một số hãng thời trang Việt từng thu hút giới trẻ trong nước ưa chuộng như: Blue Exchange, Ninomaxx, Sea Collection, Ivy Moda,…đã phần nào cho thấy sự yếu thế của thời trang Việt Nam. Thậm chí, một số nhãn hàng như Foci, M.M,…cũng “biến mất” dần trên thị trường thời trang Việt.

2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP.HCM là rất cần thiết cho việc phát triển, nâng cao giá trị những thương hiệu thời trang nội địa tại Việt Nam. Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu ý định lựa chọn và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mua thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ hiện nay tôi lựa chọn góc nhìn nghiên cứu qua các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mua của giới trẻ thông qua đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP.HCM” để nhận diện và mô tả những đặc điểm của giới trẻ Việt Nam trong quá trình chọn mua thương hiệu thời trang nội địa, cũng như nhận diện và phân tích những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa Việt Nam của giới trẻ hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Thương Hiệu Thời Trang Nội Địa Của Giới Trẻ Tại TP.HCM" khám phá những yếu tố chính tác động đến quyết định mua sắm của giới trẻ đối với các thương hiệu thời trang nội địa. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả, và sự hiện diện trên mạng xã hội mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của nhận thức thương hiệu trong việc hình thành thói quen tiêu dùng. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà các thương hiệu có thể tối ưu hóa chiến lược marketing để thu hút và giữ chân khách hàng trẻ tuổi.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của nhận thức thương hiệu đến quyết định mua quần áo của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh, nơi phân tích sâu hơn về vai trò của nhận thức thương hiệu trong quyết định mua sắm. Ngoài ra, tài liệu Tiểu luận xây dựng và triển khai kế hoạch email marketing của thương hiệu creators coffee sẽ cung cấp cho bạn những chiến lược marketing hiệu quả có thể áp dụng cho các thương hiệu thời trang. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Tiểu luận xây dựng website thương mại điện tử bán đồ skincare n thương hiệu yukiskin 3, giúp bạn nắm bắt cách xây dựng nền tảng trực tuyến cho thương hiệu của mình. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường và các chiến lược marketing hiệu quả.