Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Trinh (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: PGS. TS Bùi Đức Tính, năm 2025) khai thác chủ đề: "Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Scavi Huế". Bối cảnh thực tiễn được đặt ra là sự chuyển biến mạnh mẽ của môi trường kinh doanh và mức độ cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng công tác tạo động lực và duy trì nguồn nhân lực ổn định.
Đặc thù của ngành dệt may là tính chất công việc áp lực cao, cường độ lao động lớn và mức độ dịch chuyển nhân sự diễn ra thường xuyên. Scavi Huế là doanh nghiệp thuộc top đầu ngành dệt may miền Trung với hơn 30 năm phát triển, sở hữu lực lượng lao động quy mô lớn và đặc trưng văn hóa kết hợp giữa giá trị địa phương với mô hình quản trị hiện đại. Trong giai đoạn chuyển đổi số, việc duy trì một nền văn hóa tổ chức lành mạnh nhằm hạn chế nguy cơ mất động lực làm việc và gia tăng tỷ lệ nghỉ việc là vấn đề mang tính sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Về nhiệm vụ và mục tiêu, đề tài được thiết lập với hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên, qua đó đề xuất các giải pháp cải thiện và xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao động lực làm việc tại Công ty Scavi Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của nhân viên trong tổ chức.
- Xác định các yếu tố văn hóa doanh nghiệp có tác động đến động lực làm việc của nhân viên.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp và gia tăng động lực làm việc của người lao động tại công ty.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào thuộc văn hóa doanh nghiệp có tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Scavi Huế?
- Cơ sở nào để đưa ra các giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại công ty nhằm thúc đẩy động lực làm việc?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng giữa văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của người lao động.
- Đối tượng khảo sát: Nhóm nhân viên gián tiếp tại Công ty Scavi Huế, bao gồm các vị trí không trực tiếp sản xuất như phòng Hành chính, Kế toán, Nhân sự.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Scavi Huế, Khu công nghiệp Phong Điền, Phường Phong Thu, Thị xã Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực địa từ ngày 25/11/2024 đến ngày 31/12/2024. Quá trình thực hiện khóa luận kéo dài trong 3 tháng thực tập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp các học thuyết quản trị nhân sự và các mô hình văn hóa tổ chức kinh điển. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp được trích dẫn theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Georges De Saite Maire, Nguyễn Mạnh Quân (2011), Dương Thị Liễu (2009) và Đỗ Minh Cương (2001). Về động lực làm việc, tác giả tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012), Bùi Văn Chiêm (2007), Hackman và Oldham (1976), phân định rõ động lực bên trong (intrinsic motivation) và động lực bên ngoài (extrinsic motivation), đồng thời liên hệ góc độ lợi ích theo bài giảng của PGS.TS Trần Xuân Cầu.
Nghiên cứu sử dụng 5 học thuyết nền tảng về hành vi tổ chức và động lực:
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943) gồm 5 bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện.
- Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: phân định yếu tố duy trì (chính sách, lương, quan hệ, điều kiện làm việc) và yếu tố tạo động lực (sự thành đạt, thừa nhận thành tích, bản chất công việc, trách nhiệm, sự thăng tiến).
- Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: mô tả ba mối quan hệ nỗ lực – thành tích, thành tích – phần thưởng và giá trị phần thưởng (chất xúc tác).
- Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: sự tương xứng giữa cống hiến và đãi ngộ nhận được so với người khác.
- Học thuyết tăng cường của B.F. Skinner: ba cơ chế khen thưởng, hình phạt và làm ngơ tác động đến hành vi lặp lại của cá nhân.
