Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên năm cuối và mới tốt nghiệp tại trường đại học công nghiệp TP.HCM.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

140
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa về mặt khoa học

1.5.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp

2.2. Lý thuyết hành động hợp lý 1975 (Theory of reasoned Action-TRA)

2.3. Lý thuyết hành vi dự định 1991 (The Theory of Planning Behaviour-TPB)

2.4. Các nghiên cứu ứng dụng có liên quan

2.4.1. Nghiên cứu ứng dụng trong nước

2.4.1.1. Nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước
2.4.1.2. Nghiên cứu của Trần Điều, Đỗ Văn Ninh, Phạm Thành Thái (2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên Nha Trang

2.4.2. Nghiên cứu ứng dụng ngoài nước

2.4.2.1. Nghiên cứu của Timothy A. Judge và Robert D. Bretz (1994) về vai trò của hệ thống nguồn nhân lực trong quyết định lựa chọn công việc
2.4.2.2. Nghiên cứu của Allen, Mahto và Otondo (2007) về ảnh hưởng của thông tin, thương hiệu tổ chức, thái độ đối với một trang web về sự thu hút ứng viên

2.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất:

2.6. Các giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Cơ hội đào tạo, thăng tiến

2.6.2. Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp

2.6.3. Mức trả công và hình thức trả công

2.6.4. Quy trình, thông tin tuyển dụng

2.6.5. Chính sách và môi trường làm việc

2.6.6. Sự thách thức/ thay đổi trong công việc

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về nghiên cứu và tiến trình nghiên cứu

3.1.1. Tổng quan về nghiên cứu

3.1.2. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.2.2.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.3. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.4. Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo

3.4.1. Xây dựng thang đo

3.4.1.1. Xây dựng thang đo sơ bộ
3.4.1.2. Kết quả kiểm định sơ bộ
3.4.1.3. Xây dựng thang đo chính thức

3.4.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức

3.5. Phương pháp thu thập thông tin

3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

3.5.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

3.6. Phương pháp chọn mẫu

3.6.1. Quy trình chọn mẫu

3.6.2. Phương pháp chọn mẫu

3.7. Phương pháp xử lí thông tin

3.7.1. Phương pháp xử lí thông tin thứ cấp

3.7.2. Phương pháp xử lí thông tin sơ cấp

3.7.2.1. Phân tích thống kê mô tả
3.7.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha
3.7.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.7.2.4. Phân tích tương quan Pearson
3.7.2.5. Phân tích hồi quy đa biến
3.7.2.6. Tính giá trị trung bình MEAN

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về thực trạng việc làm của sinh viên mới tốt nghiệp

4.2. Phân tích kết quả khảo sát

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.2.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo yếu tố độc lập
4.2.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo cho yếu tố phụ thuộc

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố độc lập
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho yếu tố phụ thuộc

4.2.4. Phân tích hồi quy

4.2.4.1. Phân tích tương quan Pearson
4.2.4.2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình và kiểm định hiện tượng tự tương quan
4.2.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
4.2.4.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

4.2.5. Kết quả phân tích hồi quy

4.2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Tính giá trị trung bình mean cho các biến quan sát

4.2.6.1. Yếu tố Sự thách thức/ thay đổi trong công việc
4.2.6.2. Yếu tố Chính sách và môi trường làm việc
4.2.6.3. Yếu tố Quy trình, thông tin tuyển dụng
4.2.6.4. Yếu tố Cơ hội đào tạo, thăng tiến
4.2.6.5. Yếu tố Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp
4.2.6.6. Yếu tố Mức trả công và hình thức trả công

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận về nghiên cứu

5.2. Đối sánh với các bài nghiên cứu liên quan

5.2.1. Nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước

5.2.2. Nghiên cứu của Trần Điều, Đỗ Văn Ninh, Phạm Thành Thái (2014) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn địa phương làm việc của sinh viên Nha Trang

5.2.3. Nghiên cứu của Timothy A. Judge và Robert D. Bretz (1992) về vai trò của hệ thống nguồn nhân lực trong quyết định lựa chọn công việc

5.2.4. Nghiên cứu của Allen, Mahto, Otondo (2007) về hình ảnh hưởng của thông tin, thương hiệu tổ chức, thái độ đối với một trang web về sự thu hút ứng viên

5.3. Hàm ý quản trị

5.3.1. Yếu tố Sự thách thức/ thay đổi trong công việc

5.3.2. Yếu tố Chính sách và môi trường làm việc

5.3.3. Yếu tố Quy trình, thông tin tuyển dụng

5.3.4. Yếu tố Cơ hội đào tạo, thăng tiến

5.3.5. Yếu tố Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp

5.3.6. Yếu tố Mức trả công và hình thức trả công

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

5.4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Doanh Nghiệp

Lựa chọn doanh nghiệp làm việc là một quyết định quan trọng đối với sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm cuối và mới tốt nghiệp. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này tại Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM. Các yếu tố như cơ hội đào tạo, thương hiệu doanh nghiệp, và môi trường làm việc sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về sự tác động của chúng đến ý định lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Về Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, số lượng doanh nghiệp tại TP.HCM ngày càng tăng. Điều này tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên. Tuy nhiên, việc lựa chọn doanh nghiệp phù hợp vẫn là một thách thức lớn.

