Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng lưới điện 110 220kv tại tổng công ty điện lực tp hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng lưới điện 110 220kv tại tổng công ty điện, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2019

129
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phân tích khảo sát định tính (khảo sát sơ bộ)

1.5.2. Phân tích khảo sát định lượng (khảo sát chính thức)

1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.7. Bố cục của đề tài

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

2.2. Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.4. Tổng hợp nghiên cứu

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.5.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.5.2. Cơ sở phát triển thang đo

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ)

3.3. Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức)

3.3.1. Tổng thể mẫu và mẫu nghiên cứu

3.3.2. Kỹ thuật lấy mẫu

3.3.3. Thu thập dữ liệu

3.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về Tổng công ty Điện lực Tp. HCM và Ban QLDA Lưới điện

4.2. Phân tích thống kê mô tả của mẫu khảo sát

4.3. Thống kê mô tả các biến định tính

4.4. Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng

4.5. Phân tích độ tin cậy của thang đo

4.6. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha

4.7. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.8. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội

4.9. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

4.9.1. Kiểm định giả thuyết H1

4.9.2. Kiểm định giả thuyết H2

4.9.3. Kiểm định giả thuyết H3

4.9.4. Kiểm định giả thuyết H4

4.9.5. Kiểm định giả thuyết H5

4.10. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Gợi ý chính sách

5.2. Giải pháp kiểm soát chi phí dự án

5.3. Giải pháp kiểm soát tiến độ dự án

5.4. Giải pháp kiểm soát chất lượng dự án

5.5. Giải pháp thực hiện bồi thường - GPMB

5.6. Hạn chế nghiên cứu

5.7. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh sách các công trình lưới điện 110 - 220kV Ban QLDA Lưới điện Tp. HCM thực hiện giai đoạn 2014 - 2018

Phụ lục 2. Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát sơ bộ

Phụ lục 3. Bảng khảo sát các chuyên gia

Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Phụ lục 5. Tổng quan về Tổng công ty Điện lực Tp. HCM và Ban quản lý dự án Lưới điện Tp.

Phụ lục 6. Các bảng biểu về thống kê mô tả

Phụ lục 7. Các bảng phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha

Phụ lục 8. Các bảng phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 9. Các bảng phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội

Phụ lục 10. Các biểu đồ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả dự án lưới điện 110 220kV

Hiệu quả của dự án lưới điện 110-220kV là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo cung cấp điện ổn định và bền vững cho thành phố Hồ Chí Minh. Các dự án này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng điện năng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực. Việc đánh giá hiệu quả dự án cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau, từ chi phí đầu tư đến thời gian thực hiện và chất lượng công trình.

1.1. Định nghĩa hiệu quả dự án lưới điện

Hiệu quả dự án lưới điện được hiểu là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu như IRR, NPV thường được sử dụng để đo lường hiệu quả này.

1.2. Tầm quan trọng của lưới điện 110 220kV

Lưới điện 110-220kV đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các khu vực tiêu thụ, đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định cho người dân và doanh nghiệp.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án lưới điện 110 220kV

Nhiều yếu tố có thể tác động đến hiệu quả của dự án lưới điện 110-220kV. Những yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: yếu tố nội tại và yếu tố ngoại tại. Việc nhận diện và phân tích các yếu tố này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả đầu tư.

2.1. Yếu tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả dự án

Yếu tố nội tại bao gồm các vấn đề như quản lý dự án, chất lượng thiết kế và khả năng thực hiện của đội ngũ nhân viên. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chi phí của dự án.

2.2. Yếu tố ngoại tại ảnh hưởng đến hiệu quả dự án

Yếu tố ngoại tại bao gồm các vấn đề như chính sách của nhà nước, tình hình kinh tế xã hội và các yếu tố môi trường. Những yếu tố này có thể tạo ra rủi ro cho dự án và cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án lưới điện 110 220kV

Để đánh giá hiệu quả của dự án lưới điện 110-220kV, cần áp dụng các phương pháp phân tích định lượng và định tính. Việc sử dụng các chỉ số tài chính như IRR, NPV và phân tích hồi quy sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả dự án.

3.1. Phân tích định lượng trong đánh giá hiệu quả

Phân tích định lượng sử dụng các chỉ số tài chính để đo lường hiệu quả đầu tư. Các chỉ số này giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng về lợi ích kinh tế của dự án.

3.2. Phân tích định tính trong đánh giá hiệu quả

Phân tích định tính tập trung vào các yếu tố như sự hài lòng của các bên liên quan và chất lượng công trình. Điều này giúp đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả của dự án.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu dự án lưới điện 110 220kV

Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả dự án lưới điện 110-220kV. Những yếu tố này bao gồm yếu tố con người, yếu tố bên ngoài, yếu tố thủ tục thực hiện, yếu tố đặc trưng dự án và yếu tố hoạt động quản lý dự án.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố con người có ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu quả dự án. Đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao chất lượng thực hiện dự án.

4.2. Ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả

Các giải pháp như cải thiện quy trình quản lý dự án và tăng cường đào tạo cho nhân viên sẽ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án lưới điện trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho dự án lưới điện 110 220kV

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc xác định và quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án lưới điện 110-220kV là rất quan trọng. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý và ứng dụng công nghệ mới.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án và đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả đầu tư.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý dự án lưới điện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng lưới điện 110 220kv tại tổng công ty điện lực tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu trình bày các nội dung liên quan đến lý do cần thiết của luận văn, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và bố cục đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Trong chương này, tác giả hệ thống lại cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu trước đây về hiệu quả dự án ĐTXD. Đồng thời xây dựng một mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết. Cơ sở lý luận về hiệu quả dự án đầu tư xây dựng 2.