Về mô hình đo lường, tác giả tổng quan 4 mô hình: Cameron và Quinn (2006), Denison (2000), Quinn và McGrath (1985), Recardo và Jolly (1997); kết hợp kế thừa mô hình của Recardo và Jolly với mô hình của Denison để đề xuất khung nghiên cứu 8 yếu tố độc lập tác động thuận chiều đến động lực làm việc (biến phụ thuộc).
| Mã hóa |
Tên nhân tố (Biến nghiên cứu) |
Số biến quan sát |
Nguồn thang đo kế thừa |
| GT |
Giao tiếp trong tổ chức |
5 (GT1 - GT5) |
Recardo & Jolly (1997), tác giả đề xuất |
| DT |
Đào tạo và phát triển |
4 (DT1 - DT4) |
Trịnh Lê Tân (2018), tác giả đề xuất |
| LT |
Lương, thưởng và sự công nhận |
4 (LT1 - LT4) |
Đặng Văn Tiên & Nguyễn Văn Ngọc (2014), Lê Thị Ngọc Trâm (2019) |
| STG |
Sự tham gia |
4 (STG1 - STG4) |
Denison (2000), tác giả đề xuất |
| CNRR |
Chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và cải tiến |
4 (CNRR1 - CNRR4) |
Đặng Văn Tiên & Nguyễn Văn Ngọc (2014), Lê Thị Ngọc Trâm (2019) |
| DHTL |
Định hướng về kế hoạch tương lai |
4 (DHTL1 - DHTL4) |
Đặng Văn Tiên & Nguyễn Văn Ngọc (2014) |
| LVN |
Làm việc nhóm |
4 (LVN1 - LVN4) |
Đặng Văn Tiên & Nguyễn Văn Ngọc (2014) |
| SCB |
Sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị |
4 (SCB1 - SCB4) |
Trịnh Lê Tân (2018), Đặng Văn Tiên & Nguyễn Văn Ngọc (2014), đề xuất |
| DLLV |
Động lực làm việc (Biến phụ thuộc) |
4 (DLLV1 - DLLV4) |
Đặng Văn Hoành, tác giả tự đề xuất |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế:
- Xác định mẫu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 33 = 165$ quan sát cho khối biến độc lập). Tác giả đã phát ra và thu về 170 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên gián tiếp.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận nhân viên trong giờ nghỉ trưa tại các phòng ban.
- Công cụ đo lường và phần mềm xử lý: Thang đo Likert 5 mức độ; dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm SPSS 20.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định One-Sample T-Test; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$); phân tích ma trận tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson; kiểm định giả thuyết Levene Test, Independent-Samples T-Test và One-Way ANOVA nhằm tìm kiếm sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết và đối chiếu thực tiễn. Tác giả làm rõ nội hàm của văn hóa doanh nghiệp như một hệ thống các giá trị, niềm tin và chuẩn mực hành vi định hình bản sắc tổ chức, đồng thời phân tích các yếu tố tác động từ bên ngoài (văn hóa xã hội, toàn cầu hóa, sự khác biệt văn hóa, khách hàng) và bên trong (chủ doanh nghiệp, lịch sử truyền thống, quan hệ nội bộ, giá trị học hỏi).
Về thực tiễn nghiên cứu, tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam: đề tài của Hoàng La Phương Hiền (2020) tại Công ty CP Thanh Tân; đề tài của Đặng Văn Hoành (2017/2021) tại Tập đoàn Apec; đề tài của Nguyễn Việt Hà (2018) về sự cam kết gắn bó tại Scavi Huế; và đề tài của Nguyễn Thị Nhất Linh (2017) tại Công ty CP Dệt may Phú Hòa An. Dựa trên tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu, đề xuất mô hình 8 nhân tố văn hóa tác động tới động lực làm việc, lập bảng mã hóa 37 biến quan sát và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H8.
Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Scavi Huế
Nội dung chương 2 mở đầu bằng hồ sơ pháp lý và lịch sử phát triển của Công ty Scavi Huế. Doanh nghiệp được thành lập với 100% vốn của Cộng hòa Pháp, trực thuộc Tập đoàn Financière B' Lao (thành lập từ năm 1988), đặt trụ sở tại Khu công nghiệp Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc phân quyền chức năng: Tổng Giám đốc quản lý chung, 2 Giám đốc phụ trách 2 nhà máy sản xuất, cùng các phòng ban phụ trợ gồm Hành chính, Nhân sự - Tiền lương, Kế toán, Thương mại, Xuất nhập khẩu, Thu mua, IT, An ninh, Nhóm sản xuất (Kế hoạch, Giám định, PXC, PXM, Cải tiến, Kỹ thuật), Kiểm soát chất lượng (AQL), Hoàn thành, Kho, Bảo trì và Cơ điện.