1.2. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Đối Với Sinh Viên

Nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc thu hút nhân tài.

II. Các Thách Thức Trong Lựa Chọn Doanh Nghiệp Của Sinh Viên

Sinh viên thường gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn doanh nghiệp phù hợp. Những thách thức này bao gồm thiếu kinh nghiệm, thông tin không đầy đủ về doanh nghiệp, và áp lực từ thị trường lao động. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp sinh viên đưa ra quyết định tốt hơn.

2.1. Thiếu Kinh Nghiệm Trong Tìm Kiếm Việc Làm

Nhiều sinh viên mới tốt nghiệp chưa có kinh nghiệm thực tế trong việc tìm kiếm việc làm, dẫn đến việc họ không biết cách đánh giá doanh nghiệp.

2.2. Áp Lực Từ Thị Trường Lao Động

Thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh, sinh viên phải đối mặt với áp lực lớn từ việc tìm kiếm việc làm phù hợp với chuyên ngành và sở thích cá nhân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên. Các công cụ như bảng hỏi và phân tích hồi quy đa biến sẽ được áp dụng để thu thập và xử lý dữ liệu.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Phương pháp định tính sẽ giúp thu thập ý kiến và quan điểm của sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn doanh nghiệp.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Phương pháp định lượng sẽ sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ sinh viên, từ đó phân tích và đưa ra kết luận chính xác hơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Yếu Tố Ảnh Hưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố 'Sự thách thức/ thay đổi trong công việc' có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định lựa chọn doanh nghiệp của sinh viên. Các yếu tố khác như 'Môi trường làm việc' và 'Cơ hội đào tạo' cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Yếu Tố Sự Thách Thức Trong Công Việc

Yếu tố này được đánh giá cao bởi sinh viên, vì họ mong muốn có một công việc đầy thử thách và cơ hội phát triển bản thân.

4.2. Môi Trường Làm Việc

Môi trường làm việc tích cực và thân thiện cũng là một yếu tố quan trọng, giúp sinh viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc khi làm việc.

V. Kết Luận Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Doanh Nghiệp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên không chỉ phụ thuộc vào mức lương mà còn vào nhiều yếu tố khác như cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc và thương hiệu doanh nghiệp. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu có thể mở rộng để xem xét thêm các yếu tố khác như văn hóa doanh nghiệp và chính sách phúc lợi.

5.2. Hàm Ý Quản Trị

Doanh nghiệp cần chú trọng đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của sinh viên để thu hút và giữ chân nhân tài.

15/07/2025
Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích dữ liệu Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm về doanh nghiệp Dựa trên nhiều quan điểm mà có các định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp. Chúng ta nhìn nhận dựa trên những quan điểm sau đây: Về quan điểm phát triển, theo như D.A Caillat viết trong sách “Kinh tế doanh nghiệp” thì: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được.” (Caillat,1992) Căn cứ theo điều 4.7 Luật doanh nghiệp 2014 thì: “Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Cũng theo khoản 2 điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Cho dù doanh nghiệp được hiểu theo quan điểm nào thì cũng được hình thành dựa trên những yếu tố như: yếu tố tổ chức, yếu tố sản xuất, yếu tố trao đổi và yếu tố phân phối. Các yếu tố này tạo nên quy trình hoạt động của một doanh nghiệp. Ban đầu tổ chức bao gồm các bộ phận quản lý, bộ phận nhân sự, bộ phận thương mại,. sử dụng các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin của doanh nghiệp để thực hiện quy trình sản xuất.

Sau đó thực hiện những giao dịch thương mại và cuối cùng là mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, phân phối tiền lương cho các nguồn lực ở yếu tố sản xuất. 6 Như vậy dựa trên các định nghĩa và phân tích trên có thể rút ra được doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế vị lợi có tên và tài sản riêng. Các doanh nghiệp thực hiện quy trình sản xuất, cung ứng và tiêu thụ trên thị trường nhờ các yếu tố sản xuất và yếu tố con người với mục đích lợi nhuận. Ngoài ra doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh có tư cách pháp nhân với các đặc điểm chung như sau: Danh nghiệp có tính hợp pháp, có tính tổ chức và có thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dung một cách lâu dài.

Dù định nghĩa ở góc độ mở rộng là doanh nghiệp hoặc xem xét ở góc độ hẹp là công ty, thì hình thức thể hiện phổ biến nhất của doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế và mục đích chủ yếu nhất của nó là kinh doanh.2 Các loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một DNTN và chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên CTHD. DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong CTHD, công ty TNHH hoặc CTCP.

Doanh nghiệp nhà nước: Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định chỉ những doanh nghiệp nào do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì mới được coi là DNNN, tức là hạn chế số lượng DNNN và mở rộng thành phần doanh nghiệp không bị ràng buộc bởi “cơ chế Nhà nước”. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Cùng với CTCP và DNTN thì công ty TNHH là một trong ba loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Công ty TNHH có các đặc điểm như sau: Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKDN. Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt.

Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty; Công ty chịu TNHH. Thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty; Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn; Với bản chất là công ty dạng “đóng”, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế, các thành viên công ty TNHH khi muốn chuyển nhượng vốn góp trước hết phải ưu tiên chuyển 7 nhượng cho các thành viên khác của công ty; Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty phải ghi rõ tên công ty kèm. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH được chia làm hai loại hình căn cứ vào quy mô và số lượng chủ sở hữu công ty, là Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty TNHH một thành viên. Công ty cổ phần: CTCP là doanh nghiệp, trong đó: (1) vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; (2) cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; (3) cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (4) cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ngoại trừ một số trường hợp (sẽ đề cập ở dưới); CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKDN và (5) CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Công ty hợp doanh: CTHD là doanh nghiệp, trong đó: (1) phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; (2) thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; (3) thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. CTHD có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKDN. CTHD không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Tóm lại trong các loại hình doanh nghiệp trên thì công ty trách nhiệm hữu hạn cùng với doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần là ba loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất Việt Nam hiện nay. Công ty hợp doanh thì ít phổ biến ở Việt Nam.2 Ý định Theo Bird (1988), định nghĩa ý định là một trạng thái tâm lý hướng sự chú ý của cá nhân tới một đối tượng, mục tiêu, hành trình cụ thể để đạt được một kết quả có ý nghĩa với cá nhân đó. Như vậy ý định là mong muốn thực hiện một hành vi cụ thể của một cá nhân. 8 Theo Ajzen (1991), ý định được cho là chứa đựng những yếu tố thúc đẩy, ảnh hưởng đến hành vi, nó chia ra mức độ mà một người sẵn sàng thử, mức độ nỗ lực thực hiện để hoàn thành hành vi.

Như vậy, ý định dùng để đánh giá khả năng thực hiện hành vi của con người, khi con người càng có ý định mạnh mẽ để tham gia vào một hành vi nào đó thì họ càng có khả năng thực hiện hành vi đó nhiều hơn. Tóm lại có thể hiểu ý định là chứa những yếu tố thúc đẩy, ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân tới một đối tượng, mục tiêu, hành trình cụ thể.1 Lý thuyết hành động hợp lý 1975 ( Theory of reasoned Action-TRA) Học thuyết hành động hợp lý (TRA) đã được phát triển bởi hai nhà tâm lý học Martin Fishbein và Icek Ajzen vào năm 1967, học thuyết này bắt nguồn từ những nghiên cứu trước đây về tâm lý học xã hội, các mô hình về sự thuyết phục và các lý thuyết về thái độ. Thuyết này được sử dụng để dự đoán hành vi thực sự của cá nhân dựa trên thái độ và ý định hành vi đã có từ trước của họ. Mô hình được trình bày như sau: Niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của Xu sản phẩm Hành vi hướng thực sự Niềm tin về những người hành vi ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng Chuẩn tôi nên hay không nên chủ mua sản phẩm quan Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng Hình 2.

1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) Nguồn: Ajzen I. and Fishbein M (1975) 9 Các thành phần trong mô hình TRA bao gồm: Hành vi: là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein & Ajzen,1975) được quyết định bởi ý định hành vi. Ý định hành vi: đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin (Fishbein & Ajzen, 1975) Thái độ: Theo thuyết hành động hợp lý, thái độ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định ý định hành vi và đề cập đến cách mà một người cảm nhận đối với một hành vi cụ thể. Thái độ là niềm tin về hành vi cụ thể, ứng với niềm tin đó con người sẽ suy nghĩ, đánh giá và phản ánh với hành vi đó.

Thái độ đối với một hành vi nhất định có thể là tích cực, tiêu cực hoặc trung tính ( Fishbein & Ajzen, 1975) Chuẩn chủ quan: được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân, với những người tham khảo quan trọng của cá nhân đó cho rằng hành vi nên hay không nên được thực hiện (Fishbein & Ajzen, 1975). Chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên quan với người tiêu dùng, được xác định bằng niềm tin chuẩn mực cho việc mong đợi thực hiện hành vi và động lực cá nhân thực hiện phù hợp với sự mong đợi đó (Fishbein & Ajzen, 1975) Ưu điểm: Thuyết hành động hợp lý (TRA) nhằm giải thích mối quan hệ giữa thái độ và hành vi trong hành động của con người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Doanh Nghiệp Của Sinh Viên Tại Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM" khám phá những yếu tố quan trọng mà sinh viên xem xét khi quyết định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc. Nghiên cứu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các tiêu chí mà họ nên cân nhắc, mà còn cung cấp cho các doanh nghiệp cái nhìn sâu sắc về cách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản trị nguồn nhân lực và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản trị nguồn nhân lực tại ngân hàng bidv chi nhánh thành phố hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại công ty cổ phần nhiệt điện bà rịa cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên, điều này rất quan trọng trong việc xây dựng môi trường làm việc tích cực.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc và lòng trung thành của người lao động thuộc tổng công ty lắp máy việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn về vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc tạo động lực cho nhân viên.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn và động lực làm việc của nhân viên trong môi trường doanh nghiệp hiện đại.