Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may giữ vị trí là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, đóng góp khoảng 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Theo số liệu của Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), kim ngạch xuất khẩu toàn ngành năm 2024 đạt 44 tỷ USD, tăng 11,26% so với năm 2023, đưa Việt Nam vươn lên vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu hàng dệt may, chỉ xếp sau Trung Quốc. Dù đạt quy mô xuất khẩu lớn, tốc độ cải thiện năng suất lao động của ngành dệt may Việt Nam có xu hướng chậm lại sau đại dịch COVID-19, chỉ tăng bình quân 3,5–5,5%/năm trong giai đoạn 2021–2024 so với mức 6%/năm của giai đoạn 2016–2020, tạo ra khoảng cách đáng kể khi so sánh với các quốc gia trong khu vực như Malaysia và Thái Lan.

Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc hoạt động tại Cụm công nghiệp An Hòa, thành phố Huế, chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu như quần áo thể thao, bảo hộ lao động, trang thiết bị y tế và áo jacket sang các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc. Mặc dù công ty đã đầu tư hơn 1.000 thiết bị máy móc hiện đại và đạt công suất trên 500.000 sản phẩm mỗi tháng, kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp vẫn gặp nhiều trở ngại. Thống kê nội bộ ghi nhận nhiều lao động chỉ đạt mức chỉ tiêu cơ bản hoặc trung bình, một số giai đoạn hiệu suất thấp hơn kế hoạch đề ra, gây ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng và chi phí sản xuất.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc. Nghiên cứu thực hiện 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kết quả thực hiện công việc và làm rõ vai trò của năng suất lao động trong môi trường sản xuất công nghiệp.
  2. Phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại đơn vị trong giai đoạn tới.

Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Những yếu tố nào tác động đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc?
  2. Mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố này đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp diễn ra như thế nào?
  3. Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc cần thực hiện những biện pháp gì để cải thiện và nâng cao kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc và các giải pháp nâng cao kết quả công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp. Đối tượng khảo sát là người lao động đang làm việc trực tiếp tại các dây chuyền sản xuất của công ty. Phạm vi không gian được giới hạn tại nhà máy sản xuất của công ty tại thành phố Huế. Phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11 năm 2024 đến tháng 2 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm năng suất lao động từ góc độ kinh tế chính trị cổ điển của Karl Marx ("năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích"), định nghĩa hiện đại của Cơ quan Năng suất Châu Âu (1959), và giáo trình của Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2012). Khái niệm kết quả thực hiện công việc được xây dựng dựa trên lý thuyết của Murphy (1989), mô hình cấu thành hiệu suất của Campbell (1990) và quan điểm của Robbins & Judge (mức độ hoàn thành công việc xét trên số lượng, chất lượng và tiến độ).

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc Kết quả thực hiện công việc (KQCV), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5):

  • Bản thân người lao động (BT): gồm 5 biến quan sát (BT1–BT5).
  • Lương, thưởng và phúc lợi (PL): gồm 6 biến quan sát (PL1–PL6).
  • Sự quản lý và phân công lao động của cấp trên (QL): gồm 4 biến quan sát (QL1–QL4).
  • Môi trường làm việc (MT): gồm 5 biến quan sát (MT1–MT5).
  • Tư liệu sản xuất (TL): gồm 5 biến quan sát (TL1–TL5).
  • Biến phụ thuộc Kết quả thực hiện công việc: gồm 4 biến quan sát (KQCV1–KQCV4).

Phương pháp xác định quy mô mẫu dựa trên hai công thức thực nghiệm: quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $N \ge 5 \times 29 = 145$) và công thức phân tích hồi quy của Green ($N \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$). Tác giả ấn định kích thước mẫu khảo sát là 155 công nhân nhằm dự phòng các bảng hỏi không hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng, phát phiếu điều tra trực tiếp trong giờ nghỉ trưa, giải lao hoặc thu nhận qua hộp phản hồi ẩn danh tại xưởng sản xuất.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2022–2024 của doanh nghiệp cùng các công bố từ VITAS và Tổng cục Thống kê. Dữ liệu sơ cấp sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua chuỗi kỹ thuật thống kê:

  • Thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (hệ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm xác định mối liên hệ trước khi hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến kiểm định các giả thuyết, đánh giá độ phù hợp qua $R^2$, kiểm định ANOVA và các biểu đồ phân dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).
  • Kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng thuận của người lao động đối với từng nhóm yếu tố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng suất lao động và kết quả thực hiện công việc, phân tích 5 nhóm yếu tố tác động gắn liền với cá nhân người lao động, chính sách phân phối thu nhập, công tác tổ chức điều hành, điều kiện môi trường lao động và hệ thống công nghệ, trang thiết bị sản xuất. Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan (khảo sát tại Melaka và Kuala Lumpur; nghiên cứu về lãnh đạo và công bằng tổ chức; nghiên cứu thực tiễn quản lý dệt may tại Ấn Độ giai đoạn 1995–2010) và nghiên cứu trong nước (mô hình tại Công ty Scavi Huế; nghiên cứu hệ thống ngân hàng liên doanh tại TP. Hồ Chí Minh; nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất dệt may của Bùi Thị Thu Hà và cộng sự; nghiên cứu vĩ mô về năng suất lao động Việt Nam).

Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 và bảng thang đo chi tiết 29 biến quan sát. Chương này cũng phân tích bối cảnh vĩ mô của ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2022–2024: sau khi đạt 42 tỷ USD năm 2022, kim ngạch xuất khẩu giảm 9% năm 2023 do lạm phát toàn cầu, sau đó phục hồi trong năm 2024 và đặt mục tiêu 47–48 tỷ USD cho năm 2025 nhờ làn sóng dịch chuyển đơn hàng từ Bangladesh, Trung Quốc và Myanmar. Thực trạng năng suất lao động quốc gia năm 2022 đạt 20,4 nghìn USD (bằng 11,4% của Singapore, 35,4% của Malaysia, 64,8% của Thái Lan) và năm 2024 ước đạt 221,9 triệu đồng/lao động (tương đương 9.182 USD/lao động), cho thấy áp lực cải thiện hiệu suất sản xuất nội tại là rất cấp bách.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp: thành lập năm 2018 trên cơ sở kế thừa Công ty DACOTEX, diện tích khuôn viên 22.091 m² với cơ cấu gồm các phòng chức năng và 3 tổ sản xuất trực tiếp (Tổ Cắt, Tổ May, Tổ Hoàn thành). Thực trạng sản xuất - kinh doanh và biến động lao động giai đoạn 2022–2024 được tổng hợp qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 (%) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 121,289 136,673 184,212 12,68 34,78
Tổng chi phí (tỷ đồng) 115,943 130,113 174,976 12,22 34,48
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 5,346 6,560 9,236 22,71 40,79
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 5,346 5,529 7,735 3,42 39,89

Lao động công ty tăng từ 608 người (2022) lên 612 người (2023) và 653 người (2024). Cơ cấu lao động thể hiện rõ đặc thù ngành may mặc: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (82,9% năm 2022; 81,7% năm 2023; 80,3% năm 2024); lao động trực tiếp chiếm trên 85% tổng số nhân sự (522 người năm 2022; 524 người năm 2023; 562 người năm 2024); trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (88,98% năm 2022; 88,56% năm 2023; 88,51% năm 2024).

Kết quả thực hiện công việc quy đổi theo doanh thu bình quân trên một lao động trực tiếp tăng từ 232,35 triệu đồng/người (2022) lên 260,82 triệu đồng/người (2023, tăng 12,25%) và đạt 327,78 triệu đồng/người (2024, tăng 25,67%). Mặc dù có sự tăng trưởng, tốc độ gia tăng năng suất này vẫn thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (34,78% năm 2024) và chưa tương xứng với quy mô trang thiết bị hiện đại đã đầu tư.

Điều kiện làm việc tại nhà máy duy trì 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, nghỉ giữa ca 60 phút và 2 đợt nghỉ ngắn 15 phút tính vào giờ làm việc. Hình thức tiền lương áp dụng là khoán theo sản phẩm, thanh toán 2 kỳ/tháng (ngày 10 và 25), mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là 4.300.000 đồng/tháng. Các chính sách phúc lợi gồm miễn phí cơm ca, hỗ trợ gửi trẻ 50.000 đồng/tháng/con nhỏ từ 6 đến 60 tháng tuổi cho lao động nữ, 14 ngày phép năm và các chế độ bảo hiểm theo quy định.