Tình hình nguồn nhân lực và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận những biến động lớn phản ánh trực tiếp vào văn hóa nội bộ:
| Chỉ tiêu tài chính / lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 |
Biến động 2023/2022 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
2.812,81 |
2.814,80 |
2.643,01 |
+1,99 (+0,07%) |
-171,79 (-6,10%) |
| - Tài sản ngắn hạn |
- |
- |
- |
Giảm 345,97 (-13,36%) |
Giảm 216,56 (-9,66%) |
| - Tài sản dài hạn |
- |
- |
- |
Tăng 347,96 (+155,28%) |
Tăng 7,83% |
| Nguồn vốn (tỷ đồng) |
2.812,81 |
2.814,80 |
2.643,01 |
+1,99 (+0,07%) |
-171,79 (-6,10%) |
| - Nợ phải trả |
- |
- |
- |
Giảm 79,86 (-3,48%) |
Giảm 224,70 (-10,15%) |
| - Vốn chủ sở hữu |
- |
- |
- |
Tăng 81,88 (+15,79%) |
Tăng 52,91 (+8,81%) |
| Cơ cấu nhân sự |
|
|
|
|
|
| - Tỷ lệ theo giới tính |
Nữ > Nam |
Nữ > Nam |
Nữ > Nam |
Nam giảm 9,77% |
Nam giảm 15,08% |
| - Lao động gián tiếp |
- |
- |
- |
Tăng 13,54% |
Giảm 8,54% |
| - Lao động trực tiếp |
Trực tiếp > Gián tiếp |
Trực tiếp > Gián tiếp |
Trực tiếp > Gián tiếp |
Giảm |
Giảm |
| - Sự cố vận hành lớn |
- |
Cháy Nhà máy 2 |
Khắc phục cháy |
Tác động cơ cấu vốn |
Ảnh hưởng doanh thu/TS |
Về thực trạng văn hóa doanh nghiệp, công ty theo đuổi triết lý "Trở về với con người – Đào tạo con người", duy trì các chính sách phúc lợi vượt trội như trường mầm non theo phương pháp Montessori miễn phí cho con em công nhân, cấp học bổng toàn phần cho gia đình khó khăn, xe đưa đón, hỗ trợ nhà ở công vụ và tổ chức các hoạt động văn thể mỹ định kỳ.
Kết quả phân tích định lượng dựa trên 170 mẫu nhân viên gián tiếp được tác giả triển khai qua các kiểm định thống kê:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 8 biến độc lập (33 biến quan sát) và biến phụ thuộc (4 biến quan sát) đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận mức độ giải thích của các thành phần văn hóa đối với động lực làm việc.
- Đánh giá trung bình ý kiến nhân viên về từng yếu tố văn hóa: Giao tiếp, Đào tạo, Lương thưởng, Sự tham gia, Chấp nhận rủi ro, Định hướng tương lai, Làm việc nhóm, Sự công bằng nhất quán.
- Kiểm định Independent-Samples T-Test và ANOVA làm rõ mức độ khác biệt về động lực làm việc theo giới tính, nhóm tuổi và thâm niên công tác của nhân viên.
- Tổng kết mặt tích cực (tinh thần đoàn kết, chính sách an sinh xã hội tốt) và hạn chế còn tồn tại (áp lực công việc, rào cản truyền đạt thông tin giữa các cấp, cơ chế ghi nhận cải tiến còn chưa đồng đều).
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Scavi Huế
Trên cơ sở kết quả hồi quy và thực trạng tại đơn vị, chương 3 vạch ra các định hướng phát triển và đề xuất 8 nhóm giải pháp can thiệp trực tiếp vào các nhân tố văn hóa doanh nghiệp:
- Tăng cường sự tham gia của nhân viên: Đẩy mạnh cơ chế phân quyền, trao quyền chủ động cho nhân viên gián tiếp trong việc đề xuất và giải quyết công việc chuyên môn.
- Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển: Đa dạng hóa các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, tổ chức workshop chuyên môn và thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí.