Các khái niệm Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà nhà đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư. Ở khía cạnh đề tài, tác giả chỉ đề cập đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Đó là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà điều hành, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kĩ năng…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.

Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt được kết quả đó. Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cả trên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lí, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lí nhà nước các cấp. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Riêng về các công trình điện, căn cứ khoản 16 điều 3 Luật Điện lực, “Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác”. Quy định về công tác thiết kế dự án lưới điện cấp điện áp 110-500kV theo quyết định số 1289/QĐ- EVN ngày 1/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các dự án/công trình đường dây tải điện và trạm biến áp cấp điện áp đến 500kV phải do EVN và các đơn vị thuộc EVN làm chủ đầu tư. Những thành phần chính của dự án đầu tư gồm: + Các mục tiêu cần thực hiện: Đây là thành phần quan trọng không thể thiếu khi thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải xác định cụ thể những lợi ích chung và riêng là gì.

+ Các kết quả: Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án. Những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. + Các hoạt động: Những hành động hoặc nhiệm vụ được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nêu trên, cùng với tiến độ và cam kết của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án. + Các nguồn lực: Các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người là không thể thiếu trong quá trình thực hiện dự án.

Giá trị các nguồn lực này chính là vốn đầu tư của dự án. + Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được xác định rõ ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư và tuân thủ nghiêm túc trong quá trình thực hiện. Những giai đoạn chính trong quá trình thực hiện dự án. Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ chặt chẽ nhưng lại độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án.

Chu trình của dự án thường gồm 3 giai đoạn: - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư; - Giai đoạn thực hiện đầu tư; - Giai đoạn kết thúc đầu tư. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn kết thúc đầu tư. Chủ đầu tư phải nắm vững các giai đoạn, thực hiện đúng trình tự, phân bổ các nguồn lực cho hợp lý để đảm bảo đầu tư kịp thời và có hiệu quả. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Mỗi dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đều có qui mô vốn, tính chất, thời gian thực hiện.

là khác nhau. Tuy nhiên, phần lớn chúng đều có 6 đặc điểm chung sau đây: - Tính duy nhất: Tính riêng biệt của từng dự án càng thể hiện rõ trong những điều kiện thực hiện khác nhau về địa điểm, không gian, thời gian, môi trường luôn thay đổi. Điều này đã tạo nên tính duy nhất cho dự án. - Hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều được xác định điểm khởi đầu và điểm kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn liên quan.

Thời điểm hoàn thành dự án là điểm trọng tâm của dự án. Dự án có hiệu quả hay không được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã định trước hay không. - Nguồn lực thực hiện: Rất nhiều nguồn lực như tài chính, máy móc kỹ thuật, con người, đất đai… được sử dụng để thực hiện một dự án. Mỗi nguồn lực có thể được cung cấp bởi nhiều chủ thể khác nhau.

- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo, mới lạ. Kết quả của dự án có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ mà dự án đem lại là duy nhất, lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại. - Môi trường hoạt động “va chạm”: Các dự án trong một tổ chức quan hệ chia sẻ, cạnh tranh nhau cùng một nguồn lực khan hiếm như tiền vốn, nhân lực, thiết bị… - Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định.

Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có độ rủi ro cao. Phân loại dự án đầu tư: Thực tế, các dự án đầu tư có loại hình, quy mô và thời hạn rất đa dạng. Tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Theo quy mô và tính chất: Những dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được chia thành 3 nhóm A, B, C (quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng). - Cũng theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, dự án được phân loại theo nguồn vốn đầu tư gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; Dự án sử dụng vốn khác.

Phân loại dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý dự án, đặc biệt là các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước như EVNHCMC. Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 2. Hiệu quả tài chính 2. Khái niệm Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trên số vốn đầu tư mà đơn vị đã sử dụng so với các kỳ khác, các đơn vị khác hoặc so với định mức chung.

á ế ả à ơ ở đượ ự ệ đầ ư Etc = ố ố đầ ư à ơ ở đã ự ệ để ạ á ế ả ê Đầu tư được coi là có hiệu quả khi Etc > Etc0 Trong đó, Etc0 là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của kỳ khác mà đơn vị đã đạt được được chọn làm kết quả so sánh, hoặc của đơn vị khác đạt tiêu chuẩn hiệu quả. Do đó, để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư người ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sử dụng trong điều kiện nhất định. Trong đó, chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền được sử dụng rộng rãi nhất.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư Thời gian thu hồi vốn đầu tư (ký hiệu T): là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra. Khi lập dự án, người ta thường sử dụng hai khái niệm thời gian thu hồi vốn đơn (không tính đến giá trị tiền theo thời gian) và thời gian thu hồi vốn động (có tính đến giá trị tiền theo thời gian); và vì thế phải chuyển các dòng lợi nhuận, khấu hao và vốn đầu tư về cùng một thời điểm. Chỉ tiêu này giúp chúng ta nhìn rõ thời gian thu hồi vốn của một dự án để có giải pháp rút ngắn.

Nhược điểm của nó là phụ thuộc nhiều vào lãi suất tính toán và dễ gây ngộ nhận phải chọn phương án có T nhỏ nhất mà bỏ qua phương án có NPV cao. Giá trị hiện tại ròng (kí hiệu NPV): là thu nhập thuần của dự án sau khi đã trừ đi các khoản chi phí của cả đời dự án được tính về mặt bằng hiện tại. NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính toán trong khi việc xác định tỷ lệ chiết khấu là rất khó khăn trong thị trường vốn đầy biến động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