Khảo sát thực nghiệm trên 155 công nhân trực tiếp mang lại dữ liệu mô tả mẫu như sau:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 22 14,2
Nữ 133 85,8
Độ tuổi 18 đến 25 tuổi 42 27,1
26 đến 35 tuổi 91 58,7
36 đến 45 tuổi 16 10,3
Trên 45 tuổi 6 3,9
Tình trạng hôn nhân Độc thân 92 59,4
Đã kết hôn 63 40,6
Trình độ học vấn Tiểu học 4 2,6
Trung học phổ thông 33 21,3
Trung cấp 90 58,1
Cao đẳng/Đại học 19 12,3
Sau đại học 9 5,8
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 10 6,5
Từ 1 đến dưới 3 năm 51 32,9
Từ 3 năm trở lên 94 60,6
Mức thu nhập Dưới 7 triệu đồng 91 58,7
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng 54 34,8
Từ 10 triệu đồng trở lên 10 6,5

Dữ liệu điều tra được đưa vào phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One-Sample T-Test nhằm đánh giá điểm trung bình của công nhân đối với từng nhân tố thành phần.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Chương 3 nêu rõ định hướng phát triển của công ty và xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm yếu tố ảnh hưởng:

  • Giải pháp về bản thân người lao động: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng may chuyên môn, rèn luyện tác phong công nghiệp, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật và tự giác lao động.
  • Giải pháp về lương, thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện định mức lao động và đơn giá lương khoán sản phẩm công bằng; thiết lập cơ chế thưởng năng suất và thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật; duy trì và nâng cấp các khoản hỗ trợ đời sống.
  • Giải pháp về sự quản lý và phân công lao động của cấp trên: Minh bạch hóa kế hoạch sản xuất hàng ngày cho các tổ Cắt, May, Hoàn thành; phân công khối lượng công việc cân đối giữa các chuyền may; cải tiến phương pháp giám sát theo hướng hỗ trợ công nhân.
  • Giải pháp về môi trường làm việc: Đảm bảo điều kiện vi khí hậu nhà xưởng (thông gió, chiếu sáng, giảm bụi sợi bông và giảm ồn); trang bị đầy đủ bảo hộ lao động; duy trì vệ sinh công nghiệp 5S.
  • Giải pháp về tư liệu sản xuất: Lập lịch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy may và máy cắt tự động; kiểm soát chặt chẽ tiến độ và chất lượng nguyên phụ liệu đầu vào nhằm tránh gián đoạn chuyền may.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và phát hiện thực tiễn cụ thể:

  • Xác lập mô hình đánh giá kết quả thực hiện công việc gồm 5 yếu tố độc lập: Bản thân người lao động, Lương thưởng và phúc lợi, Sự quản lý và phân công của cấp trên, Môi trường làm việc, Tư liệu sản xuất.
  • Cung cấp dữ liệu toàn diện về tình hình vận hành của công ty giai đoạn 2022–2024: doanh thu tăng trưởng từ 121,289 tỷ đồng lên 184,212 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 5,346 tỷ đồng lên 7,735 tỷ đồng; quy mô lao động trực tiếp tăng lên 562 người; năng suất lao động trực tiếp quy theo doanh thu đạt 327,78 triệu đồng/người vào năm 2024.
  • Làm rõ cơ cấu mẫu khảo sát thực tế: lực lượng sản xuất trực tiếp có 85,8% là nữ giới, 58,7% ở độ tuổi 26–35, 60,6% có thâm niên từ 3 năm trở lên nhưng có tới 58,7% công nhân nhận mức thu nhập dưới 7 triệu đồng/tháng.
  • Hệ thống hóa các đề xuất quản trị nhân sự thực tế, gắn liền với các công đoạn cắt, may, hoàn thành của một nhà máy may xuất khẩu.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát định lượng toàn diện về kết quả thực hiện công việc của bộ phận trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, kết hợp kiểm định đồng thời các yếu tố tâm lý - cá nhân với điều kiện kỹ thuật và tổ chức lao động trong ngành may mặc miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 155 lao động trực tiếp tại một nhà máy đơn lẻ chưa phản ánh đầy đủ tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp ngành may mặc tại địa phương.
  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2024 đến tháng 2/2025), chưa theo dõi được biến động năng suất theo tính chất mùa vụ của các đơn hàng dệt may xuất khẩu.
  • Đề tài chỉ tập trung vào bộ phận sản xuất trực tiếp, chưa mở rộng phân tích so sánh với khối lao động gián tiếp (kỹ thuật, kế hoạch, văn phòng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng và mở rộng phạm vi điều tra sang các doanh nghiệp dệt may khác trên địa bàn để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Kinh tế lao động khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về năng suất lao động, định mức lao động và tạo động lực trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động.
  • Ban lãnh đạo và phòng nhân sự các doanh nghiệp dệt may trong việc tham khảo bộ thang đo 29 biến quan sát chuẩn hóa, cấu trúc bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh gắn với biến động lao động trực tiếp (2022–2024) và bộ giải pháp đồng bộ 5 nhóm nhân tố gắn trực tiếp với điều kiện xưởng may.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Kết quả thực hiện công việc, được đo lường thông qua 29 biến quan sát: Bản thân người lao động (5 biến), Lương thưởng và phúc lợi (6 biến), Sự quản lý và phân công lao động của cấp trên (4 biến), Môi trường làm việc (5 biến), Tư liệu sản xuất (5 biến) và Kết quả thực hiện công việc (4 biến).

2. Năng suất lao động theo doanh thu của công nhân trực tiếp tại công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Năng suất lao động theo doanh thu của bộ phận trực tiếp đạt 232,35 triệu đồng/người vào năm 2022, tăng lên 260,82 triệu đồng/người năm 2023 (tăng 12,25%) và đạt 327,78 triệu đồng/người năm 2024 (tăng 25,67%). Mức tăng này chưa bắt kịp tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp (năm 2024 doanh thu tăng 34,78%).

3. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của 155 công nhân tham gia khảo sát sơ cấp là gì?
Trong 155 công nhân được điều tra, có 133 lao động nữ (85,8%) và 22 lao động nam (14,2%); nhóm tuổi 26–35 chiếm đa số với 58,7%; 58,1% có trình độ trung cấp nghề; 60,6% có thâm niên từ 3 năm trở lên; về thu nhập, có 58,7% công nhân nhận mức lương dưới 7 triệu đồng/tháng và chỉ có 6,5% đạt mức từ 10 triệu đồng trở lên.

4. Chế độ thời giờ làm việc và chính sách tiền lương của công nhân trực tiếp tại nhà máy được quy định như thế nào?
Công nhân làm việc 8 giờ/ngày (7h30 đến 16h30), 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 60 phút và có hai đợt nghỉ ngắn 15 phút tính vào giờ làm việc. Lương được tính theo hình thức khoán sản phẩm và chi trả 2 lần/tháng vào ngày 10 và 25. Doanh nghiệp áp dụng mức lương căn cứ đóng bảo hiểm là 4.300.000 đồng/tháng, cung cấp cơm trưa miễn phí và hỗ trợ nuôi con nhỏ 50.000 đồng/tháng/cháu cho lao động nữ.

5. Kích thước mẫu khảo sát 155 phiếu được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên yêu cầu tối thiểu của phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (cần gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 29 = 145$ mẫu) và yêu cầu hồi quy của Green ($8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Tác giả đã phát ra 155 phiếu để dự phòng sai sót và thu về 155 phiếu hợp lệ (đạt 100%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Minh Thi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện công việc của bộ phận sản xuất trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc. Dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 và khảo sát 155 công nhân nhà máy, nghiên cứu làm sáng tỏ mối liên hệ giữa năng lực người lao động, chính sách lương thưởng, công tác quản trị, điều kiện làm việc và tư liệu sản xuất đối với hiệu quả công việc. Các kết quả phân tích cung cấp luận cứ thực chứng giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự và tối ưu hóa năng suất trong ngành may mặc xuất khẩu.