- Khuyến khích chấp nhận rủi ro từ ý tưởng sáng tạo và cải tiến: Xây dựng quỹ hỗ trợ sáng kiến, có cơ chế bao dung và động viên đối với những thử nghiệm thất bại mang tính học hỏi.
- Cải tiến giao tiếp trong tổ chức: Tối ưu hóa kênh truyền thông nội bộ, tăng tính minh bạch khi ban hành chính sách và khuyến khích kênh phản hồi hai chiều giữa cấp quản lý và nhân viên.
- Hoàn thiện chính sách lương, thưởng và sự công nhận: Đảm bảo tính công bằng trong phân phối thu nhập, kết hợp khen thưởng vật chất kịp thời với vinh danh tinh thần (thư khen, tuyên dương cá nhân xuất sắc).
- Làm rõ định hướng về kế hoạch tương lai: Truyền thông cụ thể về mục tiêu chiến lược của công ty tới từng bộ phận để nhân viên nhận thức rõ vai trò và định hướng gắn bó lâu dài.
- Phát triển văn hóa làm việc nhóm: Tăng cường sự phối hợp liên phòng ban, xóa bỏ tư duy cục bộ thông qua các hoạt động xây dựng đội ngũ (team building) và các dự án liên bộ phận.
- Đảm bảo sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị: Áp dụng quy chuẩn đánh giá thành tích minh bạch, xử lý kỷ luật và đãi ngộ công bằng, không thiên vị.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả dữ liệu: Công trình đã làm rõ biến động tài chính và nhân sự của Scavi Huế trong 3 năm (2021 – 2023), chỉ ra việc nợ phải trả giảm liên tục (giảm 79,86 tỷ đồng năm 2022 và giảm tiếp 224,70 tỷ đồng năm 2023) trong khi vốn chủ sở hữu tăng liên tiếp (tăng 81,88 tỷ đồng năm 2022 và tăng 52,91 tỷ đồng năm 2023), phản ánh nỗ lực tự chủ tài chính dù chịu ảnh hưởng nặng nề từ sự cố cháy Nhà máy 2 năm 2022.
- Đóng góp học thuật: Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp tích hợp từ Recardo & Jolly (1997) và Denison (2000) với 8 biến độc lập gồm 33 biến quan sát, được hiệu chỉnh phù hợp với nhóm lao động gián tiếp trong doanh nghiệp sản xuất dệt may tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn so với các nghiên cứu trước: So với nghiên cứu của Nguyễn Việt Hà (2018) tại cùng công ty (chỉ nghiên cứu sự gắn bó chung và chưa đưa ra giải pháp cụ thể), đề tài của Nguyễn Thị Phương Trinh đã tập trung trực diện vào động lực làm việc của nhân viên gián tiếp, liên hệ sâu sát với bối cảnh chuyển đổi công nghệ và tái cấu trúc sau biến cố hỏa hoạn tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian thực tập và triển khai điều tra chỉ kéo dài trong 3 tháng, dẫn đến việc theo dõi sự chuyển biến trong văn hóa doanh nghiệp qua các mốc thời gian dài còn hạn chế.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Đề tài giới hạn khảo sát trên 170 nhân viên thuộc khối gián tiếp (văn phòng, hành chính, kế toán, nhân sự) để đảm bảo tính khả thi, chưa mở rộng ra toàn bộ lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp – vốn chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu lao động của công ty dệt may.
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện trong giờ nghỉ trưa có thể làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn thể cán bộ nhân viên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên tập mẫu lớn bao gồm cả lao động trực tiếp tại các phân xưởng cắt, may và hoàn thiện; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và theo dõi tác động của các giải pháp văn hóa doanh nghiệp theo chuỗi thời gian.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang giá trị ứng dụng và tham khảo rõ ràng:
- Đối với sinh viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng trong ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực; cung cấp hệ thống bảng hỏi chi tiết, thang đo Likert 37 biến quan sát có nguồn gốc rõ ràng cho các đề tài về văn hóa tổ chức và động lực lao động.
- Đối với Ban lãnh đạo Công ty Scavi Huế: Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức của nhân viên gián tiếp đối với chính sách quản trị, giao tiếp và chế độ đãi ngộ; là cơ sở thực chứng để ban giám đốc điều chỉnh quy chế nội bộ, cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao hiệu suất làm việc của bộ phận hỗ trợ sản xuất.
