CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu đề tài khóa luận. CỞ SỞ LÝ LUẬN. Các khái niệm liên quan đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa. Khái niệm về thương hiệu.
Khái niệm về thời trang. Khái niệm về thương hiệu nội địa. Khái niệm về giới trẻ. Khái niệm về ý định mua.
Các lý thuyết nghiên cứu có liên quan đến ý định mua. Các nghiên cứu trước đây liên quan. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu của Younus, Rasheed và Zia (2015): “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng”.
Nghiên cứu của Tariq, Nawaz, ,Nawaz và Butt (2013): “Nhận thức của khách hàng về thương hiệu và ý định mua hàng: Một nghiên cứu về FMCG trong một thị trường mới nổi”. Nghiên cứu của Muhammad Arslan và Rashid Zaman (2014): “Ảnh hưởng của hình ảnh thương hiệu và chất lượng dịch vụ đến ý định mua hàng của người tiêu dùng: Một nghiên cứu về cửa hàng bán lẻ ở Pakistan”. Nghiên cứu của Halimin Herjanto và cộng sự (2019): “Ảnh hưởng của việc chứng thực người nổi tiếng đối với Ý định mua hàng thời trang trên Instagram: Bằng chứng từ Indonesia”. Nghiên cứu của Edi Purwanto (2014): “Ảnh hưởng của tính vị chủng với chất lượng sản phẩm nội địa và ý định mua hàng của người tiêu dùng trẻ ở Jakarta, Indonesia”.
Nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik và cộng sự (2013): “Tầm quan trọng của Nhận thức về thương hiệu và Lòng trung thành thương hiệu trong việc đánh giá Ý định mua hàng của người tiêu dùng”. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Minh (2019): “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua: Trường hợp sản phẩm giày của Công ty giày BQ”. Nghiên cứu của Nguyễn Thành Long: “Tính vỉ chủng trong hành vi tiêu dùng của người Việt Nam đối với hàng hóa Nhật Bản và Trung Quốc”.
Nghiên cứu của Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh và Lê Đức Anh (2011): “Người Việt dùng hàng Việt” vai trò của tính vị chủng và lượng giá đối với sự sẵn lòng mua hàng Việt Nam”. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017): “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng mua sản phẩm Trung Quốc: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”. Đề xuất mô hình nghiên cứu. Xây dựng mô hình.
Tính vị chủng. Gía cả cảm nhận. Chất lượng cảm nhận. Hình ảnh thương hiệu.
Lòng trung thành thương hiệu. Sự chứng thực của người nổi tiếng. Mô hình nghiên cứu đề xuất. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Các biến số của mô hình. Biến độc lập. Biến phụ thuộc.
Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu chính thức. Thiết kế nghiên cứu. Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Thiết kế bảng câu hỏi. Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo.
Phân tích nhân tố (EFA). Phân tích hồi qui tuyến tính. Kiểm định T- test và Anova. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về thị trường thời trang Việt Nam. Thống kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc. Hồi quy đa biến. Phân tích hồi quy.
Kiểm tra độ phù hợp của mô hình. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố.
Phân tích phương sai ANOVA. Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Một số hàm ý quản trị. Đóng góp kiến thức về mặt xây dựng lý thuyết.
Hạn chế và gợi ý định hướng cho nghiên cứu tiếp theo.79 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan nước ngoài. 2 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan trong nước. 1 Thang đo Tính vị chủng.
2 Thang đo Gía cả cảm nhận. 3 Chất lượng cảm nhận. 4 Thang đo Hình ảnh thương hiệu. 5 Thang đo Lòng trung thành thương hiệu.
6 Thang đo Sự chứng thực của người nổi tiếng. 7 Thang đo Ý định lựa chọn. 1 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố TVC. 2 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố GCCN.
3 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố CLCN. 4 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố HATH. 5 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố LTTTH. 6 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố SCT.
7 Kết quả đánh giá về sự hài lòng của nhân tố YDLC. 8 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha. 9 Các thang đo đủ độ tin cậy. 10 Kiểm định KMO và Bartlett.
11 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố Factor loading. 12 Các biến độc lập trong từng nhân tố sau khi phân tích EFA. 13 Kiểm định KMO và Bartlett. 14 Bảng liệt kê hệ số tải nhân tố Factor loading.
15 Bảng tổng hợp các biến sau khi phân tích nhân tố (EFA). 16 Bảng ma trận tương quan – Correlations. 17 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi qui MODEL SUMMARY. 18 Bảng kết quả của kiểm định F.
19 Bảng phân tích hồi qui COEFFICIENTS. 20 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi. 21 Bảng phân tích hồi qui COEFFICIENTS rút gọn. 22 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
23 Kiểm tra các giả thuyết đặt ra. 24 Kết quả kiểm định T-test cho giả thuyết. 25 Bảng kết quả kiểm định ANOVA cho các giả thuyết. 71 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.