- Đối với các doanh nghiệp dệt may miền Trung: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc duy trì ổn định nguồn nhân lực, cân bằng giữa các mục tiêu tài chính và trách nhiệm an sinh xã hội cho người lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khảo sát cụ thể của khóa luận là ai và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Đối tượng khảo sát của đề tài là nhóm nhân viên gián tiếp tại Công ty Scavi Huế (các vị trí không trực tiếp sản xuất thuộc bộ phận hành chính, kế toán, nhân sự...). Kích thước mẫu điều tra thực tế là 170 nhân viên, được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện trong thời gian nghỉ trưa từ ngày 25/11/2024 đến 31/12/2024, đáp ứng tiêu chuẩn mẫu tối thiểu ($5 \times 33 = 165$ mẫu theo Hair và cộng sự, 1998).
2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những yếu tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất được phát triển dựa trên sự kết hợp mô hình của Recardo & Jolly (1997) và Denison (2000), gồm 8 biến độc lập: (1) Giao tiếp trong tổ chức, (2) Đào tạo và phát triển, (3) Lương, thưởng và sự công nhận, (4) Sự tham gia, (5) Chấp nhận rủi ro bởi sáng tạo và cải tiến, (6) Định hướng về kế hoạch tương lai, (7) Làm việc nhóm, (8) Sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị; tác động đến 1 biến phụ thuộc là Động lực làm việc của nhân viên.
3. Tình hình tài chính của Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2021 – 2023 có điểm gì đặc biệt?
Theo số liệu bảng cân đối kế toán, tổng tài sản năm 2022 đạt 2.814,80 tỷ đồng (tăng nhẹ 0,07% so với 2021), nhưng sang năm 2023 giảm 6,10% (giảm 171,79 tỷ đồng) xuống còn 2.643,01 tỷ đồng do công ty tập trung khắc phục hậu quả từ sự cố cháy Nhà máy 2 năm 2022. Điểm tích cực là cơ cấu nguồn vốn có sự chuyển dịch an toàn hơn khi nợ phải trả giảm liên tục qua các năm (giảm 3,48% năm 2022 và giảm tiếp 10,15% năm 2023), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục (tăng 15,79% năm 2022 và tăng 8,81% năm 2023).
4. Điểm đặc trưng trong văn hóa doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của Scavi Huế là gì?
Scavi Huế theo đuổi triết lý "Trở về với con người – Đào tạo con người". Điểm nổi bật trong văn hóa an sinh của công ty là đầu tư xây dựng nhà trẻ dành riêng cho con em cán bộ công nhân viên áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến Montessori, cấp học bổng toàn phần cho gia đình nhân viên có thu nhập thấp, cung cấp chung cư miễn phí, xe đưa đón và hỗ trợ ăn trưa.
5. Vì sao cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp tại Scavi Huế lại có sự biến động trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2022 so với 2021, lao động gián tiếp tăng 13,54% do công ty đầu tư mạnh vào các bộ phận quản lý sản xuất, kiểm soát chất lượng, nhân sự và tài chính, trong khi lao động trực tiếp giảm nhằm tối ưu hóa chi phí trước biến động thị trường. Đến năm 2023, do khó khăn về đơn hàng và ảnh hưởng sau sự cố cháy Nhà máy 2, công ty thực hiện tinh giản nhân sự khiến cả lao động gián tiếp (giảm 8,54%) và lao động trực tiếp đều sụt giảm, đồng thời chuyển dịch sang ứng dụng máy móc hiện đại để nâng cao năng suất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Trinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc thông qua việc tích hợp các mô hình quản trị uy tín. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và khảo sát thực chứng 170 nhân viên gián tiếp tại Công ty Scavi Huế, nghiên cứu đã phân tích rõ thực trạng quản trị, cơ cấu tài chính và các khía cạnh văn hóa tác động đến tâm lý người lao động. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn doanh nghiệp, đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp Scavi Huế nâng cao động lực làm việc cho nhân viên và hướng tới sự phát triển bền vững.