1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action). 2 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior). 3 Mô hình nghiên cứu của Younus, Rasheed và Zia (2015). 4 Mô hình nghiên cứu của Tariq, Nawaz, Nawaz và Butt (2013).
5 Mô hình nghiên cứu của Muhammad Arslan (2014). 6 Mô hình nghiên cứu của Halimin Herjanto và cộng sự (2019). 7 Mô hình nghiên cứu của Edi Purwanto (2014). 8 Mô hình nghiên cứu của Muhammad Ehsan Malik và cộng sự (2013).
9 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Minh (2019). 10 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2004). 11 Mô hình nghiên cứu của Lê Nguyễn Hậu, Trần Trúc Quỳnh và Lê Đức Anh (2011). 12 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Miên (2017).
13 Mô hình nghiên cứu đề xuất cho bài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP. 1 Quy trình nghiên cứu. 1 Biểu đồ thể hiện giới tính. 2 Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn.
3 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp. 4 Biểu đồ thể hiện thu nhập. 49 DANH MỤC VIẾT TẮT TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội SPSS (Statistical Package for the Social) TRA Theory of Reasoned Action TPB Theory of Planned Behavior DANH MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC.
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ -MEAN. KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA. NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA. PHÂN TÍCH HỒI QUI.
KIỂM ĐỊNH ANOVA. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lí do chọn đề tài Theo khảo sát của Asia Plus - công ty nghiên cứu thị trường vào năm 2017, giới trẻ Việt Nam hiện nay có mức chi tiêu gia tăng đáng kể cho việc mua sắm sản phẩm thời trang. Kết quả nghiên cứu đưa ra như sau 52% cho biết thường mua sắm sản phẩm thời trang mỗi tháng một lần (Asia Plus, 2017).
Theo kết quả điều tra của Công ty nghiên cứu thị trường trực tuyến W&S Nhật Bản, tỷ lệ chi tiêu cá nhân cho nhu cầu thời trang của người tiêu dùng chiếm khoảng 14% tổng chi tiêu (W&S Nhật Bản, 2012). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng càng tăng thì nhu cầu về trang phục không chỉ dừng lại ở việc đủ mặc, đủ ấm mà còn phải đẹp, hợp thời trang và đạt chất lượng tốt hơn. Theo báo cáo của Nielsen vào quý 2-2018, thị trường thời trang Việt Nam sẽ có mức tăng trưởng 15 – 20%/năm. Thị trường thời trang nội địa có quy mô 4,5 tỷ USD/năm, tương đương 40 triệu bộ quần áo, có thể tính ra tương đương mỗi năm người Việt Nam trung bình sẽ chi khoảng 100.000 tỉ đồng cho việc mua sắm sản phẩm thời trang, mức chi tiêu này chỉ đứng sau thực phẩm và tiết kiệm.
Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam cũng cho biết hiện nay tại thị trường Việt Nam đã có mặt hơn 200 thương hiệu thời trang nước ngoài và hiện chiếm đến hơn 60% thị phần từ bình dân đến cao cấp, 40% thị phần còn lại không phải đơn giản thuộc về các thương hiệu nội địa mà nó còn chịu sự cạnh tranh của hàng Quảng Châu, Thái Lan và hàng nhái, hàng lậu nhập từ biên giới Trung Quốc. Thực tế đã cho thấy rằng, trong khi thị trường Việt Nam được các thương hiệu nước ngoài đánh giá là rất tiềm năng, là một thị trường đáng để tham gia vào thì khá nhiều các thương hiệu trong nước lại gặp khó khăn trong chiến lược tồn tại, phát triển. Đã có nhiều cuộc mua bán, sáp nhập của các thương hiệu thời trang Việt như: Elise, NEM, Vascara,…hay sự thu hẹp của một số hãng thời trang Việt từng thu hút giới trẻ trong nước ưa chuộng như: Blue Exchange, Ninomaxx, Sea Collection, Ivy Moda,…đã phần nào cho thấy sự yếu thế của thời trang Việt Nam. Thậm chí, một số nhãn hàng như Foci, M.M,…cũng “biến mất” dần trên thị trường thời trang Việt.
2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP.HCM là rất cần thiết cho việc phát triển, nâng cao giá trị những thương hiệu thời trang nội địa tại Việt Nam. Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu ý định lựa chọn và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mua thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ hiện nay tôi lựa chọn góc nhìn nghiên cứu qua các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn mua của giới trẻ thông qua đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa của giới trẻ tại TP.HCM” để nhận diện và mô tả những đặc điểm của giới trẻ Việt Nam trong quá trình chọn mua thương hiệu thời trang nội địa, cũng như nhận diện và phân tích những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định lựa chọn thương hiệu thời trang nội địa Việt Nam của giới trẻ hiện nay.